Giáo án Toán 1 kết nối Bài 11: Phép trừ trong phạm vi 10
Giáo án Bài 11: Phép trừ trong phạm vi 10 sách Toán 1 kết nối tri thức. Được thiết kế theo công văn 2345, chi tiết, đầy đủ. Giáo án là bản word, có thể tải về và dễ dàng chỉnh sửa. Bộ giáo án có đầy đủ các bài trong học kì 1 + học kì 2 của Toán 1 KNTT. Kéo xuống dưới để tham khảo chi tiết.
Xem: => Giáo án Toán 1 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ khác
Xem toàn bộ: Giáo án Toán 1 kết nối tri thức đủ cả năm
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
CHỦ ĐỀ 3: PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 10
BÀI 11: PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 10 (6 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng:
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nhận biết được ý trừ.
- Thực hiện được phép trừ trong phạm vi 10.
- Biết tính và tính được giá trị của biểu thức số có hai dấu phép tính trừ (theo thứ tự từ trái sang phải).
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học:
+ Nhận biết được ý nghĩa của Phép trừ là “bớt đi.
+ Thực hiện được phép trừ trong phạm vi 10.
+ Biết tính và tính được giá trị của biểu thức số có hai dấu phép tính trừ (Theo thứ tự từ trái sang phải).
- Năng lực giao tiếp hợp tác: Biết trao đổi, giúp đỡ nhau hoàn thành các bài tập của Phép trừ trong phạm vi 10.
Năng lực riêng:
- Năng lực tư duy và lập luận: Bước đầu làm được các bài toán thực tế đơn giản liên quan đến phép trừ (giải quyết một tình huống cụ thể trong cuộc sống).
- Năng lực giao tiếp: Giao tiếp, diễn đạt, trình bày bằng lời nói khi tìm phép tính và câu trả lời cho bài toán,…
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- KHBD.
- Bộ đồ dùng dạy, học Toán 1. (các mô hình, que tính, ghim,…)
- Máy tính, máy chiếu.
2. Đối với học sinh
- SGK.
- Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Tiết 1
| HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN | HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH |
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: - Nhằm giúp HS làm quen với cách viết phép cộng phù hợp với tình huống có vấn đề cần giải quyết trong thực tế. b. Cách thức tiến hành: - GV nêu yêu cầu của bài. - GV hỏi: 6 + 1 = ? 6 + 2 = ? 6 + 3 = ? 6 + 4 = ? 7 + 1 = ? 7 + 2 = ? 7 + 3 = ? 8 + 1 = ? 8 + 2 = ? 9 + 1 = ? - GV yêu cầu HS phát biểu bằng cách giơ bảng con ghi đáp án của mình. - GV yêu cầu HS khác nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương. B. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ * Nhiệm vụ: Bớt lại thì bằng mấy? a. Mục tiêu: - Bước đầu làm được các bài toán thực tế đơn giản liên quan đến phép trừ (giải quyết một tình huống cụ thể trong cuộc sống). b. Cách thực hiện: - GV nêu yêu cầu của bài. - GV nêu bài toán SGK trang 68.
- GV hỏi đề bài câu a: “Có 6 quả cam, bớt 1 quả, còn lại mấy quả cam?”. - GV dẫn ra: “6 quả bớt 1 quả còn 5 quả” hay nói “6 bớt 1 còn 5”, 6 trừ 1 là 5, 6-5=1, dấu – là dấu trừ. Phép tính 6-1=5 đọc là sau trừ một bằng năm. - Dựa vào câu a, GV yêu cầu HS làm câu b, rồi gọi HS trả lời và HS khác nhận xét. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: - Nhận biết được ý nghĩa của phép trừ: “Bớt đi”. - Thực hiện được phép trừ trong phạm vi 10. b. Cách thức tiến hành: * Bài 1: Số? - GV nêu yêu cầu của bài. - GV yêu cầu HS quan sát tranh a) (SGK trang 69).
- GV hỏi: “Trên cây còn 5 quả, đã hái đi mấy quả?”. - GV cho HS làm bài cá nhân. - GV có thể hướng dẫn HS làm bài vào bảng con. - GV nhận xét bài làm và tuyên dương. - Tương tự câu a, GV HD HS nêu được phép trừ, rồi nêu số thích hợp vào trong ô. - GV nhận xét và tuyên dương. * Bài 2: Số? - GV nêu yêu cầu của bài. - GV yêu cầu HS quan sát tranh (BT2 trang 69).
- GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ để hiểu được: gạch đi nghĩa là trừ đi, rồi từ hình vẽ HS tìm ra kết quả phép tính thích hợp. - GV yêu cầu HS thảo luận (5 nhóm) phát cho mỗi nhóm 1 tầm bìa. - GV hướng dẫn HS cách làm bài và đại diện các nhóm giơ tấm thẻ kèm đáp án, nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương nhóm làm tốt. - GV yêu cầu HS viết lại vào vở. - GV yêu cầu HS biết và thuộc các “công thức” tính vừa hình thành. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: - Nắm được ý nghĩa của phép trừ. - Thực hiện được phép trừ trong phạm vi 10. b. Cách thức tiến hành: - GV nêu phép tính yêu cầu HS nêu kết quả vào bảng con: 6 – 1 = ? 5 – 2 = ? 8 – 3 = ? 10 – 7 = ? 9 – 4 = ? 7 – 1 = ? 7 – 5 = ? 8 – 5 = ? 6 – 4 = ? - GV yêu cầu HS nêu kết quả và HS khác nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương. * CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * DẶN DÒ - Ôn tập kiến thức đã học. - Hoàn thành bài tập trong SBT. - Đọc và chuẩn bị trước Bài 11. Tiết 2. |
- HS đứng lên làm theo yêu cầu của GV.
- HS lắng nghe và làm theo yêu cầu của GV.
- HS lắng nghe và làm việc theo yêu cầu của GV.
- HS lắng nghe và làm theo yêu cầu của GV.
- HS lắng nghe và làm theo yêu cầu của GV.
- HS lắng nghe và ghi nhớ.
- HS lưu ý va rút kinh nghiệm cho các bài học sau.
- HS lắng nghe và thực hiện yêu cầu về nhà. |
Tiết 2
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Tiết 3
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng:
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nhận biết được ý trừ.
- Thực hiện được phép trừ trong phạm vi 10.
- Biết tính và tính được giá trị của biểu thức số có hai dấu phép tính trừ (theo thứ tự từ trái sang phải).
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học:
+ Nhận biết được ý nghĩa của Phép trừ.
+ Thực hiện được phép trừ trong phạm vi 10.
+ Biết tính và tính được giá trị của biểu thức số có hai dấu phép tính trừ (Theo thứ tự từ trái sang phải).
Năng lực giao tiếp hợp tác: Biết trao đổi, giúp đỡ nhau hoàn thành các bài tập phép trừ trong phạm vi 10.
Năng lực riêng:
- Năng lực tư duy và lập luận:
+ Bước đầu làm được các bài toán thực tế đơn giản liên quan đến phép trừ (giải quyết một tình huống cụ thể trong cuộc sống).
- Năng lực giao tiếp: Giao tiếp, diễn đạt, trình bày bằng lời nói khi tìm phép tính và câu trả lời cho bài toán.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- KHBD.
- Bộ đồ dùng dạy, học Toán 1. (các mô hình, que tính, ghim,…)
- Máy tính, máy chiếu.
2. Đối với học sinh
- SGK.
- Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
| HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN | HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH |
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: - Thực hiện được phép trừ trong phạm vi 10 “tách ra” b. Cách thức tiến hành: - GV nêu phép tính yêu cầu HS nêu kết quả vào bảng con: 6 – 1 = ? 9 – 2 = ? 10 – 8 = ? 10 – 2 = ? 9 – 7 = ? 7 – 1 = ? 10 – 3 = ? 7– 6 = ? - GV yêu cầu HS nêu kết quả và HS khác nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: - Giúp HS hình thành bảng trừ trong phạm vi 6. - Bước đầu giúp HS làm được các bài toán thực tế đơn giản liên quan đến phép trừ (giải quyết một tình huống cụ thể trong cuộc sống). b. Cách thức tiến hành: * Bài 1: Số? - GV nêu yêu cầu của bài. - GV HS HS hình thành bảng trừ trong phạm vi 6 (6-1=5; 6-2=4; 6-4=2; 6-5=1). Từ đó biết cách hình thành bảng trừ trong phạm vi 10. - GV yêu cầu HS làm bài theo nhóm (5 nhóm), phát cho mỗi nhóm tấm thẻ. - GV yêu cầu HS trả lời và nêu kết quả bằng cách đại diện nhóm giơ thẻ, HS khác nhận xét. - GV nhận xét và tuyên dương nhóm làm tốt. - GV yêu cầu HS đọc lại kết quả. * Bài 2: Tìm những chú thỏ ghi phép tính có kết quả bằng 4 - GV nêu yêu cầu của bài. - GV yêu cầu HS quan sát từng hình vẽ trong SGK 72.
- GV yêu cầu HS nhẩm tính ra kết quả các phép tính ghi trên mỗi con thỏ, từ đó tìm ra các con thỏ ghi phép tính có kết quả bằng 4. - GV cho HS thi đua tìm nhanh. - GV nhận xét và khen các em tìm nhanh, đúng. - GV cho HS ghi lại các phép tính vào vở: 5-1=4, 6-2=4, 7-3=4, 8-4=4. * Bài 3: Số? - GV nêu yêu cầu của bài. - GV yêu cầu HS tìm đơcj kết quả các phép tính. - GV HD HS làm bài cá nhân. - GV nhận xét, tuyên dương. C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: - Củng cố và hình thành các phép cộng trong phạm vi 10. HS sử dụng đếm thêm để tìm kết quả cho phép tính. b. Cách thức tiến hành: * Bài 4: Tìm phép tính thích hợp với mỗi hình - GV nêu yêu cầu của bài và HS quan sát BT4 trang 73.
- GV yêu cầu HS từ mỗi hình vẽ tìm ra phép tính thích hợp: + Với hình vẽ đầu tiên: Có 10 con ếch trên lá sen, 5 con ếch nhảy xuống nước, còn lại mấy con ếch? + Từ đó nêu phép tính tương ứng là 10-5=5. - GV chia lớp ra làm bài theo nhóm, phát phiếu bài tập cho mỗi nhóm. - GV yêu cầu đại diện nhóm lên bảng đính bài lên và các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương nhóm làm đúng. - Tương tự, GV triển khai với hai hình vẽ còn lại. * CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * DẶN DÒ - Ôn tập kiến thức đã học. - Hoàn thành bài tập trong SBT. - Đọc và chuẩn bị trước Bài 11. Tiết 4. |
- HS đứng lên làm theo yêu cầu của GV.
- HS lắng nghe và làm theo yêu cầu của GV.
- HS lắng nghe và làm việc theo yêu cầu của GV.
- HS lắng nghe và làm theo yêu cầu của GV.
- HS lắng nghe và làm theo yêu cầu của GV.
- HS lắng nghe và ghi nhớ.
- HS lưu ý va rút kinh nghiệm cho các bài học sau.
- HS lắng nghe và thực hiện yêu cầu về nhà. |
Tiết 4
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Tiết 5
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng:
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nhận biết được ý trừ.
- Thực hiện được phép trừ trong phạm vi 10.
- Biết tính và tính được giá trị của biểu thức số có hai dấu phép tính trừ (theo thứ tự từ trái sang phải).
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học:
+ Nhận biết được ý nghĩa của Phép trừ .
+ Thực hiện được phép trừ trong phạm vi 10.
+ Biết tính và tính được giá trị của biểu thức số có hai dấu phép tính trừ (Theo thứ tự từ trái sang phải).
Năng lực giao tiếp hợp tác: Biết trao đổi, giúp đỡ nhau hoàn thành các bài tập phép trừ trong phạm vi 10.
Năng lực riêng:
- Năng lực tư duy và lập luận:
+ Bước đầu làm được các bài toán thực tế đơn giản liên quan đến phép trừ (giải quyết một tình huống cụ thể trong cuộc sống).
- Năng lực giao tiếp: Giao tiếp, diễn đạt, trình bày bằng lời nói khi tìm phép tính và câu trả lời cho bài toán.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- KHBD.
- Bộ đồ dùng dạy, học Toán 1. (các mô hình, que tính, ghim,…)
- Máy tính, máy chiếu.
2. Đối với học sinh
- SGK.
- Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
| HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN | HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH |
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: - Củng cố và hình thành các phép trừ trong phạm vi 10. HS sử dụng bớt đi để tìm kết quả cho phép tính. b. Cách thức tiến hành: - GV nêu phép tính yêu cầu HS nêu kết quả vào bảng con: 6 – 1 = ? 9 – 2 = ? 10 – 8 = ? 10 – 2 = ? 9 – 7 = ? 7 – 1 = ? 10 – 3 = ? 7– 6 = ? - GV yêu cầu HS nêu kết quả và HS khác nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: - Thực hiện được phép trừ trong phạm vi 10. - Biết tính và tính được gái trị của biểu thức có 2 dấu phép tính trừ. b. Cách thức tiến hành: * Bài 1: Tính nhẩm - GV nêu yêu cầu của bài. - GV yêu cầu học sinh tính nhẩm ra kết quả từng phép tính ở câu a. - GV yêu cầu học sinh tính nhẩm ra kết quả từng phép tính ở câu b. - GV yêu cầu HS nối tiếp lên điền kết quả còn trống trên bảng. - GV yêu cầu HS khác nhận xét và tuyên dương. * Bài 2: Những bông hoa nào ghi ghép tính có kết quả lớn hơn 3? - GV nêu yêu cầu của bài. - GV cho HS trao đổi nhóm đôi và ghi kết quả tìm được vào bảng con. - GV yêu cầu HS khác nhận xét và GV tuyên dương. - GV yêu cầu HS trao đổi theo tổ để giải quyết các phép tính còn lại (Mỗi tổ một phép tính). - GV yêu cầu đại diện tổ lên nêu kết quả, HS khác nhận xét và GV tuyên dương. - Sau đó GV yêu cầu HS so sánh kết qua mỗi phép tính với 3. Từ đó tìm được bông hoa ghi phép tính có kết quả lớn hơn 3. * Bài 3: - GV nêu yêu cầu của bài. - GV yêu cầu HS quan sát tranh (trang 77 SGK).
- GV yêu cầu HS trao đổi nhóm đôi và đếm số cá kiếm được. - GV yêu cầu học sinh nhẩm: 7-2 bằng mấy? (ghi 7-2=5), nhẩm 7 trừ mấy bằng 2? (ghi 7-5=2). - GV HS HS nêu: “Có 7 con mèo, 5 con câu được cá, còn lại mấy con chưa câu được cá?” (ứng với phép tính 7-5=2) - GV yêu cầu HS trình bày kết quả, HS khác nhận xét và GV tuyên dương. C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: - Thực hiện được phép trừ trong phạm vi 10. - HS làm được các bài toán thực tế đơn giản liên quan đến phép trừ (giải quyết một tình huống cụ thể trong cuộc sống). b. Cách thức tiến hành: * Nhiệm vụ: Ai nhanh hơn? * Bài 4: Số? - GV nêu yêu cầu của đề bài. - GV yêu cầu HS quan sát từng tranh trang 77. - GV HD HS quan sát tranh và nêu lên được tình huống: Có 8 con vịt, có 5 con bơi dứoi nước. Hỏi có mấy con vịt ở trên bờ?. Từ đó nêu được phép tính thích hợp: 8-5=3. * CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * DẶN DÒ - Ôn tập kiến thức đã học. - Hoàn thành bài tập trong SBT. - Đọc và chuẩn bị trước Bài 10. Tiết 5. |
- HS đứng lên làm theo yêu cầu của GV.
- HS lắng nghe và làm theo yêu cầu của
- HS lắng nghe và làm việc theo yêu cầu của GV.
- HS lắng nghe và làm theo yêu cầu của GV.
- HS lắng nghe và làm theo yêu cầu của GV.
- HS lắng nghe và ghi nhớ.
- HS lưu ý va rút kinh nghiệm cho các bài học sau.
- HS lắng nghe và thực hiện yêu cầu về nhà. |
Tiết 6
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Trên chỉ là 1 phần của giáo án. Giáo án khi tải về có đầy đủ nội dung của bài. Đủ nội dung của học kì I + học kì II
Đủ kho tài liệu môn học
=> Tài liệu sẽ được gửi ngay và luôn
Cách tải:
- Bước 1: Chuyển phí vào STK: 1214136868686 - cty Fidutech - MB
- Bước 2: Nhắn tin tới Zalo Fidutech - nhấn vào đây để thông báo và nhận tài liệu
Xem toàn bộ: Giáo án Toán 1 kết nối tri thức đủ cả năm






