Giáo án NLS Tin học 12 THUD kết nối Bài 15: Tạo màu cho chữ và nền
Giáo án NLS Tin học 12 (ứng dụng) kết nối tri thức Bài 15: Tạo màu cho chữ và nền. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Tin học 12.
Xem: => Giáo án tích hợp NLS Tin học 12 TH ứng dụng Kết nối tri thức
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 15: TẠO MÀU CHO CHỮ VÀ NỀN
(2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Sử dụng được CSS màu để thiết lập màu cho chữ và nền.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực học tập, tự học: HS biết tự tìm kiếm, chuẩn bị và lựa chọn tài liệu, phương tiện học tập trước giờ học, quá trình tự giác tham gia các và thực hiện các hoạt động học tập cá nhân trong giờ học ở trên lớp,…
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Khả năng phân công và phối hợp thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo: HS đưa ra các phương án trả lời cho câu hỏi, bài tập xử lý tình huống, vận dụng kiến thức, kĩ năng của bài học để giải quyết vấn đề thường gặp.
Năng lực Tin học:
- Hiểu được cách thiết lập hệ thống màu sắc của CSS.
- Biết cách sử dụng các thuộc tính màu sắc của định dạng CSS.
- Hiểu được bộ chọn CSS dạng tổ hợp các phần tử có quan hệ và ý nghĩa của các bộ chọn này.
Năng lực số:
- 2.4.NC1a: Sử dụng thành thạo công cụ dành cho nhà phát triển (Developer Tools/Inspect Element) trên trình duyệt để trích xuất mã màu (Color Picker) và kiểm tra sự phân cấp phần tử HTML (DOM tree).
- 6.2.NC1a: Sử dụng Chatbot AI để tạo bảng màu (Color Palette) hài hòa theo nguyên tắc thiết kế UI; nhờ AI giải thích và tạo ví dụ minh họa cho các bộ chọn phức tạp.
- 5.2.NC1a: Viết mã CSS sạch, tối ưu để thiết kế giao diện web có tính thẩm mỹ cao.
- 3.3.NC1a: Kiểm tra và tuân thủ quyền sử dụng hình ảnh khi thiết lập ảnh nền (background-image).
3. Phẩm chất
- Có ý thức chủ động tìm hiểu và cập nhật các kiến thức mới.
- Cẩn thận, tỉ mỉ khi viết các câu lệnh.
- Nâng cao tinh thần trách nhiệm khi làm việc nhóm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- GV: SGK, SBT Tin học 12 – Định hướng Khoa học máy tính – Kết nối tri thức, bài trình chiếu (Slide), phòng máy tính có kết nối Internet, máy chiếu, các ví dụ minh hoạ tương ứng trong bài như mô tả SGK, video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
- HS: SGK, SBT Tin học 12 – Định hướng Khoa học máy tính – Kết nối tri thức, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu:
- HS biết được có nhiều cách khác nhau để thiết lập giá trị cho thuộc tính màu sắc của đối tượng.
- Ôn tập lại kiến thức bài cũ, khơi gợi nhu cầu học tập nội dung mới.
b) Nội dung: HS dựa vào hiểu biết để trả lời các câu hỏi.
c) Sản phẩm: Từ yêu cầu, HS vận dụng sự hiểu biết để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
- GV trình chiếu hình ảnh trên slide để gợi ý cho HS trả lời câu hỏi Khởi động tr.83 SGK:

Các định dạng sau có thiết lập cùng một màu hay không? Em có nhận xét gì về cách thiết lập màu này?
a) ![]()
b) ![]()
c) ![]()
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
- HS xem video và suy nghĩ câu trả lời.
- HS quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát và hỗ trợ HS khi cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận:
- GV mời một số HS xung phong trả lời câu hỏi Khởi động tr.76 SGK.
Gợi ý trả lời: Cả ba định dạng đều thiết lập cùng một màu tím, tuy nhiên mỗi định dạng lại sử dụng một hệ thống màu khác nhau:
a) Sử dụng giá trị RGB để thiết lập màu.
b) Sử dụng mã màu HEX để thiết lập màu.
c) Sử dụng giá trị HSL để thiết lập màu.
- HS khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
[6.1.NC1a: HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp nhận thông tin, trả lời câu hỏi đơn giản.
2.1.NC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu hỏi trên môi trường số).
1.1.NC1a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng dẫn của GV.]
- GV đánh giá kết quả của HS, dẫn dắt HS vào bài học mới: Khi định dạng văn bản với CSS, các em có thể thiết lập màu bằng nhiều cách khác nhau. Vậy để giúp các em sử dụng được CSS để thiết lập màu cho chữ và nền, chúng ta sẽ cùng nhau đến với Bài 15: Tạo màu cho chữ và nền.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tìm hiểu cách biểu diễn màu trong HTML và CSS
a) Mục tiêu: HS được làm quen với cách thiết lập màu sắc bằng thuộc tính màu sắc của CSS hay HTML.
b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ; HS tìm hiểu nội dung Hoạt động 1, thảo luận nhóm thực hiện nhiệm vụ.
c) Sản phẩm: Các cách biểu diễn màu sắc trong HTML và CSS.
d) Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS | SẢN PHẨM DỰ KIẾN | NLS | |||||||||||||||
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ: - GV cho HS đọc Hoạt động 1 – Tìm hiểu cách biểu diễn màu trong HTML và CSS tr.83 SGK: Cùng thảo luận và tìm hiểu hệ màu RGB hỗ trợ bởi HTML và CSS. - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 2 – 3 HS, mỗi nhóm tìm hiểu một cách biểu diễn màu bằng cách trả lời các câu hỏi: a) Hệ màu RGB + Nguyên lí hoạt động của hệ màu RGB là gì? + Mỗi màu được biểu diễn bởi hệ RGB có cấu trúc như thế nào? + Trong CSS, mỗi giá trị màu RGB được thiết lập như thế nào? b) Hệ màu HSL + Hệ màu HSL biểu diễn màu sắc như thế nào? + Mỗi giá trị màu HSL được thiết lập như thế nào? c) Các tên màu có sẵn trong CSS + Ngoài cách sử dụng hàm rgb() và hsl(), CSS còn hỗ trợ cách biểu diễn màu nào? - GV hướng dẫn HS cách dùng Developer Tools để lấy màu từ bất kỳ trang web nào. - GV yêu cầu HS vận dụng kiến thức vừa tìm hiểu, trả lời câu hỏi Hoạt động củng cố kiến thức tr.84 SGK: Câu 1. Các màu cơ bản red, yellow, green, blue, magenta, cyan được thể hiện bằng hàm hsl như thế nào? Câu 2. Trong hệ màu rgb có bao nhiêu màu thuộc màu xám? Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập: - HS tìm hiểu nội dung mục 1 SGK tr.83 – 84 sau đó trao đổi, thảo luận trả lời các câu hỏi mà GV đưa ra. - HS sử dụng công cụ Color Picker (hình cây bút) trong Developer Tools để chọn màu từ giao diện và sao chép mã HEX/RGB. - GV quan sát và trợ giúp HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận: - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận. - Các nhóm khác đưa ra ý kiến nhận xét. Hướng dẫn trả lời câu hỏi Hoạt động củng cố kiến thức tr.84 SGK: Câu 1. Các màu cơ bản được thể hiện bằng hàm hsl như sau:
Câu 2. Trong hệ màu rgb có 256 màu thuộc màu xám. Các màu này có tham số RGB là rgb(x,x,x) với x chạy từ 0 đến 255. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: - Từ kết quả thảo luận của nhóm, GV nhận xét, đánh giá quá trình HS thực hiện nhiệm vụ. - GV chính xác hoá lại các nội dung kiến thức. - GV chốt kiến thức theo Hộp kiến thức:
| 1. HỆ THỐNG MÀU CỦA CSS a) Hệ màu RGB - Nguyên lí hoạt động của hệ màu RGB: Hệ màu RGB (R – red, G – green, B – blue) hoạt động dựa trên nguyên lý tổng hợp ánh sáng, trong đó ba màu đỏ, xanh lá cây và xanh dương được kết hợp với nhau theo tỷ lệ khác nhau để tạo ra các màu khác. - Cấu trúc màu: Mỗi màu là một tổ hợp gồm ba giá trị (r, g, b), trong đó mỗi giá trị này là số nguyên nằm trong khoảng từ 0 đến 255, tức là một số 8 bit.
- Cách thiết lập giá trị màu RGB:
Màu trắng (white), rgb(255,255,255) rgb(100%,100%,100%) #ffffff
Màu xám (gray), rgb(128,128,128) rgb(50%,50%,50%) #808080
Màu đen (black), rgb(0,0,0), rgb(0%,0%,0%) #000000 b) Hệ màu HSL - Trong khi hệ màu RGB dựa trên ba màu cơ bản để tạo ra các màu khác. HSL tập trung vào cách mà con người cảm nhận màu sắc, làm cho nó trở thành một công cụ hữu ích trong thiết kế đồ họa và chỉnh sửa hình ảnh. - Cách biểu diễn màu sắc: Hệ màu HSL là một hệ màu sử dụng ba thông số để biểu diễn màu sắc gồm có: + H (Hue): Màu sắc. + S (Saturation): Độ bão hòa. + L (Lightness): Độ sáng. - Cách thiết lập giá trị màu HSL: hsl(hue, saturation, lightness) Trong đó: + hue là vòng tròn màu với giá trị từ 0 đến 360. + saturation chỉ độ bão hoà hay độ đậm đặc của màu với giá trị từ 0% đến 100%:
+ lightness là độ sáng với giá trị từ 0% đến 100%:
Hình 15.2. Mô hình hệ màu HSL với các tham số Hue, Saturation, Light và mô hình vòng tròn màu Hue với giá trị từ 0° (đỏ) đến 360° (cũng là đỏ), 120° (xanh lá cây), 240° (xanh dương) c) Các tên màu có sẵn trong CSS - Bên cạnh việc thiết lập màu bằng các hàm rgb() và hsl(), CSS còn thiết lập sẵn các tên màu để dễ dàng cho việc sử dụng. - Phiên bản CSS2 thiết lập tên 16 màu chuẩn. và tên màu không phân biệt chữ hoa chữ thường. Ví dụ: black, gray, white, red, green, orange, yellow, purple, blue, lime.... - Phiên bản CSS3 đã thiết lập 140 tên màu. - Lưu ý: Các màu xám (hay đen trắng) có thể được thiết lập theo các cách sau: + rgb(x,x,x) với các tham số r, g, b bằng nhau. + (h,0%,x%) khi tham số saturation bằng 0%. | - 1.2.NC1a: HS hiểu cách máy tính lưu trữ và hiển thị màu sắc. - 2.4.NC1a: Vận hành thành thạo các công cụ phát triển phần mềm (Developer Tools) tích hợp trong trình duyệt để phân tích mã nguồn. - 5.2.NC1a: Sử dụng các hàm rgb(), hsl() hoặc mã Hex trong CSS để định dạng màu sắc cho trang web. |
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách thiết lập màu chữ và màu nền bằng CSS
a) Mục tiêu: HS biết và nắm vững cách thiết lập màu chữ, màu khung viền và màu nền cho các đối tượng văn bản HTML.
b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ; HS tìm hiểu nội dung Hoạt động 2, thảo luận nhóm thực hiện nhiệm vụ.
c) Sản phẩm: Cách thiết lập màu chữ và màu nền bằng CSS.
d) Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 3: Tìm hiểu cách thiết lập bộ chọn là tổ hợp các phần tử
a) Mục tiêu: HS biết được một số dạng đặc biệt của bộ chọn khi bộ chọn là một tổ hợp các phần tử có quan hệ với nhau.
b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ; HS tìm hiểu nội dung mục 2.THIẾT LẬP BỘ CHỌN LÀ TỔ HỢP CÁC PHẦN TỬ CÓ QUAN HỆ, thảo luận nhóm thực hiện nhiệm vụ.
c) Sản phẩm: Các cách thiết lập bộ chọn là tổ hợp các phần tử.
d) Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS | SẢN PHẨM DỰ KIẾN | NLS | |||||
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ: - GV yêu cầu HS nhắc lại kiến thức cũ về thứ tự ưu tiên áp dụng các mẫu định dạng đã được học ở Bài 14: + Các mẫu định dạng CSS được áp dụng theo nguyên tắc nào trong mô hình cây HTML? + Khi có nhiều mẫu định dạng CSS cùng áp dụng cho một phần tử HTML thì trình duyệt sẽ chọn các mẫu định dạng theo thứ tự ưu tiên nào để áp dụng? - Từ đó, GV nhấn mạnh lại tính chất kế thừa trong mối quan hệ cha-con giữa các phần tử. - GV cho HS đọc Hoạt động 3 – Tìm hiểu cách thiết lập bộ chọn là tổ hợp các phần tử tr.85 SGK để dẫn dắt vào bài học: Quan sát, trao đổi và thảo luận về 4 trường hợp bộ chọn là tổ hợp các phần tử, nêu ý nghĩa và sự khác biệt giữa các trường hợp này: E F, E > F, E + F và E ~ F. - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 2 – 3 HS, mỗi nhóm sử dụng AI tìm hiểu một bộ chọn: + Em hãy nêu ý nghĩa và phân tích ví dụ áp dụng cho các trường hợp định dạng CSS có dạng là tổ hợp các phần tử có quan hệ với nhau. - GV đặt câu hỏi: “Sự khác biệt giữa dấu cộng (+) và dấu ngã (~) là gì? Hãy nhờ AI tạo một ví dụ HTML và giải thích.” - GV yêu cầu HS vận dụng kiến thức vừa tìm hiểu, trả lời câu hỏi Hoạt động củng cố kiến thức tr.87 SGK: Câu 1. Trong ví dụ ở Hình 15.7, nếu thay mẫu em ~ strong bằng p > strong thì kết quả sẽ như thế nào? Câu 2. Trong ví dụ ở Hình 15.7, nếu thay mẫu em ~ strong bằng em + strong thì kết quả sẽ như thế nào? Câu 3. Trong ví dụ ở Hình 15.7, nếu thay mẫu em ~ strong bằng p strong thì kết quả sẽ như thế nào? Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập: - HS tìm hiểu nội dung mục 3 SGK tr.85 – 87 sau đó trao đổi, thảo luận trả lời các câu hỏi mà GV đưa ra. - HS sử dụng AI tìm hiểu các bộ chọn là tổ hợp các phần tử có quan hệ. - HS nhập lệnh vào Chatbot AI: “Hãy viết một đoạn code HTML đơn giản gồm 5 thẻ <div> nằm cạnh nhau. Sau đó viết CSS dùng bộ chọn div + div và div ~ div để tô màu khác nhau. Giải thích tại sao kết quả lại khác nhau bằng ngôn ngữ dễ hiểu.” - GV quan sát và trợ giúp HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận: - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận. - HS đọc kết quả từ AI, đối chiếu với SGK và rút ra kết luận về bốn bộ chọn. - Các nhóm khác đưa ra ý kiến nhận xét. Hướng dẫn trả lời câu hỏi Hoạt động củng cố kiến thức tr.87 SGK: Câu 1. Kết quả vẫn như cũ. Dòng chữ “Tim Berners-Lee” vẫn có màu đỏ. Câu 2. Kết quả vẫn như cũ. Dòng chữ “Tim Berners-Lee” vẫn có màu đỏ. Câu 3. Kết quả vẫn như cũ. Dòng chữ “Tim Berners-Lee” vẫn có màu đỏ. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: - Từ kết quả thảo luận của nhóm, GV nhận xét, đánh giá quá trình HS thực hiện nhiệm vụ. - GV chính xác hoá lại các nội dung kiến thức. - GV chốt kiến thức theo Hộp kiến thức:
| Các mẫu định dạng CSS được áp dụng theo nguyên tắc kế thừa trong mô hình cây HTML:
2. THIẾT LẬP BỘ CHỌN LÀ TỔ HỢP CÁC PHẦN TỬ CÓ QUAN HỆ Bảng 15.1. Bốn bộ chọn là tổ hợp các phần tử
a) Ví dụ minh hoạ cho trường hợp E F Xét mẫu định dạng div p {color: blue;} áp dụng cho văn bản HTML sau:
Hình 15.4a. Mã HTML Ta thấy: - Đoạn văn bản đầu tiên là phần tử con của div. - Đoạn văn bản thứ hai là phần tử con của body.
Hình 15.4b. Kết quả hiển thị trên trình duyệt b) Ví dụ minh hoạ cho trường hợp E > F Xét mẫu định dạng p > em {color: red;} áp dụng cho văn bản HTML sau:
Hình 15.5a. Mã HTML Ta thấy: Trong đoạn văn bản này có hai phần tử em, nhưng chỉ phần tử em thứ hai là con trực tiếp của p.
Hình 15.5b. Kết quả hiển thị trên trình duyệt c) Ví dụ minh hoạ cho trường hợp E + F Xét định dạng em + strong {color: red;} áp dụng cho văn bản HTML sau:
Hình 15.6a. Mã HTML Ta thấy: Trong văn bản có một phần tử strong liền kề với phần tử em và cả hai đều là con trực tiếp của p.
Hình 15.6b. Kết quả hiển thị trên trình duyệt d) Ví dụ minh hoạ cho trường hợp E ~ F Xét định dạng em ~ strong {color: red;} áp dụng cho văn bản HTML sau:
Hình 15.7a. Mã HTML Ta thấy: Văn bản có hai phần tử strong đều nằm phía sau của phần tử em, do đó mẫu định dạng sẽ áp dụng cho cả hai phần tử strong.
Hình 15.7b. Kết quả hiển thị trên trình duyệt Quan hệ E, F trong các trường hợp trên có thể mô tả như trong các sơ đồ sau:
| - 1.2.NC1a: HS phân tích được mối quan hệ logic giữa các phần tử dữ liệu. - 5.2.NC1a: HS sử dụng các cú pháp đặc biệt (>, +, ~) để điều khiển giao diện web một cách chính xác. - 6.2.NC1a: Sử dụng AI như một trợ lý lập trình để giải thích cú pháp. |
Hoạt động 4: Thực hành
a) Mục tiêu: HS thực hành tạo trang HTML và định dạng CSS.
b) Nội dung: GV hướng dẫn HS thực hiện Nhiệm vụ trong SGK để định dạng CSS.
c) Sản phẩm: Trang HTML được định dạng theo yêu cầu.
d) Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Giúp HS củng cố lại kiến thức được học trong bài.
b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS, HS hoàn thành phiếu bài tập và hoạt động Luyện tập SGK tr.88.
c) Sản phẩm học tập:
- Phiếu bài tập.
- Hoạt động Luyện tập.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS.
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm nhanh trên Quizizz hoặc Kahoot để củng cố toàn bài.
- GV cung cấp mã QR hoặc đường Links cho HS làm Phiếu bài tập, trả lời nhanh một số câu hỏi trắc nghiệm tổng kết bài học.
Trường THPT:…………………………………………. Lớp:……………………………………………………... Họ và tên:………………………………………………. PHIẾU BÀI TẬP TIN HỌC 12 ĐỊNH HƯỚNG KHOA HỌC MÁY TÍNH – KẾT NỐI TRI THỨC BÀI 15: TẠO MÀU CHO CHỮ VÀ NỀN A. PHẦN TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng nhất: Câu 1. Phương án nào sau đây là cách thiết lập màu đen trong hệ màu RGB? A. rgb(100%,100%,100%). B. #808080. C. rgb(255,255,255). D. #000000. Câu 2. Để định dạng màu khung viền quanh phần tử, em sử dụng thuộc tính CSS nào? A. background-color. B. bgcolor. C. border. D. color. Câu 3. Ý nghĩa của bộ chọn E + F là gì? A. Quan hệ anh em liền kề. Áp dụng cho các phần tử F là phần tử liền kề ngay sau E, E và F phải có cùng phần tử cha. B. Quan hệ anh em. Áp dụng cho các phần tử F là phần tử đứng sau, không cần liên tục với E, E và F phải có cùng phần tử cha. C. Quan hệ cha con trực tiếp. Áp dụng cho các phần tử F với điều kiện F là phần tử con/cháu của E, tức là E phải ở phía trên F trong cây HTML. D. Quan hệ con cháu. Áp dụng cho các phần tử F với điều kiện F là phần tử con của E. Câu 4. Mẫu CSS định dạng phần tử h1 có kiểu chữ đậm, màu chữ đỏ và màu nền hồng nhạt là
Câu 5. Mẫu CSS áp dụng cho các phần tử có quan hệ cha con trực tiếp là A. div p {background-color: lightblue;} B. p + em {color: red;}. C. p > strong {color: green;}. D. strong B. PHẦN TRẮC NGHIỆM ĐÚNG – SAI Câu 1. HTML và CSS hỗ trợ hệ màu theo mẫu RGB và HSL. a. Mỗi màu trong hệ màu RGB là một tổ hợp gồm 3 giá trị, trong đó mỗi giá trị này là số nguyên nằm trong khoảng từ 0 đến 255, tức là một số 8 byte. b. Trong hệ màu RGB có 255 màu thuộc màu xám. c. Trong hệ màu HSL, màu sẽ biến mất chỉ còn xám khi độ bão hoà bằng 0%. d. Trong hệ màu HSL, với độ sáng 100% thì màu sẽ đen. |
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc yêu cầu hoạt động Luyện tập SGK tr.88 và sử dụng các kiến thức đã biết để thực hiện.
Câu 1. Thiết lập hệ màu cơ bản (17 màu của CSS2.1) theo bộ ba tham số R, G, B.
Câu 2. Khi nào thì các mẫu định dạng E F và E > F có tác dụng như nhau?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
- HS suy nghĩ, hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.
- GV quan sát và trợ giúp HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận:
- HS trả lời nhanh câu hỏi trắc nghiệm.
- Với mỗi câu hỏi ở hoạt động Luyện tập, GV mời 1 đến 2 HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài làm của các bạn.
Gợi ý đáp án:
* PHIẾU BÀI TẬP
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức được học giải quyết bài toán thực tế.
b) Nội dung: HS thực hiện hoạt động Vận dụng SGK tr.88.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành bài tập phần Vận dụng SGK tr.88.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, hoàn thành bài tập phần Vận dụng SGK tr.88.
Câu 1. Tìm ví dụ và giải thích ý nghĩa cho các mẫu định dạng CSS tổng quát như sau: a) E1 E2 E3.
b) E1 > E2 > E3.
Câu 2. Tìm ví dụ và giải thích ý nghĩa cho các mẫu định dạng CSS tổng quát như sau: a) E + F + G.
b) E > F + G.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ.
- GV quan sát, hỗ trợ khi HS cần.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời một số HS trình bày câu trả lời.
- HS khác chú ý lắng nghe, đưa ra ý kiến nhận xét.
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
E. THÔNG TIN BỔ SUNG
1. Liên kết sau cho biết toàn bộ 140 tên màu và mã RGB kèm theo đã được quy định trong CSS3: https://www.w3schools.com/tags/ref_colornames.asp
2. Liên kết sau là một ứng dụng thú vị cho chúng ta tìm nhanh mã rgb() và hsl() của một bảng màu. Chỉ cần nháy chuột lên vị trí màu là tính ngay được các thông số của màu này: https://www.w3schools.com/colors/colors_picker.asp?color=646464
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
=> Giáo án Tin học ứng dụng 12 kết nối bài 15: Tạo màu cho chữ và nền





















