Đề thi cuối kì 2 Lịch sử 10 kết nối tri thức - Mẫu 7991 (Đề số 3)
Đề thi, đề kiểm tra Lịch sử 10 kết nối tri thức Cuối kì 2. Cấu trúc đề thi học kì 2 này được biên soạn theo CV 7991, bao gồm: trắc nghiệm nhiều phương án, TN đúng / sai, tự luận, HD chấm điểm, ma trận, đặc tả. Tài liệu tải về là file docx, thầy/cô có thể điều chỉnh được. Hi vọng đề thi này sẽ giúp ích được cho thầy cô.
=> Giáo án lịch sử 10 kết nối tri thức mới nhất
| PHÒNG GD & ĐT ………………. | Chữ kí GT1: ........................... |
| TRƯỜNG THCS………………. | Chữ kí GT2: ........................... |
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2
MÔN: LỊCH SỬ 10 – KẾT NỐI TRI THỨC
NĂM HỌC: 2025 – 2026
Họ và tên: …………………………………… Lớp: ……………….. Số báo danh: …………………………….……Phòng KT:………….. | Mã phách |
Thời gian làm bài: 45 phút (Không kể thời gian phát đề)
✂
Điểm bằng số
| Điểm bằng chữ | Chữ ký của GK1 | Chữ ký của GK2 | Mã phách |
A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm)
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (3,0 điểm)
Hãy khoanh tròn vào chữ in hoa trước câu trả lời đúng:
Câu 1: Đặc điểm nổi bật nhất về địa bàn cư trú của đồng bào các dân tộc thiểu số ở nước ta trong lịch sử là gì?
A. Chủ yếu tập trung ở các dải đồng bằng ven biển.
B. Cư trú tập trung tại các trung tâm thương mại lớn.
C. Sinh sống trên các vùng núi cao, biên giới và cư trú đan xen.
D. Biệt lập hoàn toàn tại các hòn đảo ngoài khơi xa.
Câu 2: Chất liệu chủ yếu được các dân tộc Việt Nam thời xưa sử dụng để dệt vải, may trang phục truyền thống là:
A. sợi tơ tằm, sợi bông, sợi lanh.
B. sợi nilon và các loại sợi tổng hợp.
C. da thú và lá cây rừng.
D. vải len và lông cừu.
Câu 3: …………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Câu 6: Dưới thời phong kiến (Lý, Trần, Lê sơ), chính sách nổi bật mang tính mềm dẻo nhằm gắn kết các tù trưởng miền núi với triều đình trung ương được gọi là gì?
A. Chính sách "Ngụ binh ư nông".
B. Chính sách "Bế quan tỏa cảng".
C. Chính sách "Nhu viễn" (gả công chúa cho các tù trưởng).
D. Chính sách "Đồng hóa văn hóa".
Câu 7: Việc các dân tộc ở Việt Nam cư trú đan xen, không có lãnh thổ tự trị riêng biệt đã mang lại tác động tích cực nào?
A. Giúp các dân tộc hoàn toàn đồng nhất về mặt ngôn ngữ.
B. Ngăn chặn sự xâm nhập của các nền văn hóa từ bên ngoài.
C. Tạo điều kiện giao lưu, tiếp biến văn hóa và tăng cường tình đoàn kết.
D. Xóa bỏ hoàn toàn những nét văn hóa riêng biệt của mỗi tộc người.
Câu 8: Đối với đồng bào các dân tộc ở Tây Nguyên, ngôi nhà Rông hay nhà Dài mang ý nghĩa quan trọng nhất là gì?
A. Là pháo đài quân sự để chống lại giặc ngoại xâm.
B. Là nơi giao thương, buôn bán hàng hóa của các làng bản.
C. Là nơi diễn ra các sinh hoạt tín ngưỡng, cộng đồng, thể hiện sức mạnh của buôn làng.
D. Là nơi lưu trữ lương thực và tài sản của các gia đình giàu có.
Câu 9: Hội nghị Diên Hồng (năm 1284) dưới triều Trần là biểu tượng sáng ngời cho tinh thần nào của dân tộc Việt Nam?
A. Tinh thần hiếu học, tôn sư trọng đạo.
B. Khối đại đoàn kết toàn dân và ý chí quyết chiến chống giặc ngoại xâm.
C. Tinh thần khoan dung, mở cửa hội nhập kinh tế quốc tế.
D. Truyền thống nhân đạo, cấp lương thực cho giặc rút về nước.
Câu 10: Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam công nhận trên lãnh thổ nước ta hiện nay có bao nhiêu dân tộc cùng sinh sống?
A. 50 dân tộc.
B. 53 dân tộc.
C. 54 dân tộc.
D. 60 dân tộc.
Câu 11: Trong đời sống tâm linh, loại hình tín ngưỡng bản địa nào phổ biến nhất và được xem như một đạo lý sống của hầu hết các dân tộc ở Việt Nam?
A. Tín ngưỡng phồn thực (cầu mùa màng).
B. Tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên.
C. Tín ngưỡng thờ Mẫu.
D. Tôn thờ các hiện tượng tự nhiên.
Câu 12: Trong hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ, Mặt trận Dân tộc thống nhất đã phát huy vai trò lịch sử to lớn nhất là gì?
A. Chỉ đạo trực tiếp các chiến dịch quân sự trên chiến trường.
B. Xây dựng và phát triển nền kinh tế công nghiệp nặng.
C. Tập hợp, đoàn kết mọi tầng lớp nhân dân tạo thành sức mạnh vô địch.
D. Thiết lập quan hệ ngoại giao với tất cả các nước trên thế giới.
PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI (4,0 điểm)
Trong mỗi câu, học sinh chọn Đúng hoặc Sai cho từng ý a, b, c, d.
Câu 1: Đọc đoạn tư liệu sau về sự phân bố các dân tộc ở Việt Nam:
Do bối cảnh lịch sử và điều kiện địa hình, sự phân bố của các dân tộc Việt Nam không có ranh giới rạch ròi mà mang tính đan xen cao độ. Khác với nhiều quốc gia khác, ở Việt Nam không có vùng lãnh thổ riêng biệt, tự trị của một dân tộc duy nhất. Trong một tỉnh, một huyện, thậm chí một xã thường có nhiều dân tộc cùng sinh sống. Sự cư trú xen kẽ này là cội nguồn của sự khoan dung, dung hợp văn hóa và truyền thống đoàn kết chống ngoại xâm.
(Trần Ngọc Thêm, Cơ sở văn hóa Việt Nam, NXB Giáo dục, tr.28)
a) Sự cư trú đan xen là một đặc điểm mang tính quy luật và nổi bật của cộng đồng các dân tộc Việt Nam.
b) Đặc điểm phân bố này đã tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình giao lưu, dung hợp văn hóa giữa các tộc người.
c) Tại Việt Nam, mỗi dân tộc thiểu số đều sở hữu một vùng lãnh thổ tự trị và hoàn toàn biệt lập với các dân tộc khác.
d) Theo tư liệu, sự phân bố đan xen làm gia tăng mâu thuẫn sắc tộc và cản trở truyền thống đoàn kết.
Câu 2: Đọc đoạn tư liệu sau về đời sống vật chất truyền thống:
Cơ cấu bữa ăn truyền thống của người Việt thiên về thực vật là một dấu ấn đậm nét của gốc văn hóa nông nghiệp lúa nước. Lúa gạo là thành phần chính, tiếp đến là rau quả và các loại thủy sản dồi dào từ mạng lưới sông ngòi. Việc linh hoạt sử dụng các gia vị cay nóng (gừng, ớt, tỏi) hay nghệ thuật làm mắm, muối dưa cà... không chỉ để ngon miệng mà còn là cách người dân đối phó với khí hậu nóng ẩm, phòng trừ bệnh tật.
(Nguyễn Thừa Hỷ, Văn hóa Việt Nam truyền thống - Một góc nhìn,
NXB Thông tin & Truyền thông, tr. 142)
a) Cơ cấu bữa ăn truyền thống chủ yếu dựa vào thịt gia súc, phản ánh đặc trưng của nền kinh tế du mục.
b) Ẩm thực truyền thống thể hiện rõ nét khả năng thích ứng linh hoạt của con người với môi trường sinh thái tự nhiên nhiệt đới gió mùa.
c) Việc sử dụng gia vị và các món muối chua (mắm, dưa cà) chỉ nhằm duy nhất mục đích tăng thêm hương vị cho bữa ăn.
d) Sự phong phú về nguyên liệu (lúa gạo, rau quả, thủy sản) là hệ quả trực tiếp của điều kiện tự nhiên sông nước, đồng bằng.
Câu 3:…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Câu 4: Đọc đoạn thông tin sau về chính sách đại đoàn kết hiện nay:
Trong thời kì đổi mới, đại đoàn kết toàn dân tộc tiếp tục là đường lối chiến lược của Đảng và Nhà nước. Mục tiêu không chỉ là hỗ trợ đồng bào các dân tộc thiểu số phát triển kinh tế - xã hội, xóa đói giảm nghèo, mà còn tôn trọng, bảo tồn bản sắc văn hóa riêng của từng tộc người. Đồng thời, kiên quyết đấu tranh, làm thất bại mọi âm mưu của các thế lực thù địch lợi dụng các vấn đề dân tộc, tôn giáo để kích động ly khai, chia rẽ khối đại đoàn kết.
(Cổng thông tin điện tử Ủy ban Dân tộc - ubdt.gov.vn)
a) Trong thời kì hội nhập, khối đại đoàn kết dân tộc đã hoàn thành sứ mệnh lịch sử và không còn là đường lối chiến lược.
b) Nhà nước Việt Nam hiện nay chủ trương đồng hóa văn hóa các dân tộc thiểu số để tạo ra một nền văn hóa duy nhất.
c) Phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số là một biện pháp thiết thực, là nền tảng vật chất để củng cố khối đại đoàn kết.
d) Đấu tranh chống lại các âm mưu chia rẽ, kích động ly khai là nhiệm vụ chính trị quan trọng để bảo vệ sự thống nhất quốc gia.
B. PHẦN TỰ LUẬN (3,0 điểm)
Câu 1 (1,5 điểm):…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Câu 2 (1,5 điểm):
a) Nêu những nét chính về hoạt động sản xuất nông nghiệp của cộng đồng các dân tộc ở Việt Nam.
b) Theo em, những tri thức và kĩ năng trong sản xuất nông nghiệp truyền thống của đồng bào các dân tộc (ví dụ: kĩ thuật làm ruộng bậc thang, hệ thống guồng nước...) có giá trị như thế nào đối với sự phát triển kinh tế - xã hội và du lịch ở các địa phương hiện nay?
BÀI LÀM
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
TRƯỜNG THCS ........
HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA HỌC KÌ 2 (2025 – 2026)
MÔN: LỊCH SỬ 10 – KẾT NỐI TRI THỨC
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
TRƯỜNG THCS.........
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2 (2025 – 2026)
MÔN: LỊCH SỬ 10 – KẾT NỐI TRI THỨC
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
TRƯỜNG THCS.........
BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2 (2025 – 2026)
MÔN: LỊCH SỬ 10 – KẾT NỐI TRI THỨC
| TT | Nội dung/ Đơn vị kiến thức | Yêu cầu cần đạt | Số câu hỏi ở các mức độ đánh giá | ||||||||
| TNKQ | Tự luận | ||||||||||
| Nhiều lựa chọn | Đúng - Sai | ||||||||||
| Biết | Hiểu | Vận dụng | Biết | Hiểu | Vận dụng | Biết | Hiểu | Vận dụng | |||
| 1 | Bài 11: Các dân tộc trên đất nước Việt Nam | - Biết: + Nhận biết đặc điểm cư trú, số lượng và ngữ hệ của các dân tộc. + Trình bày được khái niệm và thành phần dân tộc chính ở Việt Nam. - Hiểu: + Hiểu ý nghĩa của việc cư trú đan xen. + Hiểu đặc điểm phân bố dân tộc qua tư liệu chuyên khảo. - Vận dụng: Vận dụng rút ra nhận xét về đặc điểm văn hóa của quốc gia đa dân tộc. | C1, 4, 10 | C7 | C1 | C1a | C1b | ||||
| 2 | Bài 12: Khái quát về đời sống vật chất và tinh thần của cộng đồng các dân tộc Việt Nam | - Biết: + Nhận biết nguyên liệu may mặc, phương tiện đi lại, tín ngưỡng. + Nêu được những nét chính về hoạt động sản xuất nông nghiệp của các dân tộc. - Hiểu: Hiểu giá trị của nhà rông/nhà dài. - Vận dụng: + Vận dụng đánh giá sự thích ứng ẩm thực qua tư liệu lịch sử. + Vận dụng đánh giá giá trị của các tri thức/kĩ năng nông nghiệp truyền thống đối với sự phát triển hiện nay. | C2, 5, 11 | C8 | C2 | C2a | C2b | ||||
| 3 | Bài 13: Khối đại đoàn kết dân tộc trong lịch sử Việt Nam | - Biết: Nhận biết tên tổ chức Mặt trận và chính sách phong kiến. - Hiểu: + Hiểu vai trò của Hội nghị Diên Hồng, Mặt trận Dân tộc. + Hiểu chính sách "Nhu viễn" qua tư liệu lịch sử. - Vận dụng: Vận dụng phân tích chính sách dân tộc thời kì đổi mới qua tư liệu. | C3, 6 | C9, 12 | C3 | C4 | |||||