Kênh giáo viên » Công dân 7 » Giáo án tích hợp NLS Công dân 7 kết nối tri thức

Giáo án tích hợp NLS Công dân 7 kết nối tri thức

Giáo án tích hợp NLS (năng lực số) môn Giáo dục công dân 7 kết nối tri thức. GA nhằm dạy học sinh biết sử dụng công nghệ số một cách hiệu quả, an toàn và hình thành tư duy số. Đây là mẫu giáo án mới năm 2026, bộ GD&ĐT khuyến khích dùng. Giáo viên tải về nhanh chóng, dễ dàng.

Click vào ảnh dưới đây để xem giáo án rõ

Giáo án tích hợp NLS Công dân 7 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Công dân 7 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Công dân 7 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Công dân 7 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Công dân 7 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Công dân 7 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Công dân 7 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Công dân 7 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Công dân 7 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Công dân 7 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Công dân 7 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Công dân 7 kết nối tri thức

Một số tài liệu quan tâm khác

Phần trình bày nội dung giáo án

BÀI 6: ỨNG PHÓ VỚI TÂM LÍ CĂNG THẲNG
(3 tiết)

I. MỤC TIÊU 

1. Mục tiêu

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Nêu được các tình huống gây căng thẳng.
  • Kể được biểu hiện của cơ thể khi bị căng thẳng.
  • Nêu được nguyên nhân và ảnh hưởng của căng thẳng.
  • Nêu được cách ứng phó tích cực khi căng thẳng. 

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
  • Giao tiếp và hợp tác: có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô. 
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, có sáng tạo khi tham gia các hoạt động giáo dục công dân.

Năng lực giáo dục công dân: 

  • Năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân, thực hành được cách ứng phó tích cực khi căng thẳng. 

Năng lực số (NLS):

  • [1.1.TC1a]: Xác định nhu cầu thông tin và tìm kiếm được thông tin về sức khỏe tinh thần trên môi trường số.
  • [5.2.TC1b]: Lựa chọn được công cụ số/ứng dụng (app) hỗ trợ thư giãn, giải trí lành mạnh phù hợp với nhu cầu cá nhân.
  • [6.2.TC1a]: Sử dụng được công cụ AI (Chatbot) để hỗ trợ tìm kiếm giải pháp hoặc gợi ý kịch bản tình huống.
  • [3.1.TC1a]: Tạo lập được nội dung số (kế hoạch/bảng biểu) đơn giản trên phần mềm soạn thảo.

3. Phẩm chất

Trách nhiệm: điều chỉnh tâm lí của bản thân để có đời sống tinh thần vui vẻ, thoải mái,

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • SGK, SGV, SBT Giáo dục công dân 7. 
  • Câu chuyện, tấm gương, những ví dụ thực tế gắn với nội dung bài học Ứng phó với tâm lí căng thẳng.
  • Đồ dùng đơn giản để sắm vai. 
  • Máy tính, máy chiếu. 
  • Tài khoản công cụ AI (như Poe, ChatGPT) để minh họa.
  • Ứng dụng khảo sát trực tuyến (Mentimeter/Padlet).
  • Học liệu số: Video hướng dẫn kỹ thuật thở/thiền (Yoga/Mindfulness). Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.

2. Đối với học sinh

  • SGK, SBT Giáo dục công dân 7. 
  • Đọc trước Bài 6 trong SGK.
  • Thiết bị di động/máy tính bảng (nếu điều kiện cho phép) để thực hành nhóm.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Khơi gợi dẫn dắt HS vào bài học và có hiểu biết ban đầu về bài học mới. 

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS chia sẻ trải nghiệm; HS chia sẻ trước lớp. 

c. Sản phẩm học tập: Chia sẻ của HS về một lần em bị căng thẳng. 

d. Tổ chức thực hiện: 

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV hướng dẫn, khai thác để HS chia sẻ trải nghiệm:  Em hãy chia sẻ về một lần em bị căng thẳng. Khi đó em đã làm gì?

- GV cung cấp mã QR hoặc đường link Padlet/Mentimeter để HS chia sẻ ẩn danh (nếu các em ngại nói trực tiếp).

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS suy nghĩ và trả lời (trực tiếp hoặc [2.1.TC1a]: Nhập câu trả lời ngắn gọn lên bảng tương tác trực tuyến Padlet).

- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện HS chia sẻ câu chuyện thực tế của bản thân.

- GV chiếu kết quả từ Padlet lên màn hình, chọn lọc các tình huống điển hình để thảo luận.

- GV yêu cầu HS khác lắng nghe, nhận xét. 

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức. 

- GV dẫn dắt vào bài học: Trong cuộc sống, mỗi chúng ta đều có thể gặp phải những tình huống gây ra tâm lí căng thẳng, ảnh hưởng tiêu cực đến cơ thể và tinh thần. Tuy nhiên, nếu biết cách ứng phó, chúng ta sẽ vượt qua được và trưởng thành, vững vàng hơn. Để nắm rõ hơn về nguyên nhân và ảnh hưởng của căng thẳng và nêu được cách ứng phó tích cực khi căng thẳng, chúng ta sẽ cùng nhau đi tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 6: Ứng phó với tâm lí căng thẳng.

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Các tình huống gây căng thẳng và biểu hiện của cơ thể khi bị căng thẳng

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được các tình huống gây căng thẳng và biểu hiện của cơ thể gây căng thẳng. 

b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS quan sát tranh SGK tr.31, 32, thảo luận và trả lời câu hỏi. 

c. Sản phẩm học tập: HS trả lời và ghi được vào vở các tình huống gây căng thẳng và biểu hiện của cơ thể gây căng thẳng. 

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNĂNG LỰC SỐ

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

kenhhoctapkenhhoctap- GV yêu cầu HS quan sát tranh 1-4 SGK tr.31, 32, thảo luận theo nhóm đôi và trả lời câu hỏi: Em hãy nêu những tình huống gây căng thẳng cho các bạn trong mỗi bức tranh trên.

- GV hướng dẫn HS: HS có thể so sánh trải nghiệm của bản thân và của bạn để có thêm thông tin về các tình huống gây căng thẳng, hiểu và nêu được biểu hiện của cơ thể khi bị căng thẳng.

- GV yêu cầu HS liên hệ thực tế, trả lời câu hỏi: Theo em, ngoài các tình huống đã nêu, còn có những tình huống nào khác gây tâm lí căng thẳng cho học sinh?

- GV yêu cầu 1 nhóm: Sử dụng máy tính bảng/điện thoại tra cứu nhanh cụm từ "dấu hiệu stress ở tuổi dậy thì" trên Google để bổ sung thêm các biểu hiện chưa có trong tranh.

- GV yêu cầu HS tiếp tục thảo luận theo nhóm, quan sát tranh SGK tr.32 và trả lời câu hỏi: Em hãy nêu biểu hiện của cơ thể khi gặp tâm lí căng thẳng được mô tả trong mỗi bức tranh.kenhhoctap

- GV hướng dẫn, cho HS trả lời câu hỏi: Em hãy xếp các biểu hiện của cơ thể khi bị căng thẳng vào một trong bốn nhóm: (1) Thể chất, (2) Tinh thần, (3) Hành vi, (4) Cảm xúc.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS quan sát tranh SGK tr.31, 32, thảo luận và trả lời câu hỏi. 

- Nhóm được phân công thực hiện tra cứu và tổng hợp thông tin số.

- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện HS trình bày các tình huống gây căng thẳng và biểu hiện của cơ thể gây căng thẳng. 

- GV mời HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung. 

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới. 

1. Các tình huống gây căng thẳng và biểu hiện của cơ thể khi bị căng thẳng

Các tình huống gây căng thẳng

Những tình huống gây căng thẳng cho các bạn trong các bức tranh: 

+ Tranh 1: Bạn bị nói xấu, tẩy chay nên cảm thấy buôn phiên, lo lắng.

+ Tranh 2: Bạn bị mệt mỏi đo quá nhiêu bài tập, kiến thức cần ôn tập.

+ Tranh 3: Bạn bị điểm kém và lo lắng, căng thẳng vì sợ bố mắng.

+ Tranh 4: Bạn cảm thấy sợ hãi khi bố mẹ cãi nhau.

- Tình huống khác gây tâm lí căng thẳng cho học sinh: 

+ Thay đổi chỗ ở, tài chính gia đình, kì vọng của gia đình, áp lực học tập, các mối quan hệ bạn bè như bị tẩy chay, bị bắt nạt,... 

+ Các tình huống đến từ bên trong như sự thay đổi cơ thể, sức khoẻ có vấn đề, tâm li tự ti, suy nghĩ tiêu cực, nhận thức chưa đúng về bản thân...

Biểu hiện của cơ thể khi bị căng thẳng

- Biểu hiện của cơ thể khi gặp tâm lí căng thẳng được mô tả trong mỗi bức tranh:

+ Tranh 1: đau đầu.

+ Tranh 2: đổ mồ hôi tay.

+ Tranh 3: khóc, buồn bã.

+ Tranh 4: đau bụng.

+ Tranh 5: tức giận, la hét. 

+ Tranh 6: không muốn ăn, uống.

+ Tranh 7: thu mình, tự cô lập bản thân. 

- Các biểu hiện của cơ thể khi bị căng thẳng: (đính kèm bảng phía dưới hoạt động). 

 

 

[1.1.TC1a]: Giải thích được nhu cầu

thông tin,

 

 

Thể chấtTinh thầnHành viCảm xúc

- Đau đầu

Đau bụng

- Đau vai

- Đau lưng

- Đau mắt, mỏi mắt, khô mắt

- Tức ngực

- Khó thở

- Đổ mồ hôi

- Cơ thể mệt mỏi

- Ngủ nhiều hơn người bình thường.

- Mệt mỏi

- Căng thẳng

- Thu mình

- Dễ nổi nóng

- Gây gổ

- Bạo lực

- Đập phá đồ đạc

- Cô lập bản thân

- Dễ khóc

- Lo lắng

- Buồn bã

- Nghi ngờ

- Tức giận

Hoạt động 2: Tìm hiểu nguyên nhân và ảnh hưởng của tâm lí căng thẳng

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được nguyên nhân và ảnh hưởng của tâm lí căng thẳng. 

b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc 4 tình huống SGK tr.33, thảo luận theo nhóm và trả lời câu hỏi. 

c. Sản phẩm học tập: HS trả lời và ghi được vào vở nguyên nhân và ảnh hưởng của tâm lí căng thẳng.

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNĂNG LỰC SỐ

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia HS thành làm 4 nhóm.

kenhhoctap- GV yêu cầu mỗi nhóm đọc một tình huống của nhóm mình trong SGK tr.33, thảo luận và trả lời câu hỏi: Em hãy nêu nguyên nhân gây ra tâm lí căng thẳng và ảnh hưởng của tâm lí đó đến các bạn trong trường hợp trên.

- GV yêu cầu HS tiếp tục thảo luận, liên hệ thực tế và trả lời câu hỏi: Theo em, còn có những nguyên nhân nào khác thường gây ra tâm lí căng thẳng cho học sinh? Những nguyên nhân đó ảnh hưởng như thế nào đến cuộc sống và việc học tập của học sinh?

- GV sử dụng công cụ AI (Chatbot) trên màn hình lớn, nhập câu lệnh (prompt): "Hãy liệt kê 5 tác hại lâu dài của việc căng thẳng kéo dài đối với học sinh THCS". Yêu cầu HS so sánh kết quả của AI với nội dung trong sách.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc 4 tình huống SGK tr.33, thảo luận theo nhóm và trả lời câu hỏi. 

- Quan sát kết quả từ AI để mở rộng kiến thức.

- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện HS trình bày nguyên nhân và ảnh hưởng của tâm lí căng thẳng.

- HS nhận xét sự tương đồng và bổ sung giữa SGK và AI.

- GV mời HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung. 

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới.

2. Tìm hiểu nguyên nhân và ảnh hưởng của tâm lí căng thẳng

Đọc tình huống và trả lời câu hỏi

- Nguyên nhân gây ra tâm lí căng thẳng và ảnh hưởng của tâm lí đó đến các bạn trong trường hợp SGK đưa ra:

(Đính kèm bảng phía dưới hoạt động).

Những nguyên nhân khác thường gây ra tâm lí căng thẳng cho học sinh

- Nguyên nhân từ bên ngoài: hoàn cảnh sống, hoàn cảnh gia đình, áp lực học tập, các mối quan hệ bạn bè, kì vọng của gia đình,...

- Nguyên nhân từ bản thân HS như: tâm lí tự ti, suy nghĩ tiêu cực, lo lắng thái quá, các vấn đề về sức khoẻ, ngoại hình cơ thể, so sánh bản thân với người khác,...

à  Những ảnh hưởng của tâm lí căng thẳng đến cuộc sống và việc học tập của HS: 

+ Ảnh hưởng tiêu cực đến cuộc sống hằng ngày và sự phát triển cơ thể của HS. 

+ Một số ảnh hưởng thường thấy như: kết quả học tập giảm sút, mất tập trung, đau nhức cơ thề, suy giảm trí nhớ, cáu gắt, bạo lực...

 

[6.2.TC1a]: Biết sử dụng AI để tìm kiếm thông tin.

 

Trường hợpNguyên nhân gây ra căng thẳngẢnh hưởng của căng thẳng
Bạn TThời gian học tập kéo dài, áp lực học tập, thi cử, nhiều kiến thức cần ôn tập.Đau đầu, chán ăn, mất ngủ, kết quả học tập giảm sút. 
Bạn ANgười lạ mặt quấy rối qua tin nhắnMất ngủ, mơ thấy ác mộng, giật mình, sợ hãi khi đến trường.
Bạn NBị bạn học doạ nạt, đánhSợ hãi, không dám đến trường. 
Bạn MÁp lực học tập, thay đổi thể chất tuổi dậy thì, kì vọng của bố mẹThu mình, không muốn tiếp xúc với ai, cáu gắt, tranh cãi với bố mẹ, quát em vô cớ. 

Hoạt động 3: Tìm hiểu cách ứng phó tích cực khi bị căng thẳng

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được cách ứng phó tích cực khi bị căng thẳng. 

b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc 4 tình huống SGK tr.34, 35, thảo luận theo nhóm và trả lời câu hỏi. 

c. Sản phẩm học tập: HS trả lời và ghi được vào vở cách ứng phó tích cực khi bị căng thẳng. 

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNĂNG LỰC SỐ

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia HS thành làm 4 nhóm.

- GV yêu cầu mỗi nhóm đọc một tình huống của nhóm mình trong SGK tr.34, 35, thảo luận và trả lời câu hỏi: Cách ứng phó của các bạn trong từng tình huống căng thẳng như thế nào? Kết quả ra sao?

kenhhoctapkenhhoctapkenhhoctap

- GV hướng dẫn HS liên hệ thực tế, tiếp tục thảo luận và trả lời câu hỏi: Em hãy kể thêm những cách khác để ứng phó tích cực với tình huống căng thẳng.

- GV đặt câu hỏi cho HS: "Trên điện thoại/máy tính có những công cụ hoặc ứng dụng nào giúp các em giải tỏa căng thẳng lành mạnh?"

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc 4 tình huống SGK tr.34, 35, thảo luận theo nhóm và trả lời câu hỏi. 

- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện HS trình bày cách ứng phó tích cực khi bị căng thẳng. 

- GV mời HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung. 

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.

- GV chốt lại nội dung bài học: 

+ Căng thẳng tâm lí là tình trạng mà con người cảm thấy khi phải chịu áp lực về tinh thần, thể chất. 

+ Những người trải qua mức độ căng thẳng tâm lí cao hoặc căng thẳng trong một thời gian dài có thể gặp các vấn đề về sức khoẻ tinh thần và thể chất. 

+ Một số biểu hiện của cơ thể khi bị căng thẳng: mệt mỏi, chán ăn, khó ngủ, đau đầu,...

+ Nguyên nhân gây ra căng thẳng có thể đến từ những tác động bên ngoài.

+ Tâm lí căng thẳng gây ảnh hưởng tiêu cực đến việc học tập, cuộc sống hằng ngày và sự phát triển của cơ thể.

+ Khi bị căng thẳng, em cần nhận diện được những biểu hiện cơ thể và cảm xúc của bản thân; tìm hiểu nguyên nhân gây ra căng thẳng, sau đó có cách ứng phó tích cực.

3. Tìm hiểu cách ứng phó tích cực khi bị căng thẳng

Đọc tình huống và trả lời câu hỏi

Cách ứng phó của các bạn trong từng tình huống căng thẳng của các bạn Hải, Mai, Tuấn, Hà và tác dụng của cách ứng phó đó: (Đính kèm bảng phía dưới hoạt động). 

 

Cách ứng phó tích cực khi bị căng thẳng

- Nghe nhạc thư giãn, tiếp xúc với thiên nhiên.

- Tham gia các hoạt động cộng đồng, trò chuyện, chia sẻ với bạn bè, anh chị em, người thân.

- Tìm kiếm và phát triển sở thích như: đọc sách, vẽ tranh, chơi nhạc cụ, tập thể thao...

 

 

Công cụ/ứng dụng nào giúp giải tỏa căng thẳng: App nghe nhạc, App thiền, Video tập thể dục, Podcast tâm lý.

[5.2TC1b]: Lựa chọn được công cụ số để giải quyết vấn đề

 

Tình huốngCách ứng phóKết quả
Bạn Hải

Dành thời gian hít thở.

Tự động viên bản thân. 

Bài thuyết trình đạt kết quả tốt.
Bạn MaiTập thể dục vận động cơ thể.Can đảm nhận lỗi với bố mẹ và hứa sẽ không lặp lại.
Bạn Tuấn

Suy nghĩ tích cực.

Lên kế hoạch và hành động cụ thể.

Tự tin hơn.

Nói thật với bố mẹ về kết quả thi.

Lên kế hoạch học tập cho học kì mới, quyết tâm đạt kết quả tốt hơn.

Bạn HàNhờ mẹ giúp đỡ. Nhờ sự giúp đỡ của mẹ, bạn cảm thấy an toàn khi ở trên lớp, ổn định tâm lí trở lại. 

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã khám phá và thực hành một số tình huống cụ thể. 

b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS vận dụng kiến thức đã học, kiến thức thực tế, liên hệ bản thân và trả lời câu hỏi. 

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS cho phần Luyện tập SGK tr.36, 37.

d. Tổ chức hoạt động:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV nêu yêu cầu cho HS: Làm bài tập 1-4 phần Luyện tập SGK tr.36, 37.

- GV hướng dẫn HS:

+ Với bài tập 1: 

  • GV chia HS thành hai nhóm đề chơi trò chơi “Tiếp sức”.
  • Thành viên các nhóm lần lượt nêu lên một tình huồng gây căng thẳng cho HS trong cuộc sống.
  • Nhóm nảo kẻ được nhiều tình huống hơn sẽ thắng cuộc.

+ Với bài tập 2: HS làm việc cá nhân, kẻ bảng trong vở/phiếu học tập đề chuyển những suy nghĩ, lời nói tiêu cực thành những suy nghĩ, lời nói tích cực.

Với bài tập số 3: 

  • GV ổn định lớp, giữ trật tự và cho cả lớp cùng làm. Mỗi HS sẽ ghi lại cảm xúc, cảm nhận của cơ thể trước và sau khi thực hành thở như hướng dẫn trong SGK.
  • GV sử dụng Video/Hình ảnh động (GIF) mô phỏng kỹ thuật thở 4-7-8 (Hít vào 4s, giữ 7s, thở ra 8s) trên màn hình để HS làm theo nhịp.

https://www.facebook.com/watch/?v=733714376128874

  • GV hướng dẫn HS thực hiện trong khoảng 3 - 5 phút.
  • Sau bài tập thở, GV mời một số HS chia sẻ trải nghiệm của bản thân.

Với bài tập 4: GV yêu câu HS làm việc nhóm, mỗi nhóm thảo luận về một tình huồng trong SGK.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS vận dụng kiến thức đã học, kiến thức thực tế, liên hệ bản thân và trả lời câu hỏi. 

 - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện HS trình bày kết quả làm việc cá nhân, làm việc nhóm, chơi trò chơi:

Bài tập 1: Trò chơi tiếp sức

+ Tình huống nảy sinh từ mối quan hệ bạn bè, trường lớp: nói xấu, tẩy chay, bắt nạt, bạo lực học đường,,...

+ Tình huống liên quan đến việc học tập: bài tập về nhà nhiều, các kì thi, thuyết trình trước đông người,...

+ Tình huống từ gia đình: cha mẹ cãi vã, li hôn, tài chính gia đình sa sút, chuyển nhà, mát người thân,...

+ Tình huống từ bên trong HS như: sức khoẻ kém, thay đổi cơ thể trong độ tuổi dậy thì, ngoại hình, so sánh bản thân với người khác, tâm lí tự ti, suy nghĩ tiêu cực,...

Bài tập 2: Suy nghĩ tích cực

Lời nói, suy nghĩ tiêu cựcLời nói, suy nghĩ tích cực
Mình không thể chấp nhận được lỗi lầm đó.Ai cũng có lúc mắc sai lầm. Quan trọng mình học được bài học gì và sẽ không lặp lại sai lầm đó nữa. 
Chẳng ai quan tâm đến mình. Vẫn còn có bố mẹ/ thầy cô/ bạn bè quan tâm, yêu thương mình. 
Bạn bè không thích chơi với mình. 

- Tại sao bạn bè lại ít chơi với mình.

- Mình nên làm thế nào để có nhiều bạn hơn.

- Sẽ có người thích chơi với mình. 

Mình làm gì cũng thất bại. 

- Lần sau mình sẽ làm tốt hơn. 

- Mình học được gì từ thất bại này?

Mình học thế này thì sẽ thi trượt mất. 

- Mình học bài chăm chỉ hơn thì sẽ thi được thôi.

- Mình cần chuẩn bị kĩ hơn cho kì thi.

- Mình có thể nhờ thầy cô/ bạn bè/ bố mẹ chỉ bảo thêm. 

Bài tập 3: HS thực hiện tập thở từ 3-5 phút theo hướng dẫn của GV. 

Bài tập 4: 

Nội dungĐối với NĐối với M
Biểu hiện căng thẳngLo âu, đau đầu, mất ngủBuồn, lo âu, sợ hãi, bất an
Nguyên nhân căng thẳngQuá nhiều bài tập mà không đủ thời gian để hoàn thànhBố mẹ thường cãi cã, bất hòa
Hậu quả của căng thẳngCơ thể bị suy nhượcKết quả học tập sa sút
Cách ứng phóTập hít thở, vận động cơ thể, suy nghĩ tích cực, tăng cường dinh dưỡng, trao đổi với bố mẹ, thầy cô. 

- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. 

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS vận dụng những điều đã học vào thực tiễn cuộc sống bản thân. 

b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS vận dụng kiến thức đã học, kiến thức thực tế, liên hệ bản thân và trả lời câu hỏi. 

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS cho phần Vận dụng SGK tr.37.

d. Tổ chức hoạt động:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV nêu yêu cầu cho HS: Làm bài tập 1-2 phần Vận dụng SGK tr37. 

- GV hướng dẫn HS:

+ Với bài tập 1: HS viết lại những tình huống thường gây căng thẳng cho bản thân, từ đó tìm ra nguyên nhân, lập kế hoạch phòng tránh để không bị rơi vào những tình huống này và cách ứng phó tích cực nêu vẫn gặp những tình huống đó.

Tình huống gây 

căng thẳng

Nguyên nhânCách phòng tránh

Cách ứng phó 

tích cực

    
  • [3.1.TC1a]: GV khuyến khích HS sử dụng phần mềm (Word, Excel, Canva) để thiết kế bảng kế hoạch hoặc nhật ký cảm xúc thay vì viết tay.

+ Với bài tập 2: HS xây dựng một vở kịch ngắn về tâm lí căng thẳng và cách ứng phó tích cực với tâm lí căng thẳng. Nội dung của vở kịch có thể đến từ tình huống thực tế trong cuộc sống mà HS đã gặp phải, hoặc HS cũng có thể tìm kiếm thông tin, ý tưởng trên mạng, trong sách báo, truyện tranh mà các em thấy phù hợp và yêu thích.

  • [6.2.TC1a]: HS (nhóm có thiết bị) có thể sử dụng AI để gợi ý ý tưởng kịch bản với câu lệnh: "Viết kịch bản ngắn về 2 học sinh giúp nhau vượt qua áp lực điểm kém".

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS vận dụng kiến thức đã học, kiến thức thực tế, liên hệ bản thân và trả lời câu hỏi. 

 - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- Nộp sản phẩm số qua Zalo/Email hoặc diễn kịch.

- GV mời HS nhận xét. 

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, kết thúc tiết học.

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Ôn lại kiến thức đã học.

- Hoàn thành bài tập phần Vận dụng.

- Làm bài tập của Bài 6 - Sách bài tập Giáo dục công dân 7.

- Đọc và tìm hiểu trước Bài 7: Phòng, chống bạo lực học đường

 

Giáo án tích hợp NLS Công dân 7 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Công dân 7 kết nối tri thức

=> Giáo án giáo dục công dân 7 kết nối tri thức (bản word)

Từ khóa: Giáo án tích hợp NLS Công dân 7 kết nối tri thức, giáo án giáo dục công dân 7 kết nối tích hợp năng lực số, giáo án tích hợp AI mới 2026 môn Công dân 7 kết nối tri thức

Tài liệu quan tâm

Chat hỗ trợ
Chat ngay