Đề thi cuối kì 2 Công dân 7 kết nối tri thức - Mẫu 7991 (Đề số 10)
Đề thi, đề kiểm tra Giáo dục công dân 7 kết nối tri thức Cuối kì 2. Cấu trúc đề thi học kì 2 này được biên soạn theo CV 7991, bao gồm: trắc nghiệm nhiều phương án, TN đúng / sai, tự luận, HD chấm điểm, ma trận, đặc tả. Tài liệu tải về là file docx, thầy/cô có thể điều chỉnh được. Hi vọng đề thi này sẽ giúp ích được cho thầy cô.
=> Đề thi Công dân 7 kết nối tri thức theo công văn 7991
| PHÒNG GD & ĐT ………………. | Chữ kí GT1: ........................... |
| TRƯỜNG THCS………………. | Chữ kí GT2: ........................... |
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2
MÔN: GIÁO DỤC CÔNG DÂN 7 – KẾT NỐI TRI THỨC
NĂM HỌC: 2025 – 2026
Họ và tên: …………………………………… Lớp: ……………….. Số báo danh: …………………………….……Phòng KT:………….. | Mã phách |
Thời gian làm bài: 45 phút (Không kể thời gian phát đề)
✂
Điểm bằng số
| Điểm bằng chữ | Chữ ký của GK1 | Chữ ký của GK2 | Mã phách |
A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm)
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (3,0 điểm)
Hãy khoanh tròn vào chữ in hoa trước câu trả lời đúng:
Câu 1: Tệ nạn xã hội là những hành vi sai lệch chuẩn mực xã hội, vi phạm đạo đức và pháp luật, mang tính phổ biến và gây ra
A. sự gia tăng của các hoạt động giải trí.
B. hậu quả xấu về mọi mặt đối với đời sống xã hội.
C. sự thay đổi tích cực trong nếp sống sinh hoạt.
D. phong trào thi đua học tập trong giới trẻ.
Câu 2: Đâu là một trong những nguyên nhân chủ quan dẫn đến việc sa vào các tệ nạn xã hội?
A. Sự lôi kéo, ép buộc của các đối tượng xấu.
B. Môi trường gia đình phức tạp, cha mẹ thiếu quan tâm.
C. Lười lao động, ham chơi, đua đòi, thích hưởng thụ.
D. Sự quản lí chưa chặt chẽ của chính quyền địa phương.
Câu 3: Tệ nạn xã hội gây ra hậu quả trực tiếp nào đối với bản thân người mắc phải?
A. Làm suy giảm nòi giống của dân tộc.
B. Gây rối loạn trật tự, an ninh an toàn xã hội.
C. Cản trở sự phát triển kinh tế của đất nước.
D. Gây tổn hại sức khỏe, làm tha hóa đạo đức, nhân cách.
Câu 4: Pháp luật Việt Nam nghiêm cấm hành vi nào dưới đây liên quan đến tệ nạn xã hội?
A. Tố giác các điểm tổ chức đánh bạc trái phép.
B. Xúi giục, lôi kéo người khác sử dụng trái phép chất ma túy.
C. Tham gia câu lạc bộ tuyên truyền phòng chống HIV/AIDS.
D. Vận động người thân tránh xa các hoạt động mê tín dị đoan.
Câu 5: Việc học sinh tích cực tham gia các phong trào văn hóa, thể thao lành mạnh do nhà trường tổ chức là biểu hiện của việc
A. lãng phí thời gian học tập chính khóa.
B. thực hiện trách nhiệm phòng, chống tệ nạn xã hội.
C. vi phạm quy định về trật tự trường học.
D. chạy theo các trào lưu không phù hợp với lứa tuổi.
Câu 6: Hành vi nào sau đây thể hiện sự thiếu hiểu biết và dễ dẫn đến nguy cơ mắc tệ nạn xã hội?
A. Từ chối tham gia các trò chơi mang tính chất cá cược ăn tiền.
B. Chia sẻ, cảnh báo mọi người về các thủ đoạn lừa đảo trên mạng.
C. Cho rằng hút thuốc lá điện tử có chứa tinh dầu lạ chỉ là để chứng tỏ sự sành điệu.
D. Tích cực học tập, rèn luyện kĩ năng sống, tuân thủ pháp luật.
Câu 7: Gia đình là tập hợp những người gắn bó với nhau do quan hệ hôn nhân, quan hệ huyết thống hoặc
A. quan hệ đồng nghiệp.
B. quan hệ bạn bè.
C. quan hệ nuôi dưỡng.
D. quan hệ xóm giềng.
Câu 8: Theo quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình, quyền và nghĩa vụ cơ bản giữa vợ và chồng là
A. chồng có quyền tự quyết định mọi tài sản chung.
B. vợ phải phục tùng mọi quyết định của gia đình chồng.
C. phân chia rõ ràng trách nhiệm kiếm tiền và nội trợ.
D. bình đẳng, thương yêu, tôn trọng, cùng nhau chia sẻ công việc.
Câu 9: Quyền và nghĩa vụ nào dưới đây thuộc về cha mẹ đối với con cái?
A. Thương yêu, nuôi dưỡng, chăm lo việc học tập và phát triển của con.
B. Ép buộc con cái phải đáp ứng mọi kì vọng, bất chấp sở thích của con.
C. Phân biệt đối xử, ưu tiên cho con trai được hưởng nhiều quyền lợi hơn con gái.
D. Bắt buộc con dưới 15 tuổi phải đi làm những công việc nặng nhọc để kiếm tiền.
Câu 10:…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI (4,0 điểm)
Trong mỗi câu, học sinh chọn Đúng hoặc Sai cho từng ý a, b, c, d.
Câu 1: Phân tích về bản chất và hậu quả của các tệ nạn xã hội:
a) Tệ nạn ma túy, cờ bạc không chỉ làm tổn hại đến kinh tế gia đình mà còn là một trong những nguyên nhân trực tiếp làm phát sinh các loại tội phạm hình sự.
b) Chỉ những người sống ở các khu phố lao động nghèo mới có khả năng bị lôi kéo vào con đường tệ nạn xã hội.
c) Tham gia chia sẻ, lan truyền các bài viết bói toán, cúng bái trừ tà trên mạng xã hội là một hành vi vi phạm pháp luật về phòng chống tệ nạn mê tín dị đoan.
d) Tệ nạn xã hội chỉ gây thiệt hại cho cá nhân người mắc phải, hoàn toàn không ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế, văn hóa của đất nước.
Câu 2: …………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Câu 3: Tình huống: Gần đến kì thi học kì, N cảm thấy rất áp lực vì học kém môn Toán. Một người bạn quen trên nhóm chat rủ N nộp 500 nghìn đồng để nhờ "thầy pháp" online thỉnh bùa "trí tuệ", cam kết thi Toán được 10 điểm mà không cần ôn bài.
a) N nên nộp 500 nghìn đồng mua bùa vì đây là cách nhanh nhất để có điểm cao mà không cần cố gắng.
b) Lời rủ rê của người bạn thực chất là việc lôi kéo N tham gia vào hoạt động mê tín dị đoan nhằm lừa đảo chiếm đoạt tài sản.
c) N cần kiên quyết từ chối, chặn liên lạc với người bạn đó và dành thời gian để tự mình ôn tập môn Toán.
d) N nên rủ thêm nhiều bạn cùng lớp mua bùa để được giảm giá và cùng nhau đạt điểm cao.
Câu 4: Tình huống: Bố mẹ của H có tư tưởng trọng nam khinh nữ. H (13 tuổi, là con gái lớn) phải làm hết mọi việc nhà, từ nấu cơm, giặt quần áo đến chăm sóc em trai (10 tuổi). Em trai của H thì không phải làm gì, thường xuyên chơi game. Khi H bị ốm, chưa kịp nấu cơm, bố H liền mắng chửi H thậm tệ và cấm H không được đi học ngày hôm sau.
a) Quan niệm và hành vi của bố mẹ H đã vi phạm nguyên tắc bình đẳng, không phân biệt đối xử giữa các con.
b) Việc bố H cấm H đi học chỉ vì chưa nấu cơm là hành vi xâm phạm nghiêm trọng quyền được học tập của trẻ em do pháp luật quy định.
c) H nên cam chịu, cố gắng làm việc nhà ngay cả khi ốm vì bổn phận của con gái là phải phục vụ gia đình.
d) H nên mạnh dạn chia sẻ câu chuyện này với thầy cô giáo chủ nhiệm hoặc liên hệ đường dây nóng 111 để tìm kiếm sự giúp đỡ, can thiệp.
B. PHẦN TỰ LUẬN (3,0 điểm)
Câu 1 (1,0 điểm): …………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Câu 2 (1,0 điểm): Căn cứ vào Luật Hôn nhân và Gia đình, em hãy nêu rõ quyền và nghĩa vụ của cha mẹ đối với con cái.
Câu 3 (1,0 điểm): Tình huống: Gia đình bạn T đang êm ấm thì bố T bị rủ rê tham gia cá độ bóng đá (cờ bạc). Bố T thua lỗ nặng, nợ nần chồng chất, phải bán đi nhiều tài sản trong nhà. Khi mẹ T khóc lóc khuyên can, bố T đã dùng vũ lực đánh đập mẹ T tàn nhẫn và đập phá đồ đạc. Bố T còn dọa sẽ bắt T (13 tuổi) nghỉ học để đi phụ hồ kiếm tiền trả nợ.
a) Em hãy chỉ ra những hậu quả do tệ nạn cờ bạc của bố T gây ra đối với gia đình.
b) Hành vi đánh đập vợ và dọa bắt con (13 tuổi) nghỉ học đi phụ hồ của bố T đã vi phạm những quyền và nghĩa vụ gì trong gia đình? Nếu là hàng xóm chứng kiến sự việc, em sẽ làm gì để giúp đỡ mẹ con T?
BÀI LÀM
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
TRƯỜNG THCS ........
HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA HỌC KÌ 2 (2025 – 2026)
MÔN: GIÁO DỤC CÔNG DÂN 7 – KẾT NỐI TRI THỨC
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
TRƯỜNG THCS.........
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2 (2025 – 2026)
MÔN: GIÁO DỤC CÔNG DÂN 7 – KẾT NỐI TRI THỨC
| TT | Nội dung/ Đơn vị kiến thức | Mức độ đánh giá | Tổng | Tỉ lệ % điểm | |||||||||||||
| TNKQ | Tự luận | ||||||||||||||||
| Nhiều lựa chọn | Đúng - Sai | Trả lời ngắn | |||||||||||||||
| Biết | Hiểu | Vận dụng | Biết | Hiểu | Vận dụng | Biết | Hiểu | Vận dụng | Biết | Hiểu | Vận dụng | Biết | Hiểu | Vận dụng | |||
| 1 | Bài 9: Phòng, chống tệ nạn xã hội | 4 | 2 | 1 | 1 | 1 | 0,5 | 2 | 1,5 | 1,5 | 50% | ||||||
| 2 | Bài 10: Quyền và nghĩa vụ của công dân trong gia đình | 4 | 2 | 1 | 1 | 1 | 0,5 | 2 | 1,5 | 1,5 | 50% | ||||||
| Tổng số câu | 8 | 4 | 0 | 0 | 2 | 2 | 0 | 0 | 0 | 2 | 0 | 1 | 8TN 2TL | 6TN | 2TN 1TL | 28 TN 3 TL | |
| Tổng số điểm | 2 | 1 | 0 | 0 | 2 | 2 | 0 | 0 | 0 | 2 | 0 | 1 | 4 | 3 | 3 | 10 | |
| Tỉ lệ % | 20% | 10% | 0% | 0% | 20% | 20% | 0% | 0% | 0% | 20% | 0% | 10% | 40% | 30% | 30% | 100% | |
TRƯỜNG THCS.........
BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2 (2025 – 2026)
MÔN: GIÁO DỤC CÔNG DÂN 7 – KẾT NỐI TRI THỨC
| TT | Nội dung/ Đơn vị kiến thức | Yêu cầu cần đạt | Số câu hỏi ở các mức độ đánh giá | |||||||||||
| TNKQ | Tự luận | |||||||||||||
| Nhiều lựa chọn | Đúng - Sai | Trả lời ngắn | ||||||||||||
| Biết | Hiểu | Vận dụng | Biết | Hiểu | Vận dụng | Biết | Hiểu | Vận dụng | Biết | Hiểu | Vận dụng | |||
| 1 | Bài 9: Phòng, chống tệ nạn xã hội | - Biết: Nhận diện khái niệm, các loại tệ nạn xã hội (TNXH), nguyên nhân và trách nhiệm của học sinh. - Hiểu: Phân biệt được hành vi tuân thủ/vi phạm pháp luật về phòng chống TNXH; giải thích hậu quả. - Vận dụng: Xử lí tình huống bị bạn rủ rê tham gia hội nhóm mê tín dị đoan. | C1-4 | C5-6 | C1 | C3 | C1 | C3a | ||||||
| 2 | Bài 10: Quyền và nghĩa vụ của công dân trong gia đình | - Biết: Nêu khái niệm gia đình; quyền và nghĩa vụ của vợ chồng, cha mẹ, con cái. - Hiểu: Hiểu lí do con cháu phải hiếu thảo; giải thích ý nghĩa của sự bình đẳng trong gia đình. - Vận dụng: Phân tích, đánh giá tình huống bạo hành tinh thần, trọng nam khinh nữ và đưa ra giải pháp bảo vệ. | C7-10 | C11-12 | C2 | C4 | C2 | C3b | ||||||