Đề thi cuối kì 2 Kinh tế pháp luật 12 kết nối tri thức - Mẫu 7991 (Đề số 1)
Đề thi, đề kiểm tra Giáo dục kinh tế pháp luật 12 kết nối tri thức Cuối kì 2. Cấu trúc đề thi học kì 2 này được biên soạn theo CV 7991, bao gồm: trắc nghiệm nhiều phương án, TN đúng / sai, HD chấm điểm, ma trận, đặc tả. Tài liệu tải về là file docx, thầy/cô có thể điều chỉnh được. Hi vọng đề thi này sẽ giúp ích được cho thầy cô.
=> Giáo án kinh tế pháp luật 12 kết nối tri thức
| SỞ GD & ĐT ………………. | Chữ kí GT1: ........................... |
| TRƯỜNG THPT………………. | Chữ kí GT2: ........................... |
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2
MÔN: GIÁO DỤC KINH TẾ VÀ PHÁP LUẬT 12 – KẾT NỐI TRI THỨC
NĂM HỌC: 2025 – 2026
Họ và tên: …………………………………… Lớp: ……………….. Số báo danh: …………………………….……Phòng KT:………….. | Mã phách |
Thời gian làm bài: 45 phút (Không kể thời gian phát đề)
✂
Điểm bằng số
| Điểm bằng chữ | Chữ ký của GK1 | Chữ ký của GK2 | Mã phách |
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (6,0 điểm)
Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 24. Mỗi câu hỏi học sinh chỉ chọn một phương án:
Câu 1: …………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Câu 7: Một tàu vận tải mang cờ quốc tịch nước ngoài khi đi qua vùng lãnh hải của Việt Nam đã cố tình xả chất thải độc hại xuống biển. Lực lượng Cảnh sát biển Việt Nam có quyền tiến hành bắt giữ và xử phạt tàu này không?
A. Không, vì vùng lãnh hải là vùng biển quốc tế tự do lưu thông.
B. Có, vì tàu này đã vi phạm pháp luật Việt Nam trong phạm vi lãnh thổ và quyền tài phán của Việt Nam.
C. Không, vì tàu mang cờ nước ngoài nên được hưởng quyền miễn trừ tư pháp tuyệt đối.
D. Có, nhưng chỉ được phép xử phạt nếu thuyền trưởng đồng ý.
Câu 8: Công ty A (Việt Nam) kí hợp đồng xuất khẩu trái cây cho Công ty B (Hàn Quốc). Tuy nhiên, đến hạn giao hàng, Công ty A cố tình không giao hàng vì tìm được đối tác khác trả giá cao hơn. Hành vi của Công ty A đã vi phạm nghĩa vụ gì trong hợp đồng thương mại quốc tế?
A. Nghĩa vụ bảo mật thông tin.
B. Nghĩa vụ nộp thuế xuất khẩu.
C. Nghĩa vụ thực hiện đúng cam kết trong hợp đồng (Pacta sunt servanda).
D. Nghĩa vụ bảo vệ môi trường quốc tế.
Câu 9: Việc công dân sử dụng tiết kiệm điện, nước, phân loại rác thải tại nguồn là hành động thể hiện việc thực hiện:
A. nghĩa vụ bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên.
B. quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở.
C. nghĩa vụ đóng thuế cho Nhà nước.
D. quyền tự do kinh doanh của cá nhân.
Câu 10: Hai nguồn cơ bản nhất tạo nên hệ thống pháp luật quốc tế là gì?
A. Hiến pháp các quốc gia và các bản án của tòa án quốc gia.
B. Điều ước quốc tế và tập quán quốc tế.
C. Nghị quyết của Liên hợp quốc và luật pháp của các nước lớn.
D. Tuyên bố của các tổ chức phi chính phủ và tập quán địa phương.
Câu 11: Nhóm người nào dưới đây KHÔNG thuộc dân cư của một quốc gia?
A. Công dân của quốc gia đó cư trú ở trong nước.
B. Người nước ngoài cư trú ổn định tại quốc gia đó.
C. Lực lượng quân đội của nước ngoài đang thực hiện xâm lược quốc gia đó.
D. Người không quốc tịch sinh sống thường xuyên tại quốc gia đó.
Câu 12: Hợp đồng thương mại quốc tế được hiểu là sự thỏa thuận giữa các chủ thể:
A. có cùng quốc tịch để mua bán hàng hóa trong nước.
B. có trụ sở thương mại nằm ở các quốc gia khác nhau.
C. là cơ quan hành chính nhà nước để xây dựng đường giao thông.
D. là các cá nhân trong cùng một gia đình để phân chia tài sản.
Câu 13: Trong lúc đào móng xây nhà, gia đình ông T vô tình đào được một bức tượng cổ bằng đồng. Ông T nên làm gì để tuân thủ pháp luật về bảo vệ di sản văn hóa?
A. Nhanh chóng bán cho những người buôn đồ cổ để lấy tiền.
B. Giấu đi và giữ làm tài sản lưu truyền của gia đình.
C. Báo cáo và giao nộp bức tượng cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
D. Đập bỏ bức tượng vì sợ mang lại xui xẻo cho việc xây nhà.
Câu 14: Quốc gia M và Quốc gia N cùng kí kết một hiệp định thương mại song phương. Sau một thời gian, Quốc gia M tự ý tăng thuế quan đối với hàng hóa của N trái với quy định trong hiệp định. Khi xảy ra tranh chấp, cơ sở pháp lí cao nhất để giải quyết là gì?
A. Hiến pháp của Quốc gia M.
B. Chính Hiệp định thương mại song phương mà hai nước đã kí kết.
C. Luật Dân sự của Quốc gia N.
D. Ý kiến phán quyết của một tổ chức phi chính phủ.
Câu 15: Công dân Việt Nam V đang sinh sống và làm việc hợp pháp tại Nhật Bản. Khi anh V gặp rủi ro do thiên tai, cơ quan nào có trách nhiệm thực hiện quyền bảo hộ ngoại giao đối với anh V?
A. Lực lượng Cảnh sát Nhật Bản.
B. Chính quyền địa phương nơi anh V sinh ra tại Việt Nam.
C. Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của Việt Nam tại Nhật Bản.
D. Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO).
Câu 16: Nguyên tắc đối xử tối huệ quốc trong WTO yêu cầu các quốc gia thành viên phải:
A. dành cho nhau những ưu đãi thương mại bằng hoặc cao hơn so với nước không là thành viên.
B. bình đẳng, không phân biệt đối xử trong thương mại đối với hàng hóa của các thành viên khác nhau.
C. xóa bỏ hoàn toàn mọi loại thuế quan ngay lập tức.
D. chỉ được phép giao thương với các nước cùng khu vực địa lí.
Câu 17: Pháp luật quy định trách nhiệm bảo vệ di sản văn hóa nhằm mục đích gì?
A. Giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc, kế thừa và phát huy các giá trị lịch sử, văn hóa truyền thống tốt đẹp.
B. Phục vụ riêng cho mục đích thương mại, kinh doanh đồ cổ.
C. Thu hút sự can thiệp của các tổ chức quốc tế vào nội bộ đất nước.
D. Kìm hãm sự phát triển của nền văn hóa hiện đại.
Câu 18: Ở Việt Nam, cơ quan nhà nước nào có thẩm quyền cao nhất trong việc quyết định kí kết, gia nhập hoặc chấm dứt hiệu lực của các điều ước quốc tế quan trọng liên quan đến chiến tranh, hòa bình, chủ quyền quốc gia?
A. Chính phủ.
B. Bộ Ngoại giao.
C. Quốc hội.
D. Chủ tịch nước.
Câu 19: Nguyên tắc tôn trọng chủ quyền quốc gia trong công pháp quốc tế đòi hỏi các quốc gia phải:
A. tự do can thiệp vào công việc nội bộ của các quốc gia yếu hơn.
B. không được sử dụng vũ lực hoặc đe dọa sử dụng vũ lực để xâm phạm toàn vẹn lãnh thổ của nhau.
C. bắt buộc phải mở cửa toàn bộ biên giới cho người tị nạn.
D. phải tuân theo sự chỉ đạo của các siêu cường quốc.
Câu 20: Khi phát hiện một mặt hàng nhập khẩu bị bán phá giá gây thiệt hại nghiêm trọng cho ngành sản xuất trong nước, theo quy định của WTO, quốc gia nhập khẩu có quyền áp dụng biện pháp nào?
A. Đóng cửa toàn bộ biên giới, cấm nhập khẩu mọi mặt hàng.
B. Tịch thu toàn bộ tài sản của doanh nghiệp xuất khẩu.
C. Áp dụng thuế chống bán phá giá đối với mặt hàng đó.
D. Tuyên chiến quân sự với quốc gia xuất khẩu.
Câu 21: Tài nguyên thiên nhiên được hiểu là:
A. các di tích lịch sử do con người xây dựng từ xa xưa.
B. các nguồn lực tự nhiên tồn tại trên Trái Đất mà con người có thể khai thác, sử dụng.
C. hệ thống đường sá, cầu cống, công trình thủy lợi.
D. toàn bộ các sáng chế, phát minh khoa học công nghệ.
Câu 22: Bản chất của pháp luật quốc tế được thể hiện ở chỗ nó là:
A. ý chí của một quốc gia duy nhất áp đặt lên các quốc gia khác.
B. sự thỏa hiệp, nhượng bộ và ý chí chung của các quốc gia tham gia thỏa thuận.
C. mệnh lệnh của Tổ chức Liên hợp quốc mang tính ép buộc tuyệt đối.
D. hệ thống luật lệ do các tập đoàn kinh tế lớn biên soạn.
Câu 23: Vùng nước nằm phía trong đường cơ sở và tiếp liền với bờ biển, nơi quốc gia có chủ quyền hoàn toàn và tuyệt đối như trên lãnh thổ đất liền được gọi là:
A. Vùng đặc quyền kinh tế.
B. Vùng thềm lục địa.
C. Vùng nội thủy.
D. Vùng lãnh hải.
Câu 24: Chức năng giải quyết tranh chấp thương mại giữa các quốc gia thành viên là một trong những chức năng quan trọng nhất của tổ chức nào?
A. Tổ chức Y tế Thế giới (WHO).
B. Quỹ Nhi đồng Liên hợp quốc (UNICEF).
C. Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa Liên hợp quốc (UNESCO).
D. Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO).
PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI (4,0 điểm)
Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1: …………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Câu 2: Đọc đoạn thông tin sau:
Pháp luật quốc tế là hệ thống các nguyên tắc và quy phạm do các quốc gia và chủ thể khác thỏa thuận xây dựng nên. Do không có cơ quan lập pháp chung đứng trên các quốc gia để ban hành luật, sự tuân thủ pháp luật quốc tế chủ yếu dựa trên nguyên tắc tự nguyện, thiện chí thực hiện các cam kết quốc tế dựa trên cơ sở bình đẳng về chủ quyền.
a) Các nguyên tắc và quy phạm của pháp luật quốc tế được hình thành dựa trên sự thỏa thuận, đồng thuận của các chủ thể.
b) Cơ sở để các quốc gia tự nguyện và thiện chí tuân thủ pháp luật quốc tế là sự tôn trọng nguyên tắc bình đẳng về chủ quyền.
c) Pháp luật quốc tế và pháp luật quốc gia là hai hệ thống pháp luật tách biệt, hoàn toàn không có mối liên hệ tác động qua lại nào.
d) Việt Nam có quyền tự ý sửa đổi một chiều các nội dung của Hiệp định thương mại tự do đã kí kết mà không cần sự đồng ý của các quốc gia đối tác.
Câu 3: Đọc tình huống pháp lí sau:
Tàu cá M mang cờ quốc tịch nước ngoài đang đánh bắt hải sản trên biển. Do động cơ bị hỏng nặng và gặp bão lớn, thuyền trưởng tàu M đã phát tín hiệu cấp cứu và xin phép đưa tàu vào vùng nội thủy của Việt Nam để trú ẩn. Lực lượng Cảnh sát biển Việt Nam đã tiếp nhận, hướng dẫn tàu M cập cảng an toàn và hỗ trợ y tế. Tuy nhiên, trong thời gian lưu trú, một số thủy thủ trên tàu M đã lén lút xả số lượng lớn hóa chất độc hại xuống vùng nước cảng.
a) Vùng nội thủy là vùng nước tiếp liền với bờ biển và nằm phía trong đường cơ sở, là một bộ phận thuộc lãnh thổ quốc gia Việt Nam.
b) Việc tàu M phát tín hiệu xin phép vào vùng nội thủy Việt Nam để tránh bão là biểu hiện của việc tôn trọng chủ quyền lãnh thổ quốc gia.
c) Vì tàu M mang cờ quốc tịch nước ngoài nên các thủy thủ trên tàu hoàn toàn được miễn trừ việc tuân thủ pháp luật Việt Nam khi ở trong cảng.
d) Lực lượng chức năng Việt Nam hoàn toàn có thẩm quyền bắt giữ và xử phạt hành vi xả hóa chất độc hại của các thủy thủ tàu M theo pháp luật Việt Nam.
Câu 4: Đọc tình huống sau:
Công ty xuất khẩu nông sản X (Việt Nam) kí kết hợp đồng bán 1000 tấn gạo cho Công ty Y (Nhật Bản). Trong quá trình đàm phán, hai bên đã thống nhất chi tiết về quy cách phẩm chất, giá cả, phương thức thanh toán và lựa chọn Luật Thương mại quốc tế (Incoterms 2020) làm cơ sở áp dụng. Tuy nhiên, khi giao hàng, một trận siêu bão (được cơ quan khí tượng xác nhận là thảm họa thiên nhiên chưa từng có) đã làm chìm tàu vận chuyển, toàn bộ số gạo bị mất trắng. Công ty Y đã vin vào việc không nhận được hàng để đâm đơn kiện đòi bồi thường, dù trong hợp đồng có ghi rõ điều khoản miễn trừ trách nhiệm do "sự kiện bất khả kháng".
a) Hợp đồng giữa Công ty X và Công ty Y là hợp đồng thương mại quốc tế vì hai bên kí kết có trụ sở thương mại ở hai quốc gia khác nhau.
b) Việc hai bên thống nhất lựa chọn quy tắc quốc tế (Incoterms 2020) làm cơ sở áp dụng cho hợp đồng là vi phạm chủ quyền pháp lí của Việt Nam.
c) Sự kiện siêu bão làm chìm tàu có thể được hội đồng trọng tài xem xét là "sự kiện bất khả kháng" để miễn trừ trách nhiệm bồi thường cho Công ty X.
d) Trong thương mại quốc tế, Công ty Y có đặc quyền tự ý hủy bỏ toàn bộ hợp đồng và phong tỏa tài sản của Công ty X mà không cần qua xét xử.
BÀI LÀM
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
TRƯỜNG THPT........
HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA HỌC KÌ 2 (2025 – 2026)
MÔN: GIÁO DỤC KINH TẾ VÀ PHÁP LUẬT 12 – KẾT NỐI TRI THỨC
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
TRƯỜNG THPT.........
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2 (2025 – 2026)
MÔN: GIÁO DỤC KINH TẾ VÀ PHÁP LUẬT 12 – KẾT NỐI TRI THỨC
| TT | Nội dung/ Đơn vị kiến thức | Mức độ đánh giá | Tổng | Tỉ lệ % điểm | |||||||
| TNKQ | |||||||||||
| Nhiều lựa chọn | Đúng - Sai | ||||||||||
| Biết | Hiểu | Vận dụng | Biết | Hiểu | Vận dụng | Biết | Hiểu | Vận dụng | |||
| 1 | Bài 13: Quyền và nghĩa vụ của công dân trong bảo vệ di sản văn hóa, môi trường và tài nguyên thiên nhiên. | 3 | 1 | 2 | 1 | 2 | 1 | 1,0 | 0,75 | 0,75 | 25% |
| 2 | Bài 14: Một số vấn đề chung về pháp luật quốc tế. | 3 | 1 | 2 | 1 | 2 | 1 | 1,0 | 0,75 | 0,75 | 25% |
| 3 | Bài 15: Công pháp quốc tế về dân cư, lãnh thổ và chủ quyền quốc gia. | 3 | 1 | 2 | 1 | 2 | 1 | 1,0 | 0,75 | 0,75 | 25% |
| 4 | Bài 16: Nguyên tắc cơ bản của Tổ chức Thương mại thế giới và hợp đồng thương mại quốc tế. | 3 | 1 | 2 | 1 | 2 | 1 | 1,0 | 0,75 | 0,75 | 25% |
| Tổng số lệnh hỏi/câu | 12 | 4 | 8 | 4 | 8 | 4 | 16 TN | 12 TN | 12 TN | 40 TN | |
| Tổng số điểm | 3,0 | 1,0 | 2,0 | 1,0 | 2,0 | 1,0 | 4,0 | 3,0 | 3,0 | 10,0 | |
| Tỉ lệ % | 30% | 10% | 20% | 10% | 20% | 10% | 40% | 30% | 30% | 100% | |
TRƯỜNG THPT.........
BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2 (2025 – 2026)
MÔN: GIÁO DỤC KINH TẾ VÀ PHÁP LUẬT 12 – KẾT NỐI TRI THỨC
| TT | Nội dung/ Đơn vị kiến thức | Yêu cầu cần đạt | Số câu hỏi ở các mức độ đánh giá | |||||
| TNKQ | ||||||||
| Nhiều lựa chọn | Đúng - Sai | |||||||
| Biết | Hiểu | Vận dụng | Biết | Hiểu | Vận dụng | |||
| 1 | Bài 13: Quyền và nghĩa vụ của công dân trong bảo vệ di sản văn hóa, môi trường và tài nguyên thiên nhiên. | - Biết: + Nhận diện các loại hình di sản văn hóa. + Xác định hành động thực hiện nghĩa vụ bảo vệ môi trường. + Nêu khái niệm tài nguyên thiên nhiên. + Nhận biết sai lầm về đối tượng phải bảo vệ môi trường. - Hiểu: + Giải thích mục đích của việc bảo vệ di sản văn hóa. + Phân tích phương châm "phòng ngừa là chính". + Giải thích mối quan hệ giữa bảo vệ môi trường và phát triển KT-XH. - Vận dụng: + Xử lí tình huống phát hiện cơ sở xả thải trái phép. + Xác định cách xử lí đúng khi đào được cổ vật. + Đánh giá hành vi đầu tư công nghệ bảo vệ môi trường của người dân. | C1, 9, 21 | C17 | C5, 13 | C1a | C1b, C1c | C1d |
| 2 | Bài 14: Một số vấn đề chung về pháp luật quốc tế. | - Biết: + Xác định chủ thể quan trọng nhất của pháp luật quốc tế. + Nêu các nguồn cơ bản của pháp luật quốc tế. + Nhận diện bản chất của pháp luật quốc tế là sự thỏa hiệp. + Nêu nguyên tắc hình thành của pháp luật quốc tế. - Hiểu: + Phân tích mối quan hệ giữa pháp luật quốc tế và pháp luật quốc gia. + Giải thích cơ sở tuân thủ pháp luật quốc tế dựa trên bình đẳng chủ quyền. + Phản bác sự tách biệt tuyệt đối giữa pháp luật quốc tế và quốc gia. - Vận dụng: + Xác định cơ sở pháp lí giải quyết tranh chấp hiệp định song phương. + Xác định cơ quan có thẩm quyền kí kết điều ước quốc tế cao nhất. + Đánh giá tính hợp pháp khi tự ý sửa đổi hiệp định. | C2, 10, 22 | C6 | C14, 18 | C2a | C2b, C2c | C2d |
| 3 | Bài 15: Công pháp quốc tế về dân cư, lãnh thổ và chủ quyền quốc gia. | - Biết: + Nêu các bộ phận cấu thành lãnh thổ quốc gia. + Phân biệt nhóm người không thuộc dân cư quốc gia. + Nêu khái niệm vùng nội thủy. + Nhận biết vùng nội thủy thuộc lãnh thổ quốc gia. - Hiểu: + Giải thích nguyên tắc tôn trọng chủ quyền quốc gia. + Giải thích việc xin phép vào nội thủy là tôn trọng chủ quyền. + Phản bác quyền miễn trừ tuyệt đối của tàu thương mại nước ngoài. - Vận dụng: + Vận dụng quyền tài phán để xử lí tàu vi phạm trên lãnh hải. + Xác định cơ quan thực hiện bảo hộ ngoại giao cho công dân. + Đánh giá quyền tài phán của Việt Nam đối với hành vi xả thải của tàu nước ngoài trong nội thủy. | C3, 11, 23 | C19 | C7, 15 | C3a | C3b, C3c | C3d |
| 4 | Bài 16: Nguyên tắc cơ bản của Tổ chức Thương mại thế giới và hợp đồng thương mại quốc tế. | - Biết: + Nêu mục tiêu cốt lõi của WTO. + Nhận diện đặc điểm hợp đồng thương mại quốc tế. + Xác định chức năng giải quyết tranh chấp của WTO. + Nhận biết hợp đồng xuất nhập khẩu là hợp đồng thương mại quốc tế. - Hiểu: + Phân tích nội dung nguyên tắc Tối huệ quốc (MFN). + Hiểu đúng việc áp dụng Incoterms không vi phạm chủ quyền. + Giải thích điều khoản miễn trừ trách nhiệm do bất khả kháng. - Vận dụng: + Đánh giá hành vi vi phạm nguyên tắc thực hiện đúng hợp đồng. + Xác định biện pháp phòng vệ thương mại (thuế chống bán phá giá). + Phản bác hành vi tự ý hủy hợp đồng, phong tỏa tài sản trái luật. | C4, 12, 24 | C16 | C8, 20 | C4a | C4b, C4c | C4d |