Giáo án tích hợp AI Toán 2 Bài 2: Tia số. Số liền trước, số liền sau
Giáo án điện tử Toán 2 Bài 2: Tia số. Số liền trước, số liền sau. Sách kết nối tri thức mới nhất cho năm học 2026 - 2027. Có tích hợp video AI, điều chỉnh cấu trúc, kiến thức phù hợp với năm học mới để tạo ra một bản powerpoint hoàn thiện và chất lượng. Thầy/cô chỉ cần tải về và giảng dạy. Có thể chỉnh sửa dễ dàng.
=> Giáo án điện tử Toán 2 kết nối tri thức (Tích hợp video AI)
Các tài liệu bổ trợ
BÀI 2: TIA SỐ. SỐ LIỀN TRƯỚC, SỐ LIỀN SAU
I. NỘI DUNG CHI TIẾT BÀI HỌC
1. Nhận biết về Tia số
Khái niệm: Tia số là một đường thẳng có vạch mũi tên chỉ chiều tăng của số, trên đó có các vạch cách đều nhau được đánh số.
Đặc điểm trọng tâm:
Vạch đầu tiên là số 0 (gốc của tia số).
Trên tia số, số đứng bên trái luôn bé hơn số đứng bên phải.
Giúp học sinh có hình ảnh trực quan để so sánh số nhanh chóng.
Ví dụ minh họa:
Trên tia số, vạch số 5 đứng trước vạch số 8 $\rightarrow$ 5 < 8.
2. Nhận biết Số liền trước
Khái niệm: Số liền trước của một số là số đứng ngay bên trái số đó trên tia số.
Quy tắc tìm: Muốn tìm số liền trước của một số, ta lấy số đó bớt đi 1 đơn vị (trừ đi 1).
Ví dụ minh họa:
Số liền trước của 10 là 9 (vì 10 - 1 = 9).
Số liền trước của 45 là 44 (vì 45 - 1 = 44).
3. Nhận biết Số liền sau
Khái niệm: Số liền sau của một số là số đứng ngay bên phải số đó trên tia số.
Quy tắc tìm: Muốn tìm số liền sau của một số, ta lấy số đó thêm 1 đơn vị (cộng thêm 1).
Ví dụ minh họa:
Số liền sau của 9 là 10 (vì 9 + 1 = 10).
Số liền sau của 45 là 46 (vì 45 + 1 = 46).
4. Mối quan hệ giữa hai số liền nhau
Quy luật cốt lõi: Hai số liên tiếp nhau trên tia số thì hơn kém nhau 1 đơn vị.
Đặc điểm: Nếu số A là số liền trước của số B thì ngược lại, số B chính là số liền sau của số A.
Ví dụ minh họa:
Số liền trước của 70 là 69, số liền sau của 70 là 71.
Ta có ba số liên tiếp nhau tăng dần là: 69, 70, 71.
II. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM CẦN NHỚ
Học sinh cần nắm vững 4 từ khóa cốt lõi sau bài học:
Biết cách đọc số và điền số còn thiếu trên tia số.
Nhận biết vị trí liền trước (bên trái, bớt 1).
Nhận biết vị trí liền sau (bên phải, thêm 1).
Xác định được bộ ba số liên tiếp.
III. GỢI Ý BỐ CỤC SLIDE BÀI GIẢNG (PPTX)
Slide 1: Tên bài
Nội dung: Bài 2: Tia số. Số liền trước, số liền sau.
Slide 2: Nội dung chính
Nội dung:
Làm quen với tia số.
Cách tìm số liền trước.
Cách tìm số liền sau.
Thực hành tìm số liên tiếp.
Slide 3: Ghi nhớ
Nội dung:
Số liền trước: Ở bên trái, ít hơn 1 đơn vị (Số đã cho - 1).
Số liền sau: Ở bên phải, nhiều hơn 1 đơn vị (Số đã cho + 1).
Số bên trái luôn bé hơn số bên phải trên tia số.
Slide 4: Câu hỏi củng cố
Câu hỏi: Điền số thích hợp vào chỗ trống: Số liền trước của 60 là ....., số liền sau của 60 là ......
Đáp án: Số liền trước của 60 là 59, số liền sau của 60 là 61.