Giáo án NLS Toán 1 kết nối Bài 11: Phép trừ trong phạm vi 10
Giáo án NLS Toán 1 kết nối tri thức Bài 11: Phép trừ trong phạm vi 10. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Toán 1.
=> Giáo án tích hợp NLS Toán 1 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
BÀI 11: PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 10
(6 tiết)
TIẾT 1. BỚT ĐI CÒN LẠI MẤY?
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nhận biết được ý trừ.
- Thực hiện được phép trừ trong phạm vi 10.
- Biết tính và tính được giá trị của biểu thức số có hai dấu phép tính trừ (theo thứ tự từ trái sang phải).
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học:
- Nhận biết được ý nghĩa của Phép trừ là “bớt đi.
- Thực hiện được phép trừ trong phạm vi 10.
- Biết tính và tính được giá trị của biểu thức số có hai dấu phép tính trừ (Theo thứ tự từ trái sang phải).
- Năng lực giao tiếp hợp tác: Biết trao đổi, giúp đỡ nhau hoàn thành các bài tập của Phép trừ trong phạm vi 10.
Năng lực riêng:
- Năng lực tư duy và lập luận: Bước đầu làm được các bài toán thực tế đơn giản liên quan đến phép trừ (giải quyết một tình huống cụ thể trong cuộc sống).
- Năng lực giao tiếp: Giao tiếp, diễn đạt, trình bày bằng lời nói khi tìm phép tính và câu trả lời cho bài toán, …
Năng lực số:
- 6.2.CB1b: Thực hiện được các thao tác cơ bản với các công cụ AI.
- 1.1.CB1b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi.
- 2.1.CB1a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số trong lớp học.
- 5.2.CB1b: Nhận ra được các công cụ số đơn giản và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết vấn đề.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- KHBD.
- Bộ đồ dùng dạy, học Toán 1. (các mô hình, que tính, ghim,…)
- Máy tính, máy chiếu.
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
2. Đối với học sinh
- SGK.
- Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
- Thiết bị di động/Máy tính/Máy tính bảng kết nối Internet (nếu điều kiện lớp học cho phép).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
TIẾT 2. TÁCH RA CÒN LẠI MẤY?
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nhận biết được ý trừ.
- Thực hiện được phép trừ trong phạm vi 10.
- Biết tính và tính được giá trị của biểu thức số có hai dấu phép tính trừ (theo thứ tự từ trái sang phải).
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học:
- Nhận biết được ý nghĩa của Phép trừ là “tách ra”.
- Thực hiện được phép trừ trong phạm vi 10.
- Biết tính và tính được giá trị của biểu thức số có hai dấu phép tính trừ (Theo thứ tự từ trái sang phải).
- Năng lực giao tiếp hợp tác: Biết trao đổi, giúp đỡ nhau hoàn thành các bài tập phép trừ trong phạm vi 10.
Năng lực riêng:
- Năng lực tư duy và lập luận:
- Bước đầu làm được các bài toán thực tế đơn giản liên quan đến phép trừ (giải quyết một tình huống cụ thể trong cuộc sống”.
- Năng lực giao tiếp: Giao tiếp, diễn đạt, trình bày bằng lời nói khi tìm phép tính và câu trả lời cho bài toán, …
Năng lực số:
- 2.1.CB1a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số trong lớp học.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- KHBD.
- Bộ đồ dùng dạy, học Toán 1. (các mô hình, que tính, ghim,…)
- Máy tính, máy chiếu.
2. Đối với học sinh
- SGK.
- Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS |
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: - Nắm được ý nghĩa của phép trừ “tách ra”. - Thực hiện được phép trừ trong phạm vi 10. b. Cách thức tiến hành: - GV tạo trò chơi Spin the wheel trên phần mềm Wordwall. GV viết phép tính vào các ô, sau đó cho HS nhấn quay, vòng quay dừng ở phép tính nào thì HS phải nêu kết quả của phép tính đó. 6 – 1 = ? 5 – 2 = ? 8 – 3 = ? 10 – 7 = ? 9 – 4 = ? 7 – 1 = ? 7 – 5 = ? 8 – 5 = ? 6 – 4 = ? - GV yêu cầu HS nêu kết quả và HS khác nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương. |
- HS đứng lên làm theo yêu cầu của GV.
| 2.1.CB1a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (làm bài tập online) trong lớp học.
|
2. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ a. Mục tiêu: - Nắm được ý nghĩa của phép trừ “tách ra”. - Thực hiện được phép trừ trong phạm vi 10. b. Cách thức tiến hành: * Nhiệm vụ: Tách ra còn mấy? - GV nêu yêu cầu của bài. - GV yêu cầu HS quan sát tranh a) (SGK trang 70).
- GV hỏi: + Có 9 bông hoa gồm cả hoa màu đỏ và hoa màu vàng, biết hoa màu vàng, biết hoa màu vàng có 3 bông hoa, hoa màu đỏ có mấy bông? - Lưu ý: GV có thể từ mô hình tách số 9 thành 3 và 6 giúp hình thành phép trừ 9-3=6. - GV yêu cầu HS trả lời và nhận xét, kết luận. - Tương tự câu a), GV yêu cầu HS quan sát tranh câu b) và thực hành. - GV nhận xét và kết luận. |
- HS lắng nghe và làm theo yêu cầu của GV.
| |
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: - Nắm được ý nghĩa của phép trừ “tách ra”. - Thực hiện được phép trừ trong phạm vi 10. b. Cách thức tiến hành: - GV tạo phiếu bài tập gồm BT1 – BT4 trên Liveworksheet và hướng dẫn HS hoàn thành cá nhân. * Bài 1: Số? - GV nêu yêu cầu của bài. - GV yêu cầu HS quan sát tranh (trang 70 SGK).
- GV hỏi: + Có mấy con thú bông? - GV yêu cầu HS quan sát tranh, tách tranh thành 2 nhóm gấu bông (2 con) và nhóm con sóc bông (cần tìm). Từ đó hình thành phép trừ 6-2=4. - GV hướng dẫn HS tự nêu câu trả lời có 4 con sóc bông. - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân. - GV HD HS thực hành vào bảng con ghi đáp án đúng và nhận xét, tuyên dương. * Bài 2: Số? - GV nêu yêu cầu của bài. - GV yêu cầu HS quan sát tranh (SGK trang 71) có 8 con thỏ, tách thành 2 nhóm: nhóm vào chuồng A (4 con), nhóm vào chuồng B (cần tìm).
- Từ câu hỏi bài toán, GV yêu cầu HS tự nêu câu trả lời có 4 con thỏ vào chuồng B. - GV yêu cầu HS làm theo cặp và GV HD HS làm bài. - GV yêu cầu đại diện nêu kết quả bài làm và nhận xét, tuyên dương cặp làm tổt. * Bài 3: Số? - GV nêu yêu cầu của đề bài. - GV yêu cầu HS quan sát BT3 trang 71.
- GV yêu cầu HS làm bài theo tổ (4 tổ), phát cho mỗi tổ 1 tấm thẻ. - GV yêu cầu đại diện tổ trả lời bằng cách giơ tấm thẻ đáp án và HS khác nhận xét. - GV nhận xét và tuyên dương. * Bài 4: Số? - GV nêu yêu cầu của bài. - GV yêu cầu HS quan sát tranh (BT4 SGK trang 71).
- GV HD HS quan sát tranh rồi viết được phép tính thích hợp 10-3=7 : có 10 con chim, 3 con bay đi, còn mấy con ở trên cành? - GV nhận xét tuyên dương. - GV yêu cầu HS làm bài vào bảng con và ghi đáp án đúng (10-3=7). |
- HS lắng nghe và làm việc theo yêu cầu của GV.
- HS lắng nghe và làm theo yêu cầu của GV.
- HS lắng nghe và làm theo yêu cầu của GV.
- HS lắng nghe và làm theo yêu cầu của GV. | |
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: - Thực hiện được phép trừ trong phạm vi 10 “Tách ra”. b. Cách thức tiến hành: - GV nêu phép tính yêu cầu HS nêu kết quả vào bảng con: 6 – 1 = ? 9 – 2 = ? 10 – 8 = ? 10 – 2 = ? 9 – 7 = ? 7 – 1 = ? 10 – 3 = ? 7– 6 = ? - GV yêu cầu HS nêu kết quả và HS khác nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương.
* CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * DẶN DÒ - Ôn tập kiến thức đã học. - Hoàn thành bài tập trong SBT. - Đọc và chuẩn bị trước Bài 11. Tiết 3. |
- HS lắng nghe và làm việc theo yêu cầu của GV.
- HS lắng nghe và ghi nhớ.
- HS lưu ý va rút kinh nghiệm cho các bài học sau.
- HS lắng nghe và thực hiện yêu cầu về nhà. |
TIẾT 3. LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nhận biết được ý trừ.
- Thực hiện được phép trừ trong phạm vi 10.
- Biết tính và tính được giá trị của biểu thức số có hai dấu phép tính trừ (theo thứ tự từ trái sang phải).
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học:
- Nhận biết được ý nghĩa của Phép trừ.
- Thực hiện được phép trừ trong phạm vi 10.
- Biết tính và tính được giá trị của biểu thức số có hai dấu phép tính trừ (Theo thứ tự từ trái sang phải).
- Năng lực giao tiếp hợp tác: Biết trao đổi, giúp đỡ nhau hoàn thành các bài tập phép trừ trong phạm vi 10.
Năng lực riêng:
- Năng lực tư duy và lập luận:
- Bước đầu làm được các bài toán thực tế đơn giản liên quan đến phép trừ (giải quyết một tình huống cụ thể trong cuộc sống).
- Năng lực giao tiếp: Giao tiếp, diễn đạt, trình bày bằng lời nói khi tìm phép tính và câu trả lời cho bài toán.
Năng lực số:
- 2.1.CB1a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số trong lớp học.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- KHBD.
- Bộ đồ dùng dạy, học Toán 1. (các mô hình, que tính, ghim,…)
- Máy tính, máy chiếu.
2. Đối với học sinh
- SGK.
- Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
TIẾT 4. SỐ 0 TRONG PHÉP TRỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nhận biết được ý trừ.
- Thực hiện được phép trừ trong phạm vi 10.
- Biết tính và tính được giá trị của biểu thức số có hai dấu phép tính trừ (theo thứ tự từ trái sang phải).
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học:
- Nhận biết được ý nghĩa của Phép trừ là “tách ra”.
- Thực hiện được phép trừ trong phạm vi 10.
- Biết tính và tính được giá trị của biểu thức số có hai dấu phép tính trừ (Theo thứ tự từ trái sang phải).
- Năng lực giao tiếp hợp tác: Biết trao đổi, giúp đỡ nhau hoàn thành các bài tập phép trừ trong phạm vi 10.
Năng lực riêng:
- Năng lực tư duy và lập luận:
- Bước đầu nhận biết được đặc điểm của số 0 trong phép trừ: số nào trừ với 0 cũng bằng chính số đó, 0 cộng vứoi số nào bằng chính số đó. Vận dụng đặc điểm này trong thực hành tính.
- Viết được phép trừ phù hợp với tranh ảnh, hình vẽ, hoặc tình huống thực tế có vấn đề cần giải quyết bằng phép trừ.
- Nêu được bài toán phù hợp với tranh vẽ, mô hình đã có, trả lời được câu hỏi bài toán.
- Năng lực giao tiếp: Biết trao đổi, giúp đỡ nhau viết đơcj phép trừ phù hợp với tranh ảnh, hình vẽ hoặc tình huống thực tế có vấn đề cần giải quyét bằng phéo trừ.
Năng lực số:
- 2.1.CB1a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số trong lớp học.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- KHBD.
- Bộ đồ dùng dạy, học Toán 1. (các mô hình, que tính, ghim,…)
- Máy tính, máy chiếu.
2. Đối với học sinh
- SGK.
- Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS |
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: - Củng cố và hình thành các phép cộng trong phạm vi 10. HS sử dụng đếm thêm để tìm kết quả cho phép tính. b. Cách thức tiến hành: - GV tạo trò chơi Open the box trên phần mềm Wordwall. Mỗi box tương ứng với 1 phép tính, GV cho HS mở lần lượt từng box và nêu kết quả. 6 – 1 = ? 9 – 2 = ? 10 – 8 = ? 10 – 2 = ? 9 – 7 = ? 7 – 1 = ? 10 – 3 = ? 7– 6 = ? - HS khác lắng nghe và nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương. |
- HS đứng lên làm theo yêu cầu của GV.
| 2.1.CB1a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (làm bài tập online) trong lớp học.
|
2. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ a. Mục tiêu: - Bước đầu nhận biết được đặc điểm của phép trừ với 0: số nào trừ số 0 cũng bằng chính số đó, 0 cộng với số nào bằng chính số đó. Vận dụng được đặc điểm này trong thực hành tính. - Viết được phép trừ phù hợp với tranh ảnh, hình vẽ hoặc tình huống thực tế có vấn đề cần giải quyết bằng phép trừ. b. Cách thức tiến hành: * Khám phá “Số 0 trong phép trừ” - GV yêu cầu HS quan sát hình SGK trang 74.
- GV yêu cầu HS nêu được các phép tính tương ứng. - GV nêu cho HS biết: “Số nào trừ đi chính số đó cũng bằng 0, số nào trừ đi cho 0 cũng bằng chính số đó”. |
- HS lắng nghe và làm theo yêu cầu của GV.
| |
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: - Biết tính và tính được giá trị của biểu thức số có 2 dấu phép tính trừ. - Bước đầu làm được các bài toán thực tế đơn giản liên quan đến phép trừ (giải quyết một tình huống cụ thể trong cuộc sống). b. Cách thức tiến hành: * Bài 1: Tính nhẩm - GV nêu yêu cầu của bài. - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân. - GV hướng dẫn HS thực hành vào bảng con và ghi đáp án đúng. - GV nhẫn xét, tuyên dương. * Bài 2: Hai phép tính có cùng kết quả - GV nêu yêu cầu của bài. - GV yêu cầu HS làm theo nhóm đôi. - GV yêu cầu HS nhẩm ra kết quả từng phép tính rồi ghép từng các phép tính có cùng kết quả. - GV HS HS thực hành vào bảng con và ghi đáp án đúng. - GV nhận xét và tuyên dương. |
- HS lắng nghe và làm việc theo yêu cầu của GV.
- HS lắng nghe và làm theo yêu cầu của GV.
| |
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: - Giúp HS củng cố các phép trừ đã học. b. Cách thức tiến hành: * Bài 3: Số? - GV nêu yêu cầu của đề bài. - GV yêu cầu HS quan sát tranh trang 75 SGK.
- GV yêu cầu HS trao đổi theo tổ, cùng tìm đáp án và ghi vào bảng con. - GV nhận xét và tuyên dương.
* CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * DẶN DÒ - Ôn tập kiến thức đã học. - Hoàn thành bài tập trong SBT. - Đọc và chuẩn bị trước Bài 11. Tiết 5. |
- HS lắng nghe và làm theo yêu cầu của GV.
- HS lắng nghe và ghi nhớ.
- HS lưu ý va rút kinh nghiệm cho các bài học sau.
- HS lắng nghe và thực hiện yêu cầu về nhà. |
TIẾT 5. LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nhận biết được ý trừ.
- Thực hiện được phép trừ trong phạm vi 10.
- Biết tính và tính được giá trị của biểu thức số có hai dấu phép tính trừ (theo thứ tự từ trái sang phải).
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học:
- Nhận biết được ý nghĩa của Phép trừ .
- Thực hiện được phép trừ trong phạm vi 10.
- Biết tính và tính được giá trị của biểu thức số có hai dấu phép tính trừ (Theo thứ tự từ trái sang phải).
- Năng lực giao tiếp hợp tác: Biết trao đổi, giúp đỡ nhau hoàn thành các bài tập phép trừ trong phạm vi 10.
Năng lực riêng:
- Năng lực tư duy và lập luận:
- Bước đầu làm được các bài toán thực tế đơn giản liên quan đến phép trừ (giải quyết một tình huống cụ thể trong cuộc sống).
- Năng lực giao tiếp: Giao tiếp, diễn đạt, trình bày bằng lời nói khi tìm phép tính và câu trả lời cho bài toán.
Năng lực số:
- 2.1.CB1a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số trong lớp học.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- KHBD.
- Bộ đồ dùng dạy, học Toán 1. (các mô hình, que tính, ghim,…)
- Máy tính, máy chiếu.
2. Đối với học sinh
- SGK.
- Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
TIẾT 6. LUYỆN TẬP
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS |
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: - Củng cố bảng trừ 7, phép trừ trong phạm vi 10. b. Cách thức tiến hành: - GV nêu yêu cầu của bài. - GV hỏi: 7 – 1 = ? 7 – 2 = ? 7 – 3 = ? 7 – 4 = ? 7 – 5 = ? 7 – 6 = ? 7 – 7 = ? 7 – 0 = ? - GV yêu cầu HS phát biểu bằng cách giơ bảng con ghi đáp án của mình. - GV yêu cầu HS khác nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương. |
- HS sử dụng bảng con hoàn thành yêu cầu của GV.
| |
2. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: - Thực hiện được phép trừ trong phạm vi 10. - Biết tính và tính được giá trị của biểu thức số có 2 dấu phép tính trừ. b. Cách thức tiến hành: * Bài 1: Số? - GV nêu yêu cầu của bài. - GV yêu cầu HS quan sát tranh BT1 trang 78.
- GV hướng dẫn HS phép trừ có 2 dấu phép tính. - GV yêu cầu HS nêu lần lượt các phép trừ thích hợp với từng tình huống: + Lần thứ nhất vớt ra 3 con, còn 6 con cá (9-3=6). + Lần thứ nhất vớt ra 2 con, còn 4 con cá (6-2=4). + Sau cả hai lần vớt còn 4 con cá (9-3-2=4) * Bài 2: Tính - GV nêu yêu cầu của bài. - GV cho HS nêu yêu cầu và HD HS làm bài. - GV HS HS tính lần lượt từ trái sang phải (câu a, b, c thực hiện liên tiếp 2 phép trừ, với câu d thực hiện cộng trước rổi trừ sau). - GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz (chế độ Paper mode - HS dùng thẻ trả lời hoặc chế độ Classic nếu có thiết bị). Câu 1: Kết quả của phép tính trừ 5 - 2 bằng bao nhiêu? A. Bằng 3 B. Bằng 2 C. Bằng 4 D. Bằng 1 Câu 2: Kết quả của phép tính trừ 4 - 3 bằng bao nhiêu? A. Bằng 4 B. Bằng 3 C. Bằng 2 D. Bằng 1 Câu 3: Số thích hợp để điền vào dấu hỏi chấm trong phép tính 3 - ? = 2 là số nào? A. Số 1 B. Số 2 C. Số 3 D. Số 0 Câu 4: Bạn An có 5 cái kẹo, An ăn mất 1 cái kẹo. Hỏi An còn lại mấy cái kẹo? A. 3 cái kẹo B. 4 cái kẹo C. 2 cái kẹo D. 5 cái kẹo Câu 5: Phép tính nào dưới đây có kết quả bằng 2? A. 5 - 1 B. 4 - 3 C. 3 - 1 D. 5 - 2 - GV truy cập trang web https://www. |
- HS lắng nghe và làm theo yêu cầu của
- HS lắng nghe và làm việc theo yêu cầu của GV.
Đáp án: Câu 1: A Câu 2: D Câu 3: A Câu 4: B Câu 5: C
|
2.1.CB1a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (làm bài tập online) trong lớp học.
5.2.CB1b: HS biết cách sử dụng công cụ mô phỏng ngẫu nhiên. |
3. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: - Thực hiện được phép trừ trong phạm vi 10, thông qua trò chơi. - HS làm được các bài toàn thực tế đơn giản liên quan đến phép trừ (giải quyết một số tình huống cụ thể trong cuộc sống). b. Cách thức tiến hành: * Trò chơi: Câu cá - GV giới thiệu xúc xắc: + Xúc xắc A: sáu mặt ghi các số 0, 1, 2, 3, 4, 5. + Xúc xắc B: sáu mặt ghi các số 5, 6, 7, 8, 9, 10. - GV nêu cách chơi: + Chơi theo nhóm + Khi đến lượt người chơi gieo 2 con xúc xắc. - Lấy số ở mặt trên xúc xắc B trừ đi số ở mặt trên xúc xắc A. + Bắt con cá ghi số bằng kết quả đã nhận được. + Trò chơi kết thúc khi được 5 con cá.
* CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * DẶN DÒ - Ôn tập kiến thức đã học. - Hoàn thành bài tập trong SBT. - Đọc và chuẩn bị trước Bài 12. Bảng cộng, bảng trừ trong phạm vi 10. |
- HS lắng nghe và tham gia trò chơi.
- HS lắng nghe và ghi nhớ.
- HS lưu ý va rút kinh nghiệm cho các bài học sau.
- HS lắng nghe và thực hiện yêu cầu về nhà. |







