Giáo án tích hợp NLS Khoa học 5 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS (năng lực số) môn Khoa học 5 kết nối tri thức. GA nhằm dạy học sinh biết sử dụng công nghệ số một cách hiệu quả, an toàn và hình thành tư duy số. Đây là mẫu giáo án mới năm 2026, bộ GD&ĐT khuyến khích dùng. Giáo viên tải về nhanh chóng, dễ dàng.
Click vào ảnh dưới đây để xem giáo án rõ
Một số tài liệu quan tâm khác
Phần trình bày nội dung giáo án
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
BÀI 16: VÒNG ĐỜI VÀ SỰ PHÁT TRIỂN CỦA ĐỘNG VẬT
(2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
Trong bài học này, HS sẽ tìm hiểu:
- Vòng đời của một số động vật đẻ trứng và đẻ con.
- Sự lớn lên của con non nở ra từ trứng và con non được sinh ra từ thú mẹ.
2. Năng lực:
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực, chủ động hoàn thành các nhiệm vụ được giao, chia sẻ nội dung tìm hiểu về vòng đời ở một số động vật.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tự tin khi trình bày ý kiến thảo luận. Hợp tác với bạn trong các hoạt động thảo luận nhóm, nói và chia sẻ về vòng đời và sự phát triển ở động vật.
Năng lực khoa học tự nhiên:
- Sử dụng sơ đồ đã cho, ghi chú được vòng đời của một số động vật đẻ trứng và đẻ con.
- Trình bày được sự lớn lên của con non nở ra từ trứng và con non được sinh ra từ thú mẹ.
Năng lực số:
- 1.1.CB2b: Tìm được dữ liệu, thông tin (về vòng đời động vật) thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số.
- 2.1.CB2a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm) để tương tác trong lớp học.
- 6.2.CB2a: Áp dụng được các công cụ AI (trợ lý ảo/tìm kiếm giọng nói) để giải quyết vấn đề đơn giản (tra cứu tên động vật).
- An toàn số: Khi tìm kiếm thông tin trên mạng, các em cần truy cập các trang web phù hợp lứa tuổi và có sự hướng dẫn của thầy cô/cha mẹ.
3. Phẩm chất:
- Nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi, làm tốt các bài tập.
- Trách nhiệm: Trách nhiệm trong hoạt động tìm hiểu và các hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên:
- Giáo án, máy tính, máy chiếu.
- Hình ảnh liên quan đến bài học.
- Phiếu học tập, phiếu bài tập.
- Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz hoặc Kahoot.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
2. Đối với học sinh:
- SHS.
- Dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
- Thiết bị di động/Máy tính bảng (nếu điều kiện cho phép) để làm bài tập trắc nghiệm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TIẾT 1
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS |
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: HS nêu tên một số giai đoạn phát triển trong vòng đời của muỗi và một số điểm khác biệt giữa con non và con trưởng thành của muỗi thông qua câu chuyện và kiến thức thực tế, hiểu biết ban đầu. b. Cách tiến hành: - GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó. - GV mời đại diện 1 HS trả lời. - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài học mới: Con nở ra từ trứng hay con non được mẹ sinh ra trải qua các giai đoạn phát triển khác nhau trong vòng đời để thành con trưởng thành? Chúng ta sẽ tìm hiểu ở bài Bài 16 – Vòng đời và sự phát triển của động vật – Tiết 1. |
- HS xem video, suy nghĩ trả lời câu hỏi.
- HS trả lời sau khi xem xong video. - HS lắng nghe, ghi tên bài mới. |
1.1.CB2b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi. |
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 1: Tìm hiểu các giai đoạn trong vòng đời của muỗi và sự lớn lên của ấu trùng nở ra từ trứng a. Mục tiêu: HS nêu được tên các giai đoạn trong vòng đời của muỗi và trình bày được sự lớn lên của ấu trùng nở ra từ trứng. b. Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS: Quan sát Hình 1 và sử dụng công cụ Google Search (hoặc Youtube) trên máy tính bảng với từ khóa "video vòng đời của muỗi" để xem sự lột xác thực tế của bọ gậy (nếu có thiết bị). - GV câu hỏi: Nêu các giai đoạn phát triển của muỗi. - GV kiểm tra cách tìm kiếm của HS và sử dụng thiết bị số để mở video cho HS quan sát: https://www.facebook.com/watch/?v=1769884737192476 https://www.facebook.com/watch/?v=10084586058255691 - GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi.
- GV yêu cầu HS: Tiếp tục quan sát hình 1, đọc thông tin và thực hiện: + Nhận xét về hình dạng và nơi sống của ấu trùng nở ra từ trứng. + Trình bày sự phát triển của ấu trùng đến khi là muỗi trưởng thành.
- GV mời đại diện 2 HS trả lời. Các HS còn lại lắng nghe và nhận xét.
- GV xác nhận ý kiến đúng. - GV cho HS đọc thêm thông tin mục “Em có biết” về muỗi SGK trang 61. - GV chốt thông tin về các giai đoạn trong vòng đời của muỗi: Từ trứng nở ra ấu trùng (loăng quăng), ấu trùng phát triển thành nhộng, nhộng phát triển thành muỗi trưởng thành. Hoạt động 2: Tìm hiểu các giai đoạn trong vòng đời của gà và sự lớn lên của con non nở ra từ trứng a. Mục tiêu: HS nêu được tên các giai đoạn trong vòng đời của gà và trình bày được sự lớn lên của con non nở ra từ trứng. b. Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS: Quan sát sơ đồ vòng đời của gà trong hình 2 và thực hiện: + Nêu tên các giai đoạn phát triển của gà. + Nhận xét hình dạng của gà con so với gà trưởng thành. + Mô tả sự phát triển của gà con nở ra từ trứng.
- GV mời đại diện 2 HS trả lời. Các HS khác chú ý lắng nghe và bổ sung.
- GV chốt thông tin về các giai đoạn trong vòng đời của gà: Trứng - GV tóm tắt vòng đời của động vật đẻ con và ghi bảng: Ở động vật đẻ trứng, con non nở ra từ trứng phát triển thành con trưởng thành hoặc ấu trùng nở ra từ trứng phát triển thành nhộng, nhộng phát triển thành con trưởng thành. |
- HS quan sát và thực hiện nhiệm vụ.
- HS lắng nghe câu hỏi.
- HS xem video của GV và trả lời câu hỏi.
- HS trả lời: Các giai đoạn phát triển chính trong vòng đời của muỗi: trứng, ấu trùng, nhộng, muỗi trưởng thành. - HS quan sát hình, thực hiện nhiệm vụ.
- HS trả lời: + Các giai đoạn phát triển chính trong vòng đời của muỗi: trứng, ấu trùng, nhộng, muỗi trưởng thành. + Hình dạng và nơi sống của ấu trùng nở ra từ trứng: Ấu trùng nở ra từ trứng muỗi (còn gọi là con loăng quăng) sống dưới nước, trông như con sâu nhỏ. + Sự phát triển của ấu trùng đến khi là muỗi trưởng thành: Ấu trùng lớn lên hóa thành nhộng sau đó lột xác thành muỗi trưởng thành, muỗi trưởng thành không sống ở nước, có cánh bay được. - HS lắng nghe. - HS đọc thông tin mục “Em có biết”.
- HS lắng nghe.
- HS thực hiện nhiệm vụ.
- Đại điện HS trả lời: + Các giai đoạn phát triển chính trong vòng đời của gà: trứng, gà con mới nở, gà con, gà trưởng thành. + Hình dạng của gà con so với gà trưởng thành: Gà con nhỏ, lông ngắn, chưa có màu sắc như gà trưởng thành. + Sự phát triển của gà con nở ra từ trứng: Gà con mới nở lớn dần, lông, cánh mọc dài ra, màu sắc lông thay đổi thành gà con rồi phát triển thành gà trưởng thành. Gà trưởng thành có khả năng sinh sản. - HS lắng nghe.
- HS lắng nghe và ghi vở. |
1.1.CB2b: HS tìm được dữ liệu, thông tin về quá trình phát triển của muỗi thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số. |
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: HS sử dụng sơ đồ đã cho, ghi chú được vòng đời của một số động vật đẻ trứng và trình bày được sự lớn lên của con non nở ra từ trứng. b. Cách tiến hành: - GV sử dụng thiết bị số để chiếu mô hình 3D hoặc video Time-lapse (tua nhanh) quá trình bướm chui ra khỏi kén để HS quan sát trực quan: facebook.com/watch/?v=455232612781487 tiktok.com/@sbcscientific.official/video/7388834487888645384 - GV tổ chức cho HS chơi trò “Ghép ô chữ”: + GV mời 3 đội chơi, mỗi đội 2 thành viên. + Các đội sẽ được phát 1 bộ tranh về hình ảnh các giai đoạn trong vòng đời của bướm và 1 bộ thẻ chỉ tên các giai đoạn.
+ Trong vòng 3 phút các đội chơi sẽ dán lên bảng hình các giai đoạn phát triển của bướm theo thứ tự trong vòng đời và gắn tên giai đoạn tương ứng cho phù hợp. + Đội nào xong trước ra hiệu lệnh. Đội chiến thắng là đội gắn chính xác và nhanh nhất. - GV đánh giá, khen ngợi đội chơi có nhiều câu trả lời đúng. - GV mời đại diện 1 nhóm lên trình bày về sự lớn lên của sâu bướm nở ra từ trứng.
* CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học theo nội dung Em đã học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * DẶN DÒ - Ôn tập kiến thức đã học. - Về nhà tìm hiểu trong thực tế, sách, báo, internet,... về vòng đời của một số động vật đẻ trứng và viết sơ đồ mô tả vòng đời của động vật đó. |
- HS xem video.
- HS lắng nghe luật chơi, tích cực tham gia trò chơi.
- HS lắng nghe.
- Đại diện nhóm trình bày: Từ trứng nở ra ấu trùng (sâu bướm). Ấu trùng ăn lá cây lớn lên qua các lần lột xác. Ấu trùng hóa nhộng nằm trong kén. Nhộng biến đổi, lột xác thành bướm. Bướm phát triển thành bướm trưởng thành. Bướm trưởng thành tiếp tục đẻ trứng trên lá.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- HS lắng nghe và thực hiện. - HS lắng nghe và chuẩn bị cho tiết học sau. | 1.1.CB2b: Tìm được dữ liệu, thông tin và nội dung thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số. |
TIẾT 2
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: HS nêu được tên các giai đoạn trong vòng đời của một số động vật đẻ con. b. Cách tiến hành: - GV tổ chức HS chơi trò “Truyền điện”: + GV mời đại diện 8 HS, chia làm 2 đội. + GV nêu tên một con vật rồi chạm tay vào vai 1 HS trong nhóm, HS trong nhóm ngay lập tức sẽ nêu tên một giai đoạn trong vòng đời của động vật đó rồi chạm vào HS tiếp theo trong nhóm, HS tiếp theo sẽ nêu tên giai đoạn phát triển kế tiếp trong vòng đời của động vật đó trong thời gian không quá 5 giây, cứ như thế đến giai đoạn ban đầu thì dừng lại. - GV tổng kết trò chơi, dẫn dắt vào bài học mới: Vậy động vật đẻ con thì các giai đoạn phát triển trong vòng đời giống hay khác động vật đẻ trứng ở những điểm nào. Hôm nay chúng ta sẽ tiếp tục tìm hiểu về vòng đời và sự phát triển ở động vật đẻ con. Chúng ta cùng vào Bài 16 – Vòng đời và sự phát triển của động vật – Tiết 2. |
- HS lắng nghe luật chơi, xung phong tam gia các đội chơi.
- HS lắng nghe. | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động: Tìm hiểu tên các giai đoạn trong đời của chó và sự lớn lên của chó con mới được sinh ra a. Mục tiêu: HS nêu được tên các giai đoạn trong vòng đời của chó và trình bày được sự lớn lên của chó con mới được sinh ra. b. Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS nhóm đôi: Quan sát hình 4, đọc thông tin và thực hiện: + Nêu tên các giai đoạn phát triển chính trong vòng đời của chó. + Nhận xét hình dạng của chó con với chó trưởng thành. + Trình bày sự phát triển của chó con mới sinh đến khi trưởng thành.
- GV mời đại diện 1 nhóm trình bày.
- GV đặt câu hỏi mở rộng: Ngoài chó, hãy kể tên 5 loài động vật đẻ con khác mà em biết?. - GV khuyến khích HS: Sử dụng tính năng Tìm kiếm bằng giọng nói (Voice Search) trên Google để tìm nhanh nếu chưa nghĩ ra. - GV gọi 3 HS trả lời câu hỏi mở rộng.
- GV chốt thông tin về các giai đoạn trong vòng đời của chó: Chó trưởng thành; phôi, thai; chó con mới sinh; chó con. |
- HS nhóm đôi quan sát hình 4, thực hiện nhiệm vụ.
- Đại diện HS trình bày: + Các giai đoạn phát triển chính trong vòng đời của chó: chó trưởng thành; phôi, thai; chó con mới sinh; chó con. + Chó con có hình dạng gần giống với chó trưởng thành. + Chó con mới sinh được chó mẹ nuôi bằng sữa đến giai đoạn chó con. Chó con ăn được các thức ăn khác, vận động nhanh nhẹn hơn lớn lên thành chó trưởng thành. Chó trưởng thành to lớn, có thể sinh sản. Chó đực giao phối với chó cái qua thụ tinh tạo thành hợp tử. Hợp tử phát triển thành phôi, phôi phát triển thành thai trong cơ thể chó mẹ. - HS lắng nghe câu hỏi.
- HS thực hiện nhiệm vụ.
- Đại diện HS trả lời: mèo, chuột, cá heo, khỉ, dơi, lợn,… - HS lắng nghe. |
6.2.CB2a: HS áp dụng được các công cụ AI (nhận dạng giọng nói) để giải quyết vấn đề đơn giản là tìm tên động vật. | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học về vòng đời và sự phát triển của động vật để hoàn thành phiếu bài tập. b. Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS làm bài trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz (hoặc Kahoot). (Phiếu bài tập đính kèm ở phần Phụ lục). - GV cung cấp mã QR hoặc Link và yêu cầu HS cá nhân hoàn thành bài tập. - GV chữa bài. Mỗi một câu, GV mời đại diện 1 HS trả lời. Các HS khác chú ý lắng nghe và nhận xét.
- GV nhận xét, chốt lại đáp án. |
- HS sử dụng thiết bị (điện thoại/máy tính bảng) truy cập và chọn đáp án đúng nhất. - HS trả lời: Câu 1. C. Câu 2. A. Câu 3. B. Câu 4. D. Câu 5. C. Câu 6. (1) đẻ con. (2) hổ mẹ. (3) Hổ con. (4) hổ trưởng thành. - HS lắng nghe. | 2.1.CB2a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm Quizizz) để tương tác trả lời câu hỏi. | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG 1. Vận dụng 1 a. Mục tiêu: HS ghi chú được vòng đời của một động vật đẻ con HS biết và trình bày được sự lớn lên của con non mới được sinh ra. b. Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS cá nhân hoàn thành nhiệm vụ trong phiếu học tập. - GV mời đại diện 2 HS trình bày kết quả. Các HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, kết luận: Ở động vật đẻ con, con non mới được sinh ra thường được nuôi bằng sữa mẹ đến khi có thể tự kiếm ăn và phát triển thành con trưởng thành. - GV cho HS đọc thêm mục “Em có biết” SGK trang 63 về cá voi. - GV nhấn mạnh thêm: Vậy vòng đời của cá voi sẽ không giống như các loài cá thông thường mà sẽ có các giai đoạn như động vật đẻ con. 2. Vận dụng 2 a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học tìm hiểu và ghi chú được vòng đời của một số động vật. b. Cách tiến hành: - GV tổ chức HS chơi trò “Ô chữ bí mật”: + Chia lớp thành 2 đội chơi với 7 ô chữ bí mật hàng ngang. + Mỗi ô chữ hàng ngang là một nội dung kiến thức đã học và kèm theo lời gợi ý. + Mỗi nhóm tham gia chơi phải giơ tay để giành được quyền trả lời. + Nhóm nào trả lời nhanh và đúng sẽ ghi được 10 điểm. + Nhóm nào trả lời sai thì nhường quyền trả lời cho nhóm khác. + Nhóm nào ghi được nhiều điểm nhất thì là nhóm thắng cuộc. + Giải các ô chữ bí mật sử dụng các gợi ý dưới đây: 1. Bò, chó, lợn,... thuộc nhóm động vật nào? 2. Đây là tên giai đoạn chuyển từ ấu trùng muỗi sang muỗi trưởng thành. 3. Muỗi đẻ ra gì? 4. Đây là tên một giai đoạn trong vòng đời ở động vật mà lúc này chúng có khả năng sinh sản. 5. Khoảng thời gian tính từ khi cơ thể được sinh ra, lớn lên, phát triển thành cơ thể trưởng thành, sinh sản tạo ra các cá thể mới, già đi rồi chết gọi là gì? 6. Tên một loài cá sống ở biển, tên nghe rất béo, mắt thì rất tinh. 7. Đây là tên giai đoạn phát triển ở động vật đẻ con nằm trong cơ thể mẹ.
- GV khuyến khích: Đối với các câu hỏi khó, các em có thể sử dụng Trợ lí ảo (Google Assistant) để tìm gợi ý (nếu được sử dụng). - GV tổng kết điểm, khen thưởng nhóm thắng cuộc. * CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học theo nội dung “Em đã học”. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * DẶN DÒ - Ôn tập kiến thức đã học. - Về nhà tìm hiểu nội dung Bài 17. Ôn tập chủ đề thực vật và động vật. |
- HS thực hiện nhiệm vụ.
- Đại diện HS trình bày: + Các giai đoạn trong vòng đời của động vật đẻ con: (1) Con trưởng thành + Con trưởng thành to lớn, có khả năng sinh sản; Giai đoạn thai phát triển trong cơ thể mẹ; Con non mới sinh ra được mẹ nuôi bằng sữa mẹ; Con non có thể tự kiếm ăn,... - HS lắng nghe, ghi vở.
- HS đọc mục Em có biết” SGK trang 63.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe luật chơi, quan sát và nghe gợi ý của mỗi ô chữ rồi trả lời: 1. ĐẺ CON. 2. NHỘNG. 3. TRỨNG. 4. TRƯỞNG THÀNH. 5. VÒNG ĐỜI. 6. MẬP. 7. THAI.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- HS lắng nghe và thực hiện. - HS lắng nghe và chuẩn bị cho tiết học sau. |
6.2.CB2a: HS áp dụng được công cụ AI (Trợ lý ảo) để giải quyết vấn đề đơn giản (tìm gợi ý giải ô chữ) |
PHỤ LỤC
Tiết 2:
Tên nhóm:............................................... PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 Tìm hiểu về vòng đời động vật đẻ con Tên động vật:............................... 1. Ghi chú sơ đồ về các giai đoạn trong vòng đời của động vật đẻ con.
2. Mô tả một số đặc điểm nổi bật với các giai đoạn từ (1) đến (4) trong vòng đời của động vật đó.
|
Họ tên:.................................................... PHIẾU BÀI TẬP Câu 1. Các giai đoạn phát triển trong vòng đời của muỗi là
A. nhộng, ấu trùng, muỗi trưởng thành, con non. B. trứng, muỗi trưởng thành, muỗi mới sinh, muỗi con. C. trứng, ấu trùng, nhộng, muỗi trưởng thành. D. muỗi trưởng thành, trứng, nhộng, muỗi con. Câu 2. Các giai đoạn phát triển trong vòng đời của chó là
A. chó trưởng thành, thai, chó con mới được sinh ra, chó con. B. chó con, ấu trùng, chó trưởng thành, chó con mới được sinh ra. C. chó trưởng thành, trứng, chó con mới được sinh ra, chó con. D. chó con, thai, trứng, chó trưởng thành. Câu 3. Các giai đoạn phát triển trong vòng đời của gà là
A. gà trưởng thành, thai, gà con mới nở, gà con. B. gà trưởng thành, trứng, gà con mới nở, gà con. C. gà con, gà trưởng thành, thai, gà con mới nở. D. gà con, gà trưởng thành, ấu trùng, gà con mới nở. Câu 4. Cho hình ảnh dưới đây:
Đáp án thích hợp điền vào các ô trống từ 1 đến 4 lần lượt là A. trứng nở, trứng, chim non, chim trưởng thành. B. trứng, trứng nở, chim trưởng thành, chim non. C. chim non, trứng, trứng nở, chim trưởng thành. D. chim trưởng thành, trứng, trứng nở, chim non. Câu 5. Cho các hình dưới đây:
Ghép các hình trên tương ứng với các giai đoạn phát triển trong vòng đời của bướm.
A. 1 – b; 2 – d; 3 – c; 4 – a. B. 1 – d; 2 – c; 2 – b; 4 – a. C. 1 – c; 2 – d; 3 – b; 4 – a. D. 1 – a; 2 – d; 3 – b; 4 – c. Câu 6. Sử dụng các từ/cụm từ: hổ con, hổ mẹ, hổ trưởng thành, đẻ con điền vào chỗ ..... để hoàn thành đoạn thông tin về các giai đoạn phát triển của hổ. Hổ là động vật (1).............................. Hổ con mới được sinh ra được (2).............................. nuôi bằng sữa trong khoảng 6 tháng đầu. (3).............................. lớn nhanh dần tự kiếm ăn và phát triển thành (4).............................. có khả năng sinh sản. |

Đủ kho tài liệu môn học
=> Tài liệu sẽ được gửi ngay và luôn
Cách tải:
- Bước 1: Chuyển phí vào STK: 1214136868686 - cty Fidutech - MB
- Bước 2: Nhắn tin tới Zalo Fidutech - nhấn vào đây để thông báo và nhận tài liệu
=> Giáo án khoa học 5 kết nối tri thức
Từ khóa: Giáo án tích hợp NLS Khoa học 5 kết nối tri thức, giáo án Khoa học 5 kết nối tri thức tích hợp năng lực số, giáo án tích hợp AI mới 2026 môn Khoa học 5 kết nối tri thức














