Đề thi cuối kì 2 Kinh tế pháp luật 12 kết nối tri thức - Mẫu 7991 (Đề số 3)

Đề thi, đề kiểm tra Giáo dục kinh tế pháp luật 12 kết nối tri thức Cuối kì 2. Cấu trúc đề thi học kì 2 này được biên soạn theo CV 7991, bao gồm: trắc nghiệm nhiều phương án, TN đúng / sai, HD chấm điểm, ma trận, đặc tả. Tài liệu tải về là file docx, thầy/cô có thể điều chỉnh được. Hi vọng đề thi này sẽ giúp ích được cho thầy cô.

=> Giáo án kinh tế pháp luật 12 kết nối tri thức

SỞ GD & ĐT ……………….Chữ kí GT1: ...........................
TRƯỜNG THPT……………….Chữ kí GT2: ...........................

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2

MÔN: GIÁO DỤC KINH TẾ VÀ PHÁP LUẬT 12 – KẾT NỐI TRI THỨC

NĂM HỌC: 2025 – 2026

Họ và tên: ……………………………………  Lớp:  ………………..

Số báo danh: …………………………….……Phòng KT:…………..

Mã phách

Thời gian làm bài: 45 phút (Không kể thời gian phát đề)

Điểm bằng số

 

 

 

 

Điểm bằng chữChữ ký của GK1Chữ ký của GK2Mã phách

 

PHẦN I: TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (6,0 điểm)

Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 24. Mỗi câu hỏi học sinh chỉ chọn một phương án:

Câu 1: Quốc gia M đã bí mật cung cấp vũ khí quân sự và hỗ trợ tài chính cho một nhóm phiến quân nổi dậy tại Quốc gia N nhằm lật đổ chính quyền hợp pháp của nước này. Hành động của Quốc gia M đã vi phạm nghiêm trọng nguyên tắc nào của pháp luật quốc tế?

A. Nguyên tắc giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình.

B. Nguyên tắc tự do hàng hải và thương mại trên vùng biển quốc tế.

C. Nguyên tắc không can thiệp vào công việc nội bộ của quốc gia khác.

D. Nguyên tắc bình đẳng về quyền lợi kinh tế giữa các dân tộc.

Câu 2: Theo quy định của pháp luật, yếu tố nào dưới đây thuộc nhóm di sản văn hóa vật thể?

A. Nghệ thuật đờn ca tài tử Nam Bộ.

B. Các làn điệu dân ca quan họ truyền thống.

C. Khu di tích lịch sử và danh lam thắng cảnh.

D. Lễ hội không gian văn hóa cồng chiêng.

Câu 3: …………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Câu 9: Quyền "đi qua không gây hại" theo Công ước của Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982 được áp dụng đối với tàu thuyền nước ngoài khi di chuyển qua vùng biển nào của quốc gia ven biển?

A. Vùng nội thủy.

B. Vùng đặc quyền kinh tế.

C. Vùng lãnh hải.

D. Vùng thềm lục địa.

Câu 10: Việc bảo vệ môi trường sinh thái để nâng cao chất lượng cuộc sống là trách nhiệm của:

A. Mọi cơ quan, tổ chức, cộng đồng dân cư, hộ gia đình và cá nhân.

B. Chỉ riêng các nhà máy và khu công nghiệp chế xuất lớn.

C. Chỉ riêng lực lượng cảnh sát phòng chống tội phạm môi trường.

D. Chỉ những người đang sinh sống ở khu vực thành thị.

Câu 11: Trong các nguyên tắc cơ bản của Tổ chức Thương mại thế giới, chế độ Đối xử quốc gia yêu cầu các thành viên phải thực hiện điều gì?

A. Hàng hóa nhập khẩu phải chịu mức thuế cao gấp đôi hàng hóa trong nước.

B. Chỉ được phép bán hàng nhập khẩu cho những người có thẻ cư trú nước ngoài.

C. Đối xử với hàng hóa nhập khẩu bình đẳng, không kém thuận lợi hơn hàng hóa nội địa.

D. Tuyệt đối ưu tiên sử dụng sản phẩm trong nước và cấm quảng cáo hàng ngoại.

Câu 12: Trên đường đi học về, bạn học sinh A phát hiện một cơ sở y tế tư nhân đang lén lút vứt hàng loạt rác thải y tế lây nhiễm xuống con mương dẫn nước của thôn. Bạn A nên thực hiện hành động nào để đúng với trách nhiệm bảo vệ môi trường?

A. Nhanh chóng rời khỏi hiện trường và giữ im lặng để tránh chuốc lấy phiền phức.

B. Chạy đến dùng lời lẽ đe dọa nhóm người đó để họ mang rác đi chỗ khác.

C. Chụp ảnh, ghi hình làm bằng chứng và trình báo ngay cho chính quyền địa phương.

D. Đăng tải thông tin bịa đặt lên mạng xã hội để lôi kéo mọi người đến đập phá cơ sở.

Câu 13: Việc cơ quan lập pháp của một quốc gia chủ động xây dựng, sửa đổi, bổ sung các đạo luật trong nước sao cho phù hợp với nội dung của điều ước quốc tế mà họ đã kí kết được gọi là hoạt động:

A. Tự do hóa thương mại.

B. Nội luật hóa điều ước quốc tế.

C. Từ bỏ chủ quyền quốc gia.

D. Xung đột pháp luật quốc tế.

Câu 14: Vùng biển nằm ở phía trong đường cơ sở dùng để tính chiều rộng lãnh hải và tiếp liền với bờ biển được gọi là:

A. Vùng nội thủy.

B. Vùng tiếp giáp lãnh hải.

C. Vùng đặc quyền kinh tế.

D. Vùng biển quốc tế.

Câu 15: Việc Tổ chức Thương mại thế giới quy định nguyên tắc minh bạch đòi hỏi các nước thành viên phải công khai các chính sách thương mại nhằm mục đích gì?

A. Để loại bỏ hoàn toàn các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở các nước đang phát triển.

B. Nhằm tạo ra một môi trường thương mại dễ dự đoán, hạn chế sự áp dụng tùy tiện.

C. Giúp các nước lớn dễ dàng đánh cắp bí mật công nghệ của đối tác.

D. Nhằm thu tiền hội phí cao hơn từ việc chia sẻ các thông tin bảo mật.

Câu 16: Hai nguồn cơ bản, quan trọng nhất để hình thành nên hệ thống các nguyên tắc, quy phạm của pháp luật quốc tế là:

A. Điều ước quốc tế và tập quán quốc tế.

B. Luật dân sự quốc gia và quy ước đạo đức.

C. Nội quy của tập đoàn kinh tế và hương ước địa phương.

D. Hiến pháp nước lớn và chỉ thị của Liên hợp quốc.

Câu 17: Nhằm bảo vệ sự đa dạng sinh học và các giống loài trong tự nhiên, pháp luật nước ta nghiêm cấm thực hiện hành vi nào dưới đây?

A. Tham gia các hoạt động làm sạch môi trường tại nơi cư trú.

B. Chăm sóc và phục hồi các hệ sinh thái rừng ngập mặn.

C. Khai thác tận diệt, săn bắt và buôn bán động vật hoang dã quý hiếm.

D. Tái sử dụng các chai nhựa thành chậu trồng cây xanh.

Câu 18: Theo Công pháp quốc tế, dân cư của một quốc gia là tổng thể những người sinh sống, cư trú trên lãnh thổ của quốc gia đó và chịu sự quản lí của nhà nước sở tại, bao gồm những bộ phận chủ yếu nào dưới đây?

A. Công dân nước sở tại, người nước ngoài và người không quốc tịch.

B. Lực lượng quân đội, lực lượng công an và dân quân tự vệ.

C. Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động tự do.

D. Những người mang đặc quyền ngoại giao và tổ chức quốc tế.

Câu 19: Công ty chế biến nông sản E của nước ta kí hợp đồng xuất khẩu hồ tiêu. Tuy nhiên, trước khi giao hàng, công ty E đã tự ý trộn lẫn nhiều tạp chất rẻ tiền vào hồ tiêu để tăng khối lượng nhằm trục lợi. Hành động này đã vi phạm nghiêm trọng nguyên tắc cơ bản nào của hợp đồng thương mại?

A. Nguyên tắc tự do đàm phán và lựa chọn luật áp dụng.

B. Nguyên tắc giải quyết tranh chấp thông qua trọng tài thương mại.

C. Nguyên tắc thiện chí, trung thực và tuân thủ hợp đồng đã giao kết.

D. Nguyên tắc bảo vệ nền sản xuất nông nghiệp trong nước.

Câu 20: Việc trùng tu, giữ gìn và phát huy giá trị của các khu phố cổ, đền đài truyền thống là hành động thiết thực nhằm thực hiện nghĩa vụ công dân trong lĩnh vực nào?

A. Bảo vệ di sản văn hóa.

B. Xây dựng nền quốc phòng toàn dân.

C. Khai thác tài nguyên sinh vật biển.

D. Đóng góp quỹ vì người nghèo.

Câu 21: Tại vùng đặc quyền kinh tế của mình, quốc gia ven biển được hưởng quyền lợi nào dưới đây theo pháp luật quốc tế?

A. Cấm tuyệt đối mọi tàu thuyền thương mại của quốc gia khác đi ngang qua.

B. Được độc quyền thăm dò, khai thác, bảo tồn và quản lí tài nguyên thiên nhiên.

C. Phá hủy mọi tuyến cáp quang ngầm dưới đáy biển thuộc sở hữu của nước khác.

D. Thu thuế thu nhập đối với tất cả những thủy thủ đi qua vùng biển này.

Câu 22: Nguyên tắc cơ bản nào của pháp luật quốc tế nghiêm cấm các quốc gia sử dụng sức mạnh quân sự để uy hiếp toàn vẹn lãnh thổ hoặc nền độc lập chính trị của quốc gia khác?

A. Nguyên tắc cấm đe dọa sử dụng vũ lực hoặc sử dụng vũ lực.

B. Nguyên tắc không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau.

C. Nguyên tắc hợp tác quốc tế vì sự phát triển bền vững.

D. Nguyên tắc tôn trọng các quyền con người và tự do cơ bản.

Câu 23: Nguyên tắc bình đẳng về chủ quyền trong pháp luật quốc tế được hiểu là mọi quốc gia, dù lớn hay nhỏ đều có quyền:

A. Buộc các nước láng giềng phải sáp nhập lãnh thổ vào nước mình.

B. Tự do lựa chọn, phát triển chế độ chính trị, kinh tế và văn hóa của nước mình.

C. Áp đặt các điều khoản bất bình đẳng vào các hiệp định kinh tế song phương.

D. Từ chối đóng góp vào các quỹ duy trì hòa bình của cộng đồng quốc tế.

Câu 24: Đặc điểm nổi bật nhất để phân biệt một hợp đồng mua bán là hợp đồng thương mại quốc tế, chứ không phải hợp đồng thương mại trong nước nằm ở yếu tố nào?

A. Đồng tiền thanh toán bắt buộc phải là một loại ngoại tệ mạnh.

B. Trụ sở thương mại của các bên tham gia giao kết nằm ở các quốc gia khác nhau.

C. Hợp đồng bắt buộc phải được soạn thảo bằng ít nhất hai ngôn ngữ trở lên.

D. Hàng hóa được mua bán bắt buộc phải là các sản phẩm công nghệ cao.

PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI (4,0 điểm)

Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1: Đọc tình huống pháp lí sau:

Công ty khai thác khoáng sản M được chính quyền cấp phép khai thác đá tại một khu vực miền núi được chỉ định. Tuy nhiên, để gia tăng lợi nhuận và giảm thiểu chi phí máy móc, Giám đốc công ty M đã chỉ đạo công nhân lén lút đưa thiết bị sang khai thác vượt quá ranh giới cho phép, xâm phạm trực tiếp vào khu bảo tồn thiên nhiên cấp quốc gia nằm ngay kế bên. Khi một số người dân địa phương phát hiện sự việc và lên tiếng phản ánh, nhân viên của công ty M đã lập tức đến tận nhà để đe dọa, ép buộc họ phải giữ im lặng.

a) Khu bảo tồn thiên nhiên cấp quốc gia là một dạng tài nguyên thiên nhiên và môi trường sinh thái quan trọng cần được bảo vệ nghiêm ngặt.

b) Việc Giám đốc công ty M chỉ đạo khai thác vượt ranh giới, xâm phạm khu bảo tồn là hành vi vi phạm pháp luật về khai thác và bảo vệ tài nguyên.

c) Hành vi đe dọa người dân của nhân viên công ty M thể hiện việc thực hiện đúng quyền tự do ngôn luận của công dân trong đời sống.

d) Trong trường hợp này, người dân địa phương nên giữ im lặng và không cần can thiệp vì việc kiểm tra, giám sát là trách nhiệm độc quyền của cơ quan quản lí nhà nước.

Câu 2: Đọc đoạn thông tin sau:

Theo Hiến chương của Liên hợp quốc năm 1945, nguyên tắc giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình là nghĩa vụ bắt buộc đối với mọi thành viên. Khi xảy ra xung đột lợi ích hoặc tranh chấp về ranh giới lãnh thổ, các quốc gia liên quan phải nỗ lực tìm kiếm giải pháp thông qua đàm phán, thương lượng, trung gian, hòa giải hoặc đưa ra các cơ quan tài phán quốc tế để phân xử. Pháp luật quốc tế tuyệt đối nghiêm cấm các hành động sử dụng sức mạnh quân sự để uy hiếp, ép buộc đối phương phải nhượng bộ.

a) Đàm phán, thương lượng, trung gian và hòa giải là các biện pháp mang tính chất hòa bình để giải quyết tranh chấp quốc tế.

b) Theo nội dung đoạn trích, nguyên tắc này cho phép các quốc gia được quyền tự do sử dụng vũ lực nếu quá trình thương lượng thất bại.

c) Khi hai quốc gia có bất đồng về biên giới biển, việc họ cùng đồng thuận nộp đơn lên Tòa án quốc tế để nhờ phân xử là hành động tuân thủ đúng pháp luật quốc tế.

d) Việc một cường quốc quân sự triển khai hàng không mẫu hạm bao vây cảng biển của nước láng giềng để ép buộc kí kết hiệp định kinh tế là hành vi hợp pháp.

Câu 3: …………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Câu 4: Đọc tình huống pháp lí sau:

Công ty may mặc G (trụ sở tại Việt Nam) và Công ty bán lẻ H (trụ sở tại Nhật Bản) kí kết một hợp đồng mua bán 10.000 chiếc áo khoác mùa đông. Hợp đồng được lập bằng văn bản, quy định rất rõ về chất liệu vải, màu sắc, đơn giá và thời hạn giao hàng là ngày 15 tháng 10 năm 2026. Tuy nhiên, vào giữa tháng 10, một trận hỏa hoạn lớn xảy ra tại kho chứa hàng của Công ty G do sự bất cẩn của một nhân viên khi hút thuốc lá, khiến toàn bộ 10.000 chiếc áo bị thiêu rụi. Công ty G đã lập tức thông báo cho Công ty H và yêu cầu được miễn trừ trách nhiệm bồi thường với lí do đây là một "sự kiện bất khả kháng".

a) Hợp đồng mua bán áo khoác giữa Công ty G và Công ty H được xem là hợp đồng thương mại quốc tế và được xác lập dưới hình thức văn bản hợp pháp.

b) Nguyên tắc tuân thủ hợp đồng đòi hỏi Công ty G bắt buộc phải giao hàng đúng thời hạn bằng mọi giá, không tồn tại bất kì ngoại lệ miễn trừ nào theo luật quốc tế.

c) Sự cố hỏa hoạn phát sinh từ lỗi bất cẩn chủ quan của nhân viên bảo vệ không thỏa mãn các điều kiện khách quan để được pháp luật công nhận là một sự kiện bất khả kháng.

d) Căn cứ vào các nguyên tắc thương mại, Công ty H hoàn toàn có cơ sở pháp lí để từ chối yêu cầu miễn trách nhiệm của Công ty G và tiến hành đòi bồi thường thiệt hại do vi phạm nghĩa vụ giao hàng.

BÀI LÀM

  …………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

 

TRƯỜNG THPT........

HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA HỌC KÌ 2 (2025 – 2026)

MÔN: GIÁO DỤC KINH TẾ VÀ PHÁP LUẬT 12 – KẾT NỐI TRI THỨC

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

TRƯỜNG THPT.........

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2 (2025 – 2026)

MÔN: GIÁO DỤC KINH TẾ VÀ PHÁP LUẬT 12 – KẾT NỐI TRI THỨC

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

TRƯỜNG THPT.........

BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2 (2025 – 2026)

MÔN: GIÁO DỤC KINH TẾ VÀ PHÁP LUẬT 11 – KẾT NỐI TRI THỨC

TTNội dung/ Đơn vị kiến thứcYêu cầu cần đạtSố câu hỏi ở các mức độ đánh giá
TNKQ
Nhiều lựa chọnĐúng - Sai
BiếtHiểuVận dụngBiếtHiểuVận dụng
1Bài 13: Quyền và nghĩa vụ của công dân trong bảo vệ di sản văn hóa, môi trường và tài nguyên thiên nhiên.

- Biết:

+ Xác định được nhóm di sản văn hóa vật thể.

+ Chỉ ra chủ thể có trách nhiệm bảo vệ môi trường.

+ Nhận biết được hành vi thân thiện với môi trường.

+ Nhận biết tính chất tài nguyên của khu bảo tồn.

- Hiểu:

+ Giải thích mục đích của việc khai thác tài nguyên trong định mức.

+ Phân tích hành vi cấm trong bảo vệ đa dạng sinh học.

+ Phân tích tính vi phạm của hành vi khai thác vượt phép.

- Vận dụng:

+ Lựa chọn cách xử lí khi thấy hành vi xả phế thải.

+ Phản bác hành vi đe dọa người phản ánh sai phạm.

+ Khẳng định quyền giám sát và tố cáo của công dân.

C2, 10, 19C5, 17C12C1aC1bC1c, C1d
2Bài 14: Một số vấn đề chung về pháp luật quốc tế.

- Biết:

+ Xác định chủ thể cơ bản của pháp luật quốc tế.

+ Chỉ ra nguồn hình thành quan trọng nhất của luật quốc tế.

+ Nêu nội dung nguyên tắc cấm đe dọa dùng vũ lực.

+ Nhận biết các biện pháp hòa bình để giải quyết tranh chấp.

- Hiểu:

+ Giải thích hoạt động nội luật hóa điều ước quốc tế.

+ Hiểu nội dung nguyên tắc bình đẳng về chủ quyền.

+ Phản bác việc tự do sử dụng vũ lực khi thương lượng thất bại.

- Vận dụng:

+ Phát hiện hành vi tài trợ vũ trang can thiệp nội bộ.

+ Vận dụng biện pháp tài phán quốc tế trong tranh chấp lãnh thổ.

+ Đánh giá tính phi pháp của hành vi bao vây kinh tế bằng quân sự.

C8, 16, 22C13, 23C1C2aC2bC2c, C2d
3Bài 15: Công pháp quốc tế về dân cư, lãnh thổ và chủ quyền quốc gia.

- Biết:

+ Nêu các bộ phận cấu thành lãnh thổ quốc gia.

+ Nhận biết khu vực vùng nội thủy.

+ Nhận biết được các bộ phận cấu thành dân cư của một quốc gia.

+ Nhận biết phạm vi của vùng đặc quyền kinh tế.

- Hiểu:

+ Giải thích ý nghĩa quyền đi qua không gây hại.

+ Phân tích đặc quyền của quốc gia tại vùng đặc quyền kinh tế.

+ Phân biệt chủ quyền tuyệt đối và quyền tài phán trên biển.

- Vận dụng:

+ Giải quyết tình huống tàu ngoại quốc xả độc trong nội thủy.

+ Khẳng định quyền xua đuổi, bắt giữ tàu cá đánh bắt trộm.

+ Phản bác lập luận cấm tự do hàng hải và đặt cáp ngầm.

C4, 14, 18C9, 21C7C3aC3bC3c, C3d
4Bài 16: Nguyên tắc cơ bản của Tổ chức Thương mại thế giới và hợp đồng thương mại quốc tế.

- Biết:

+ Trình bày mục tiêu của Tổ chức Thương mại thế giới.

+ Xác định nguyên tắc chế độ đối xử quốc gia.

+ Nêu dấu hiệu của hợp đồng thương mại quốc tế qua chủ thể.

+ Nhận biết quy định hình thức văn bản của hợp đồng.

- Hiểu:

+ Giải thích sự kiện bất khả kháng làm căn cứ miễn trách nhiệm.

+ Phân tích nội dung nguyên tắc minh bạch.

+ Phản bác việc tự ý thay đổi quy cách chất lượng hàng hóa.

- Vận dụng:

+ Đánh giá hành vi lừa dối chất lượng sản phẩm xuất khẩu.

+ Xác định hành vi vi phạm nguyên tắc thiện chí và trung thực.

+ Đánh giá nguyên nhân lỗi chủ quan không được coi là bất khả kháng.

C6, 11, 24C3, 15C19C4aC4bC4c, C4d

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Đề thi Kinh tế pháp luật 12 Kết nối tri thức - Tại đây

Tài liệu khác

Tài liệu của bạn

Tài liệu mới cập nhật

Tài liệu môn khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay