Giáo án tích hợp AI Toán 1 Bài 11: Phép trừ trong phạm vi 10
Giáo án điện tử Toán 1 Bài 11: Phép trừ trong phạm vi 10. Sách kết nối tri thức mới nhất cho năm học 2026 - 2027. Có tích hợp video AI, điều chỉnh cấu trúc, kiến thức phù hợp với năm học mới để tạo ra một bản powerpoint hoàn thiện và chất lượng. Thầy/cô chỉ cần tải về và giảng dạy. Có thể chỉnh sửa dễ dàng.
=> Giáo án điện tử Toán 1 kết nối tri thức (Tích hợp video AI)
Các tài liệu bổ trợ
BÀI 11: PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 10
I. NỘI DUNG CHI TIẾT BÀI HỌC
1. Bản chất của Phép trừ và Dấu trừ (−):
Quy tắc cốt lõi: Khi bớt đi, bay mất, hoặc tách ra một số lượng đối tượng từ một nhóm ban đầu để tìm số lượng còn lại, ta thực hiện phép trừ. Ký hiệu dùng để biểu thị hành động bớt/tách này là dấu trừ (−).
Ví dụ tiêu biểu: Có 6 quả cam, bớt đi 1 quả, còn lại 5 quả → Viết là: 6 – 1 = 5 (Đọc là: Sáu trừ một bằng năm).
2. Mối quan hệ giữa Phép cộng và Phép trừ (Tách số):
Quy tắc cốt lõi: Một số có thể tách thành hai số nhỏ hơn. Từ một sơ đồ tách số, ta luôn lập được các phép trừ tương ứng bằng cách lấy tổng số lượng trừ đi một phần để tìm phần còn lại.
Ví dụ tiêu biểu: Sơ đồ tách số 9 gồm 3 và 6 → Ta lập được phép trừ: 9 – 3 = 6.
3. Số 0 trong phép trừ:
Quy tắc cốt lõi: Một số bất kỳ trừ đi số 0 thì kết quả luôn bằng chính số đó. Hai số giống nhau trừ cho nhau thì kết quả luôn bằng 0.
Ví dụ tiêu biểu: Bể có 3 con cá, không vớt con nào (0) thì còn lại 3 con cá (3 – 0 = 3). Nếu vớt cả 3 con cá thì bể còn lại 0 con (3 – 3 = 0).
4. Phép trừ liên tiếp (Trừ hai lần):
Quy tắc cốt lõi: Khi thực hiện phép tính có hai dấu trừ liên tiếp, ta thực hiện tính toán từ trái sang phải.
Ví dụ tiêu biểu: 9 – 3 – 2 = ? → Tính 9 – 3 = 6, sau đó lấy 6 – 2 = 4.
II. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM
Nhận biết ý nghĩa thực tế của phép trừ qua các từ khóa hành động như: "bớt đi", "bay mất", "tách ra", "còn lại".
Thông thạo kỹ năng tách số dựa trên sơ đồ cấu tạo số để tìm nhanh kết quả phép trừ mà không phụ thuộc hoàn toàn vào việc đếm ngón tay.
Ghi nhớ và tính nhẩm chính xác các bảng trừ cơ bản trong phạm vi 10.
Vận dụng thành thạo quy tắc số 0 trong phép trừ (a – 0 = a và a – a = 0).
Biết quan sát tranh vẽ ngữ cảnh để chủ động lập phép tính trừ thích hợp và giải các bài toán so sánh kết quả phép tính.
Thực hiện đúng thứ tự tính toán đối với biểu thức chứa 2 dấu phép tính liên tiếp (a – b – c) theo chiều từ trái qua phải.
III. BỐ CỤC SLIDE PPTX
Slide 1: Tiêu đề
Nội dung: Bài 11: Phép trừ trong phạm vi 10.
Slide 2: Khám phá 1 — Ý nghĩa phép trừ (Bớt đi còn lại mấy?)
Nội dung: Hình ảnh trực quan bớt quả hoặc bóng bay mất. Giới thiệu dấu trừ (−) và cấu trúc phép trừ cơ bản.
Slide 3: Khám phá 2 — Phép trừ theo sơ đồ tách số
Nội dung: Trực quan hóa việc tách một nhóm thành hai nhóm nhỏ (ví dụ: bông hoa màu vàng và hoa màu đỏ) → Thành lập phép trừ dựa trên sơ đồ tách số.
Slide 4: Khám phá 3 — Đặc điểm của số 0 trong phép trừ
Nội dung: Minh họa bằng tình huống vớt cá trong bể. Rút ra công thức: a – 0 = a và a – a = 0.
Slide 5: Hoạt động & Luyện tập — Tính nhẩm và lập phép tính
Nội dung: Các dãy phép tính trừ theo hàng, bài tập tìm phép tính có kết quả bằng nhau hoặc so sánh lớn/bé. Bài tập nhìn tranh lập phép tính phù hợp.
Slide 6: Thử thách mở rộng — Biểu thức hai dấu tính & Trò chơi
Nội dung: Hướng dẫn cách tính biểu thức dạng a−b−c từ trái sang phải. Tổ chức trò chơi tương tác xúc xắc "Câu cá" để nhận diện nhanh kết quả.
Slide 7: Củng cố & Dặn dò
Nội dung: Chốt lại ghi nhớ cốt lõi về phép trừ và số 0. Giao bài tập rèn luyện ở nhà.