Giáo án tích hợp AI Toán 2 Bài 9: Bài toán về thêm, bớt một số đơn vị
Giáo án điện tử Toán 2 Bài 9: Bài toán về thêm, bớt một số đơn vị. Sách kết nối tri thức mới nhất cho năm học 2026 - 2027. Có tích hợp video AI, điều chỉnh cấu trúc, kiến thức phù hợp với năm học mới để tạo ra một bản powerpoint hoàn thiện và chất lượng. Thầy/cô chỉ cần tải về và giảng dạy. Có thể chỉnh sửa dễ dàng.
=> Giáo án điện tử Toán 2 kết nối tri thức (Tích hợp video AI)
Các tài liệu bổ trợ
BÀI 9: BÀI TOÁN VỀ THÊM, BỚT MỘT SỐ ĐƠN VỊ
I. NỘI DUNG CHI TIẾT BÀI HỌC
1. Bài toán về thêm một số đơn vị
Bản chất ý nghĩa: Bài toán cho biết số lượng ban đầu và số lượng được cho thêm, chạy đến thêm, cắm thêm,... Yêu cầu đi tìm tổng số lượng sau khi thêm.
Phương pháp giải: Để tìm số lượng khi được thêm vào, ta thực hiện phép tính cộng (Lấy số lượng ban đầu cộng với số lượng thêm vào).
Từ khóa nhận diện: Trong đề bài hoặc tóm tắt thường xuất hiện từ: "thêm", "có tất cả".
Ví dụ minh họa: Trên khay có 8 quả trứng, Mai cho thêm 2 quả trứng. Hỏi có tất cả bao nhiêu quả trứng?
Tóm tắt: Có: 8 quả trứng; Thêm: 2 quả trứng; Có tất cả: ... quả trứng?
Bài giải: Số quả trứng có tất cả là: 8 + 2 = 10 (quả).
Đáp số: 10 quả trứng.
2. Bài toán về bớt một số đơn vị
Bản chất ý nghĩa: Bài toán cho biết số lượng ban đầu và số lượng bị bay đi, bán đi, xuống xe, bớt đi,... Yêu cầu đi tìm số lượng còn lại.
Phương pháp giải: Để tìm số lượng sau khi bớt đi, ta thực hiện phép tính trừ (Lấy số lượng ban đầu trừ đi số lượng bị bớt đi).
Từ khóa nhận diện: Trong đề bài hoặc tóm tắt thường xuất hiện từ: "bay đi/bán đi/bớt", "còn lại".
Ví dụ minh họa: Có 10 con chim đậu trên cành, sau đó 3 con bay đi. Hỏi trên cành còn lại bao nhiêu con chim?
Tóm tắt: Có: 10 con chim; Bay đi: 3 con chim; Còn lại: ... con chim?
Bài giải: Số con chim còn lại là: 10 - 3 = 7 (con).
Đáp số: 7 con chim.
3. Quy trình 3 bước giải bài toán có lời văn
Bước 1: Tìm hiểu bài toán: Đọc kỹ đề bài để xác định bài toán cho biết gì (dữ kiện) và hỏi gì (yêu cầu).
Bước 2: Tóm tắt bài toán: Sắp xếp ngắn gọn các dữ kiện theo cấu trúc dòng (Có..., Thêm/Bớt..., Có tất cả/Còn lại...).
Bước 3: Trình bày bài giải: Gồm 3 phần bắt buộc: Lời giải (Dựa vào câu hỏi) à Phép tính (Kèm đơn vị trong ngoặc) à Đáp số.
II. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM CẦN NHỚ
Học sinh cần phân biệt rõ hai hành động toán học:
Bài toán về THÊM một số đơn vị à Dùng phép tính CỘNG để tìm số lượng có tất cả.
Bài toán về BỚT một số đơn vị à Dùng phép tính TRỪ để tìm số lượng còn lại.
Thuộc lòng quy trình trình bày bài giải 3 phần: Lời giải, phép tính, đáp số.
III. GỢI Ý BỐ CỤC SLIDE BÀI GIẢNG (PPTX)
Slide 1: Tên bài
Nội dung: Bài 9: Bài toán về thêm, bớt một số đơn vị.
Slide 2: Nội dung chính
Nội dung:
Giải bài toán về thêm một số đơn vị (Phép cộng).
Giải bài toán về bớt một số đơn vị (Phép trừ).
Quy trình tóm tắt và viết bài giải 3 bước.
Slide 3: Khung ghi nhớ cốt lõi
Nội dung sơ đồ mẹo:
Hỏi "Có tất cả" (Hành động: Cho thêm, chạy đến, gộp lại...) à Thực hiện phép tính CỘNG (+).
Hỏi "Còn lại" (Hành động: Bay đi, bán đi, bớt ra, xuống xe...) à Thực hiện phép tính TRỪ (-).
Slide 4: Câu hỏi củng cố
Câu hỏi: Trên xe buýt có 14 bạn, đến điểm dừng có 3 bạn xuống xe. Hỏi lúc đó trên xe còn lại bao nhiêu bạn?
Đáp án hiển thị: Bài toán thuộc dạng "bớt" (xuống xe, tìm còn lại) à Phép tính: 14 - 3 = 11 (bạn).