Đề thi cuối kì 2 Kinh tế pháp luật 12 kết nối tri thức - Mẫu 7991 (Đề số 10)

Đề thi, đề kiểm tra Giáo dục kinh tế pháp luật 12 kết nối tri thức Cuối kì 2. Cấu trúc đề thi học kì 2 này được biên soạn theo CV 7991, bao gồm: trắc nghiệm nhiều phương án, TN đúng / sai, HD chấm điểm, ma trận, đặc tả. Tài liệu tải về là file docx, thầy/cô có thể điều chỉnh được. Hi vọng đề thi này sẽ giúp ích được cho thầy cô.

=> Giáo án kinh tế pháp luật 12 kết nối tri thức

SỞ GD & ĐT ……………….Chữ kí GT1: ...........................
TRƯỜNG THPT……………….Chữ kí GT2: ...........................

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2

MÔN: GIÁO DỤC KINH TẾ VÀ PHÁP LUẬT 12 – KẾT NỐI TRI THỨC

NĂM HỌC: 2025 – 2026

Họ và tên: ……………………………………  Lớp:  ………………..

Số báo danh: …………………………….……Phòng KT:…………..

Mã phách

Thời gian làm bài: 45 phút (Không kể thời gian phát đề)

Điểm bằng số

 

 

 

 

Điểm bằng chữChữ ký của GK1Chữ ký của GK2Mã phách

 

PHẦN I: TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (6,0 điểm)

Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 24. Mỗi câu hỏi học sinh chỉ chọn một phương án:

Câu 1: Theo quy định của Luật Di sản văn hóa, công dân có quyền cơ bản nào dưới đây đối với di sản văn hóa?

A. Khai quật khảo cổ độc lập mà không cần báo cáo.

B. Tham quan, nghiên cứu các di sản văn hóa.

C. Tự do mua bán bảo vật quốc gia ra nước ngoài.

D. Tháo dỡ công trình kiến trúc cổ để xây nhà cá nhân.

Câu 2: Các yếu tố vật chất tự nhiên tồn tại trên Trái Đất như đất đai, nguồn nước, khoáng sản, năng lượng gió được gọi chung là gì?

A. Hệ sinh thái nhân tạo.

B. Di sản văn hóa phi vật thể.

C. Tài nguyên thiên nhiên.

D. Không gian sinh tồn dân cư.

Câu 3: Đâu là hành vi thực hiện tốt nghĩa vụ bảo vệ môi trường của công dân trong đời sống hằng ngày?

A. Chôn lấp chất thải công nghiệp dưới lòng đất.

B. Sử dụng hóa chất độc hại để diệt cỏ dại.

C. Phóng sinh các sinh vật ngoại lai vào ao hồ tự nhiên.

D. Nộp đầy đủ thuế bảo vệ môi trường theo quy định.

Câu 4: Việc Nhà nước yêu cầu khai thác tài nguyên thiên nhiên trong định mức cho phép chủ yếu nhằm mục đích cốt lõi nào dưới đây?

A. Tối đa hóa lợi nhuận kinh tế trong thời gian ngắn nhất.

B. Phục vụ riêng cho mục tiêu xuất khẩu nguyên liệu thô.

C. Ngăn chặn triệt để mọi hoạt động sản xuất công nghiệp.

D. Bảo đảm sự phát triển bền vững và không làm cạn kiệt tài nguyên.

Câu 5: Trong chuyến tham quan tại 1 khu di tích lịch sử cấp quốc gia, em phát hiện 1 du khách đang dùng vật nhọn khắc tên mình lên bức tường cổ. Em nên chọn cách ứng xử nào dưới đây?

A. Khắc thêm tên mình bên cạnh để làm kỉ niệm chung.

B. Báo ngay cho lực lượng bảo vệ khu di tích để xử lí.

C. Đăng video lên mạng xã hội để trêu chọc mà không can thiệp.

D. Làm ngơ vì bức tường đó không phải là tài sản cá nhân.

Câu 6: Gia đình ông B mở xưởng tái chế nhựa sát khu dân cư, thường xuyên xả khói bụi và phát tán mùi hôi nồng nặc ra xung quanh. Nếu là hàng xóm của ông B, em sẽ làm gì để bảo vệ quyền lợi hợp pháp?

A. Đập phá xưởng tái chế để buộc ông B phải đóng cửa.

B. Tổ chức nhóm người đến đe dọa, hành hung gia đình ông B.

C. Viết đơn phản ánh sự việc gửi lên chính quyền địa phương.

D. Cam chịu vì không muốn làm sứt mẻ tình làng nghĩa xóm.

Câu 7: Hệ thống các nguyên tắc và quy phạm pháp luật được các quốc gia thỏa thuận xây dựng nên nhằm điều chỉnh các quan hệ quốc tế phát sinh được gọi là gì?

A. Luật Dân sự quốc gia.

B. Pháp luật quốc tế.

C. Quy tắc ứng xử khu vực.

D. Luật Hình sự quốc tế.

Câu 8: Tính chất đặc trưng và là cơ sở để hình thành nên các quy định của pháp luật quốc tế là gì?

A. Sự tự nguyện thỏa thuận giữa các chủ thể.

B. Sự áp đặt quân sự của các nước lớn đối với nước nhỏ.

C. Quyết định đơn phương của các tổ chức tài chính lớn.

D. Lệnh trừng phạt kinh tế từ 1 siêu cường duy nhất.

Câu 9: Pháp luật quốc tế đóng vai trò cốt lõi nào trong mối quan hệ giữa các quốc gia có chủ quyền?

A. Thống nhất toàn bộ hệ thống tiền tệ trên thế giới.

B. Xóa bỏ hoàn toàn đường biên giới lãnh thổ.

C. Là cơ sở pháp lí để thiết lập và phát triển quan hệ ngoại giao.

D. Phân chia ranh giới quân sự bắt buộc cho mọi quốc gia.

Câu 10: …………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Câu 16: Theo Công ước của Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982, quyền "đi qua không gây hại" áp dụng cho các tàu thuyền nước ngoài khi di chuyển qua vùng biển nào của quốc gia ven biển?

A. Vùng nội thủy.

B. Vùng lãnh hải.

C. Vùng biển quốc tế tự do.

D. Vùng hồ nước ngọt nội địa.

Câu 17: Tàu đánh cá của nước P lén lút tiến vào vùng đặc quyền kinh tế của Việt Nam để sử dụng lưới cào khai thác hải sản trái phép. Khi bị phát hiện, tàu này tăng tốc bỏ chạy. Lực lượng kiểm ngư Việt Nam có quyền áp dụng biện pháp nào?

A. Bồi thường cho tàu nước P vì đã xua đuổi họ.

B. Cho phép tàu đó chạy thoát vì đã ra khỏi vùng nội thủy.

C. Sử dụng quyền truy đuổi, bắt giữ và xử lí theo pháp luật.

D. Cung cấp thêm nhiên liệu để tàu nước P chạy nhanh hơn.

Câu 18: Kĩ sư K (công dân Việt Nam) đang làm việc hợp pháp tại nước ngoài thì bất ngờ bị tai nạn lao động nghiêm trọng và bị chủ sử dụng lao động giam giữ trái phép. Cơ quan nào của Việt Nam có trách nhiệm thực hiện các biện pháp bảo hộ ngoại giao cho kĩ sư K?

A. Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự Việt Nam tại nước đó.

B. Lực lượng Cảnh sát Giao thông đường bộ Việt Nam.

C. Tòa án nhân dân cấp huyện nơi anh K sinh ra.

D. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi anh K đăng kí thường trú.

Câu 19: Tổ chức Thương mại thế giới được thành lập nhằm mục tiêu cốt lõi nào dưới đây?

A. Cung cấp vũ khí và tài chính để bảo vệ hòa bình toàn cầu.

B. Thúc đẩy mậu dịch tự do và dỡ bỏ các rào cản thương mại.

C. Thống nhất và phát hành 1 đồng tiền chung duy nhất cho toàn thế giới.

D. Hạn chế tối đa việc trao đổi hàng hóa giữa các châu lục.

Câu 20: Dấu hiệu cơ bản và quan trọng nhất để xác định 1 hợp đồng mua bán là hợp đồng thương mại quốc tế nằm ở yếu tố nào?

A. Hàng hóa mua bán bắt buộc phải là trang thiết bị y tế.

B. Ngôn ngữ soạn thảo hợp đồng bắt buộc phải dùng 3 thứ tiếng.

C. Trụ sở thương mại của các bên kí kết nằm ở các quốc gia khác nhau.

D. Hình thức thanh toán bắt buộc phải dùng vàng khối.

Câu 21: Trong khuôn khổ của Tổ chức Thương mại thế giới, nguyên tắc nào đòi hỏi các quốc gia thành viên phải từng bước cắt giảm thuế quan và xóa bỏ các rào cản phi thuế quan đối với hàng hóa nhập khẩu?

A. Nguyên tắc giải quyết tranh chấp bằng trọng tài.

B. Nguyên tắc tự do đàm phán hợp đồng.

C. Nguyên tắc mở cửa thị trường.

D. Nguyên tắc cấm sử dụng biện pháp vũ lực.

Câu 22: Theo nguyên tắc Đối xử quốc gia, 1 quốc gia thành viên của Tổ chức Thương mại thế giới phải có chính sách như thế nào đối với hàng hóa nhập khẩu?

A. Đối xử không kém thuận lợi hơn so với hàng hóa tương tự được sản xuất trong nước.

B. Bắt buộc người dân chỉ được tiêu dùng hàng hóa nhập khẩu.

C. Áp dụng mức thuế tiêu thụ đặc biệt cao gấp 5 lần so với hàng nội địa.

D. Phải tịch thu tiêu hủy nếu hàng hóa nhập khẩu bán rẻ hơn hàng nội địa.

Câu 23: Công ty Dệt may V (Việt Nam) kí kết 1 hợp đồng xuất khẩu 1000 áo khoác cho đối tác M tại Pháp. Trong quá trình giao dịch, Công ty V đã chủ động làm giả giấy chứng nhận xuất xứ nguyên liệu để đánh lừa đối tác M nhằm kí được hợp đồng. Hành vi của Công ty V vi phạm nguyên tắc cơ bản nào?

A. Nguyên tắc tự do lựa chọn luật điều chỉnh.

B. Nguyên tắc thiện chí và trung thực.

C. Nguyên tắc thương mại công bằng của Tổ chức Thương mại thế giới.

D. Nguyên tắc ưu đãi dành cho các nước đang phát triển.

Câu 24: Quốc gia D ban hành quy định đánh thuế 20% đối với sản phẩm máy tính xách tay nhập khẩu từ quốc gia F, nhưng chỉ đánh thuế 0% đối với sản phẩm y hệt nhập khẩu từ quốc gia G (cả D, F và G đều là thành viên Tổ chức Thương mại thế giới và không có thỏa thuận miễn trừ nào khác). Hành động của D vi phạm nguyên tắc nào?

A. Nguyên tắc Đối xử quốc gia.

B. Nguyên tắc Tối huệ quốc.

C. Nguyên tắc bảo vệ môi trường toàn cầu.

D. Nguyên tắc tuân thủ hợp đồng đã giao kết.

PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI (4,0 điểm)

Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1: Đọc tình huống pháp lí sau:

Theo Báo cáo công tác bảo vệ môi trường năm 2024 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, hoạt động phân loại rác thải tại nguồn đã được triển khai hiệu quả tại nhiều địa phương. Tại xã X, gia đình ông A mở cơ sở sản xuất giấy quy mô nhỏ, thường xuyên xả hóa chất chưa qua xử lí ra mương nước chung. Khi bị cán bộ môi trường lập biên bản, ông A cho rằng cơ sở của mình quy mô nhỏ nên không bắt buộc phải có hệ thống xử lí chất thải. Bức xúc trước sự việc, người dân xung quanh đã cùng nhau kí đơn tố cáo gửi lên Ủy ban nhân dân cấp huyện đề nghị xử lí nghiêm.

a) Hoạt động bảo vệ môi trường là trách nhiệm chung của mọi cơ quan, tổ chức, cộng đồng dân cư, hộ gia đình và cá nhân.

b) Lập luận của ông A về việc cơ sở quy mô nhỏ được quyền xả hóa chất trực tiếp ra mương nước là hoàn toàn phù hợp với quy định của pháp luật.

c) Việc người dân địa phương kí đơn tố cáo hành vi xả thải của ông A là biểu hiện của việc thực hiện quyền tham gia quản lí nhà nước về bảo vệ môi trường.

d) Nhằm giảm thiểu khó khăn tài chính cho ông A, cán bộ môi trường có quyền tự ý thỏa thuận nhận 1 khoản tiền phạt nhỏ để bỏ qua lỗi vi phạm này.

Câu 2: …………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Câu 3: Đọc tình huống sau:

Ngày 15 tháng 8 năm 2025, 1 tàu chở dầu mang cờ quốc tịch nước M đang di chuyển trên vùng đặc quyền kinh tế của Việt Nam. Do sơ suất kĩ thuật, 1 lượng lớn dầu nhớt đã tràn ra mặt biển gây ô nhiễm nghiêm trọng. Thuyền trưởng tàu M cho rằng vùng đặc quyền kinh tế nằm ngoài lãnh hải, thuộc khu vực biển quốc tế hoàn toàn tự do nên dứt khoát từ chối thu gom và bồi thường. Lực lượng Cảnh sát biển Việt Nam đã nhanh chóng tiếp cận, yêu cầu tàu M dừng lại để lập biên bản và triển khai phong tỏa hiện trường sự cố.

a) Vùng đặc quyền kinh tế là vùng biển nằm tiếp liền với vùng lãnh hải và hợp với lãnh hải thành 1 vùng biển rộng 200 hải lí tính từ đường cơ sở.

b) Tại vùng đặc quyền kinh tế, Nhà nước Việt Nam hoàn toàn không có bất kì quyền tài phán nào đối với việc bảo vệ và gìn giữ môi trường biển.

c) Lập luận của thuyền trưởng tàu M về việc từ chối trách nhiệm bồi thường sự cố tràn dầu là trái với các quy định của Công ước Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982.

d) Việc Lực lượng Cảnh sát biển Việt Nam yêu cầu lập biên bản và phong tỏa hiện trường là hành động thực thi đúng thẩm quyền tài phán của quốc gia ven biển.

Câu 4: Đọc tình huống sau:

Ngày 10 tháng 2 năm 2026, Công ty Cổ phần Nông sản X tại Việt Nam kí kết 1 hợp đồng xuất khẩu 500 tấn hạt tiêu cho Công ty Y tại Nhật Bản. Hợp đồng quy định rất rõ phương thức thanh toán, thời gian giao hàng và lựa chọn 1 trung tâm trọng tài thương mại quốc tế làm cơ quan giải quyết tranh chấp. Đến gần thời hạn giao hàng, Công ty X tìm được 1 đối tác ở châu Âu sẵn sàng trả giá mua cao hơn 30% nên đã lập tức gửi thông báo cho Công ty Y xin đơn phương hủy hợp đồng với lí do gặp khó khăn bất ngờ về nguồn vốn vay. Công ty Y không đồng ý và tiến hành khởi kiện.

a) Hợp đồng mua bán hạt tiêu giữa Công ty X và Công ty Y là 1 hợp đồng thương mại quốc tế vì 2 bên kí kết có trụ sở thương mại tại 2 quốc gia khác nhau.

b) Việc 2 bên tự do thỏa thuận lựa chọn cơ quan giải quyết tranh chấp là trung tâm trọng tài quốc tế ở nước ngoài được xem là vi phạm nguyên tắc bảo vệ chủ quyền tư pháp quốc gia.

c) Hành vi chủ động xin hủy hợp đồng của Công ty X để bán cho đối tác khác hòng trục lợi là vi phạm nghiêm trọng nguyên tắc tận tâm tuân thủ hợp đồng đã giao kết.

d) Trung tâm trọng tài thương mại quốc tế chắc chắn sẽ công nhận lí do "gặp khó khăn bất ngờ về nguồn vốn vay" của Công ty X là 1 sự kiện bất khả kháng để miễn bồi thường

.…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

 

TRƯỜNG THPT........

HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA HỌC KÌ 2 (2025 – 2026)

MÔN: GIÁO DỤC KINH TẾ VÀ PHÁP LUẬT 12 – KẾT NỐI TRI THỨC

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

TRƯỜNG THPT.........

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2 (2025 – 2026)

MÔN: GIÁO DỤC KINH TẾ VÀ PHÁP LUẬT 12 – KẾT NỐI TRI THỨC

TT

Nội dung/

Đơn vị kiến thức

Mức độ đánh giáTổngTỉ lệ % điểm
TNKQ  
Nhiều lựa chọnĐúng - Sai 
BiếtHiểuVận dụngBiếtHiểuVận dụngBiếtHiểuVận dụng 
1Bài 13: Quyền và nghĩa vụ của công dân trong bảo vệ di sản văn hóa, môi trường và tài nguyên thiên nhiên.3121211,00,750,7525%
2Bài 14: Một số vấn đề chung về pháp luật quốc tế.3121211,00,750,7525%
3Bài 15: Công pháp quốc tế về dân cư, lãnh thổ và chủ quyền quốc gia.3121211,00,750,7525%
4Bài 16: Nguyên tắc cơ bản của Tổ chức Thương mại thế giới và hợp đồng thương mại quốc tế.3121211,00,750,7525%
Tổng số lệnh hỏi/câu124848416 TN12 TN12 TN40 TN
Tổng số điểm3,01,02,01,02,01,04,03,03,010,0
Tỉ lệ %30%10%20%10%20%10%40%30%30%100%

TRƯỜNG THPT.........

BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2 (2025 – 2026)

MÔN: GIÁO DỤC KINH TẾ VÀ PHÁP LUẬT 11 – KẾT NỐI TRI THỨC

TTNội dung/ Đơn vị kiến thứcYêu cầu cần đạtSố câu hỏi ở các mức độ đánh giá
TNKQ
Nhiều lựa chọnĐúng - Sai
BiếtHiểuVận dụngBiếtHiểuVận dụng
1Bài 13: Quyền và nghĩa vụ của công dân trong bảo vệ di sản văn hóa, môi trường và tài nguyên thiên nhiên.

- Biết:

+ Nhận biết quyền đối với di sản văn hóa.

+ Nêu được các yếu tố hợp thành tài nguyên thiên nhiên.

+ Xác định hành vi thực hiện tốt nghĩa vụ bảo vệ môi trường.

+ Nhận biết trách nhiệm chung trong hoạt động bảo vệ môi trường.

- Hiểu:

+ Giải thích mục đích của việc khai thác tài nguyên trong giới hạn.

+ Phân tích sự vi phạm pháp luật khi xả hóa chất độc hại.

+ Đánh giá quyền tham gia quản lí nhà nước về bảo vệ môi trường.

- Vận dụng:

+ Đánh giá và xử lí hành vi xâm hại di tích lịch sử.

+ Đề xuất cách xử lí khi phát hiện cơ sở sản xuất gây ô nhiễm.

+ Phản bác việc tự ý thỏa thuận nhận tiền để bỏ qua vi phạm môi trường.

C1, 2, 3C4C5, 6C1aC1b, C1cC1d
2Bài 14: Một số vấn đề chung về pháp luật quốc tế.

- Biết:

+ Nêu được khái niệm pháp luật quốc tế.

+ Xác định cơ sở hình thành pháp luật quốc tế.

+ Nêu chức năng cơ bản của pháp luật quốc tế.

+ Phát hiện nhận định sai về cơ quan lập pháp chung toàn cầu.

- Hiểu:

+ Hiểu nội dung nguyên tắc bình đẳng về chủ quyền.

+ Giải thích cơ sở cốt lõi để các quốc gia tự nguyện tuân thủ pháp luật quốc tế.

+ Xác định nguyên tắc ưu tiên áp dụng khi xung đột với luật quốc gia.

- Vận dụng:

+ Nhận diện hành vi vi phạm nguyên tắc không can thiệp nội bộ.

+ Giải quyết tình huống nội luật hóa cam kết quốc tế.

+ Phản bác quan điểm cho rằng việc chuyển hóa luật là phủ nhận pháp luật quốc tế.

C7, 8, 9C10C11, 12C2aC2b, C2cC2d
3Bài 15: Công pháp quốc tế về dân cư, lãnh thổ và chủ quyền quốc gia.

- Biết:

+ Xác định ranh giới vùng nội thủy.

+ Chỉ ra 4 bộ phận cấu thành lãnh thổ quốc gia.

+ Nhận biết nguyên tắc huyết thống trong xác định quốc tịch.

+ Nêu phạm vi của vùng đặc quyền kinh tế.

- Hiểu:

+ Giải thích nội dung quyền đi qua không gây hại.

+ Phản bác nhận định sai về quyền tài phán của quốc gia tại vùng đặc quyền kinh tế.

+ Giải thích hành vi vi phạm Công ước Liên hợp quốc về Luật Biển 1982.

- Vận dụng:

+ Vận dụng pháp luật xử lí tàu cá vi phạm vùng đặc quyền kinh tế.

+ Xác định cơ quan thực hiện bảo hộ ngoại giao cho công dân.

+ Đánh giá hành động thực thi quyền tài phán của lực lượng Cảnh sát biển.

C13, 14, 15C16C17, 18C3aC3b, C3cC3d
4Bài 16: Nguyên tắc cơ bản của Tổ chức Thương mại thế giới và hợp đồng thương mại quốc tế.

- Biết:

+ Trình bày mục tiêu của Tổ chức Thương mại thế giới.

+ Nhận diện dấu hiệu của hợp đồng thương mại quốc tế.

+ Xác định yêu cầu của nguyên tắc mở cửa thị trường.

+ Nhận biết đúng chủ thể giao kết hợp đồng thương mại quốc tế.

- Hiểu:

+ Giải thích nội dung nguyên tắc đối xử quốc gia.

+ Phản bác nhận định lựa chọn trọng tài quốc tế là vi phạm chủ quyền.

+ Phân tích hành vi tự ý hủy hợp đồng để trục lợi là vi phạm nguyên tắc.

- Vận dụng:

+ Phát hiện hành vi vi phạm nguyên tắc thiện chí và trung thực.

+ Nhận diện hành vi vi phạm nguyên tắc Tối huệ quốc về thuế.

+ Đánh giá căn cứ áp dụng sự kiện bất khả kháng trong tranh chấp hợp đồng.

C19, 20, 21C22C23, 24C4aC4b, C4cC4d

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Đề thi Kinh tế pháp luật 12 Kết nối tri thức - Tại đây

Tài liệu khác

Tài liệu của bạn

Tài liệu mới cập nhật

Tài liệu môn khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay