Kênh giáo viên » Vật lí 7 » Đề thi Khoa học tự nhiên 7 kết nối tri thức theo công văn 7991

Đề thi Khoa học tự nhiên 7 kết nối tri thức theo công văn 7991

Demo đề thi, đề kiểm tra Khoa học tự nhiên 7 kết nối tri thức. Cấu trúc và nội dung của đề thi theo chuẩn Công văn 7991. Bộ tài liệu có nhiều đề thi: giữa kì 1, cuối kì 1, giữa kì 2, cuối kì 2, đảm bảo đáp ứng tốt nhu cầu của giáo viên. Bộ tài liệu dạng file docx, có thể tải về và điều chỉnh những chỗ cần thiết.

Click vào ảnh dưới đây để xem giáo án rõ

Đề thi Khoa học tự nhiên 7 kết nối tri thức theo công văn 7991
Đề thi Khoa học tự nhiên 7 kết nối tri thức theo công văn 7991
Đề thi Khoa học tự nhiên 7 kết nối tri thức theo công văn 7991
Đề thi Khoa học tự nhiên 7 kết nối tri thức theo công văn 7991
Đề thi Khoa học tự nhiên 7 kết nối tri thức theo công văn 7991
Đề thi Khoa học tự nhiên 7 kết nối tri thức theo công văn 7991
Đề thi Khoa học tự nhiên 7 kết nối tri thức theo công văn 7991
Đề thi Khoa học tự nhiên 7 kết nối tri thức theo công văn 7991
Đề thi Khoa học tự nhiên 7 kết nối tri thức theo công văn 7991
Đề thi Khoa học tự nhiên 7 kết nối tri thức theo công văn 7991
Đề thi Khoa học tự nhiên 7 kết nối tri thức theo công văn 7991
Đề thi Khoa học tự nhiên 7 kết nối tri thức theo công văn 7991
Đề thi Khoa học tự nhiên 7 kết nối tri thức theo công văn 7991
Đề thi Khoa học tự nhiên 7 kết nối tri thức theo công văn 7991
Đề thi Khoa học tự nhiên 7 kết nối tri thức theo công văn 7991
Đề thi Khoa học tự nhiên 7 kết nối tri thức theo công văn 7991

Một số tài liệu quan tâm khác

Phần trình bày nội dung giáo án

PHÒNG GD & ĐT ……………….Chữ kí GT1: ...........................
TRƯỜNG THCS……………….Chữ kí GT2: ...........................

 

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2

MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN 7 – KẾT NỐI TRI THỨC

NĂM HỌC: 2025 – 2026

Họ và tên: ……………………………………  Lớp:  ………………..

Số báo danh: …………………………….……Phòng KT:…………..

Mã phách

Thời gian làm bài: 60 phút (Không kể thời gian phát đề)

 

Điểm bằng số

 

 

 

 

Điểm bằng chữChữ ký của GK1Chữ ký của GK2Mã phách

 

A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm) 

PHẦN I: TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (3,0 điểm)

Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi học sinh chỉ chọn một phương án:

Câu 1: Trong rạp chiếu phim hay phòng thu âm, để giảm tiếng vang (chống ô nhiễm tiếng ồn), người ta thường tránh sử dụng các vật liệu phản xạ âm tốt. Trong các vật liệu sau, vật nào phản xạ âm tốt nhất

A. Tấm xốp mềm. 

B. Tấm kính nhẵn bóng. 

C. Rèm vải nhung. 

D. Tường sần sùi.

Câu 2: Khi đưa một thanh nam châm lại gần một mớ phế liệu kim loại hỗn hợp, nam châm sẽ hút được các vật liệu làm từ kim loại nào sau đây? 

A. Đồng (Copper). 

B. Nhôm (Aluminium). 

C. Sắt (Iron). 

D. Chì (Lead).

Câu 3: Trong hiện tượng nhật thực, quan sát từ Trái Đất ta thấy có những vùng bị che khuất hoàn toàn. Theo quang học, vùng tối là vùng: 

kenhhoctap

A. Nằm ở phía sau vật cản và hoàn toàn không nhận được ánh sáng từ nguồn truyền tới. 

B. Nằm ở phía trước nguồn sáng và bị nguồn sáng hấp thụ. 

C. Nằm ở phía sau vật cản và nhận được một phần ánh sáng từ nguồn truyền tới. 

D. Mọi nơi trong không gian không có đèn chiếu sáng.

Câu 4: Chiếu một tia sáng hẹp từ đèn laser tới mặt một gương phẳng sao cho tia tới tạo với mặt gương một góc 40o. Theo định luật phản xạ ánh sáng, độ lớn của góc phản xạ trong trường hợp này là bao nhiêu? 

A. 40o

B. 50o

C. 80o

D. 100o.

Câu 5: Nước là một chất lỏng vô cùng quan trọng cho sự sống. Phân tử nước (H2O) được cấu tạo từ những nguyên tố hóa học nào? 

A. Hydrogen và Oxygen. 

B. Carbon và Oxygen. 

C. Nitrogen và Hydrogen. 

D. Chlorine và Oxygen.

Câu 6: Khi kết hợp tạo thành muối ăn (Sodium chloride - NaCl), nguyên tử Sodium nhường electron cho nguyên tử Chlorine để tạo thành các hạt mang điện tích trái dấu hút nhau. Liên kết hóa học trong phân tử NaCl được gọi là: 

A. Liên kết kim loại. 

B. Liên kết cộng hóa trị. 

C. Liên kết hydrogen. 

D. Liên kết ion.

Câu 7: Methane (CH4) là thành phần chính của khí gas tự nhiên. Trong phân tử này, nguyên tố Hydrogen luôn có hóa trị I. Theo quy tắc hóa trị, nguyên tố Carbon (C) mang hóa trị mấy? 

A. I. 

B. II. 

C. III. 

D. IV.

Câu 8: Dựa vào khái niệm về đơn chất (tạo từ 1 nguyên tố) và hợp chất (tạo từ 2 nguyên tố trở lên), dãy nào sau đây chỉ gồm các hợp chất

A. H2, O2, NaCl. 

B. CO2, H2O, CaCO3.

C. Fe, Cu, N2.

D. O3, CH4, HCl.

Câu 9: Dấu hiệu nào dưới đây là biểu hiện đặc trưng nhất của sự “sinh trưởng” ở một cây thân gỗ? 

A. Cây rụng toàn bộ lá khi mùa đông đến. 

B. Cây bắt đầu đâm chồi, ra hoa vào mùa xuân. 

C. Sự tăng lên về chiều cao và đường kính của thân cây qua các năm. 

D. Sự vận chuyển nước từ rễ lên lá qua mạch gỗ.

Câu 10: Cây thuốc bỏng (lá bỏng) có khả năng sinh sản vô tính rất đặc biệt trong tự nhiên. Cây non thường mọc ra từ bộ phận nào của cây mẹ? 

A. Mép của lá. 

B. Chóp rễ. 

C. Thân ngầm dưới đất. 

D. Quả chín rơi xuống đất.

Câu 11: Người nông dân trồng thanh long thường áp dụng kĩ thuật thắp đèn điện chiếu sáng khắp vườn vào ban đêm trong một số giai đoạn nhất định. Mục đích chính của việc làm này là gì? 

A. Sưởi ấm cho cây vào những đêm mùa đông giá rét. 

B. Kích thích cây thanh long ra hoa và đậu quả trái vụ. 

C. Xua đuổi các loại côn trùng và chim phá hoại mùa màng. 

D. Giúp cây hô hấp tốt hơn trong bóng tối.

Câu 12: Khi so sánh giữa sinh sản vô tính và sinh sản hữu tính ở sinh vật, phát biểu nào sau đây là chính xác nhất

A. Cả hai hình thức đều bắt buộc phải có sự kết hợp của giao tử đực và cái. 

B. Sinh sản vô tính giúp tạo ra thế hệ con vô cùng đa dạng, phong phú về mặt di truyền. 

C. Sinh sản hữu tính chỉ xuất hiện ở các loài động vật bậc cao. 

D. Sinh sản hữu tính có sự tổ hợp lại vật chất di truyền, giúp thế hệ con đa dạng và dễ thích nghi với môi trường thay đổi.

PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI (2,0 điểm)

Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, học sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1: Một nhóm học sinh tự chế tạo một chiếc “Cần cẩu mini” dùng nam châm điện bằng cách: quấn nhiều vòng dây đồng (có vỏ cách điện) xung quanh một chiếc đinh sắt to, sau đó nối hai đầu dây với một viên pin 1,5V thông qua công tắc. Khi đóng công tắc, nam châm điện này hút được 10 chiếc ghim giấy bằng thép.

kenhhoctap

a) Chiếc đinh sắt (lõi sắt) bên trong cuộn dây có tác dụng làm tăng mạnh từ trường của nam châm điện khi có dòng điện chạy qua.

b) Khi học sinh ngắt công tắc (không còn dòng điện), chiếc đinh sắt vẫn tiếp tục giữ nguyên lực hút mạnh và 10 chiếc ghim giấy không bị rơi xuống.

c) Nam châm điện vừa chế tạo có từ trường rất đa năng, nó có thể hút được mọi mảnh vụn kim loại kể cả nhôm và đồng mạ vàng.

d) Để chiếc cần cẩu mini có thể hút được 20 chiếc ghim giấy, nhóm học sinh có thể cải tiến bằng cách quấn thêm nhiều vòng dây đồng nữa xung quanh đinh sắt hoặc mắc nối tiếp thêm một viên pin nữa.

Câu 2: Quan sát một vận động viên điền kinh đang chạy nước rút trên đường đua, cơ thể người đó phải hoạt động với cường độ cực kì cao. Quá trình này chứng minh mối quan hệ mật thiết giữa các cơ quan và môi trường.

kenhhoctap

a) Cơ thể của vận động viên là một thể thống nhất, được cấu trúc tinh vi từ đơn vị sống cơ bản và nhỏ nhất là tế bào.

b) Trong lúc đang chạy nước rút, chỉ duy nhất hệ vận động (cơ, xương) làm việc, các hệ cơ quan khác (như tiêu hóa, bài tiết) hoàn toàn nghỉ ngơi ngưng hoạt động.

c) Nhịp tim đập mạnh và nhịp thở gấp gáp của vận động viên là sự phản ứng đồng bộ của hệ tuần hoàn và hô hấp, nhằm cung cấp nhanh chóng khí O2 và thải khí CO2 cho tế bào cơ tạo năng lượng.

d) Hiện tượng cơ thể vã mồ hôi đầm đìa khi chạy không chỉ giúp điều hòa (hạ) thân nhiệt mà còn minh chứng cho sự trao đổi chất chặt chẽ giữa cơ thể sinh vật và môi trường bên ngoài.

PHẦN III: CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (2,0 điểm)

Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.

Câu 1: Một tàu ngầm cứu hộ sử dụng thiết bị dò sóng siêu âm (Sonar) để xác định vị trí của một xác tàu đắm nằm sâu dưới đáy biển. Thiết bị phát ra sóng âm theo phương thẳng đứng và nhận lại được tín hiệu phản xạ dội về sau đúng 3,6 giây. Biết tốc độ truyền âm trong nước biển là 1500 m/s. Hãy tính khoảng cách từ tàu ngầm đến xác tàu đắm đó (tính theo đơn vị mét - m)?

Câu 2: Ammonium sulfate là một loại phân đạm có công thức hóa học là (NH4)2SO4, được sử dụng rộng rãi trong nông nghiệp để cung cấp nguyên tố dinh dưỡng đạm (Nitrogen) cho cây trồng. Bằng kĩ năng tính toán theo công thức hóa học, em hãy tính phần trăm (%) về khối lượng của nguyên tố Nitrogen (N) có trong phân tử phân bón này? (Làm tròn kết quả đến phần nguyên). (Cho biết khối lượng nguyên tử: N=14, H=1, S=32, O=16).

Câu 3: Dựa trên hiện tượng cảm ứng ở thực vật và động vật, người nông dân thường áp dụng các biện pháp kĩ thuật canh tác sau:

(1) Trồng cây mướp, bầu, bí sát bên các cọc gỗ hoặc bờ rào để cây làm giàn leo.

(2) Cắm các con “bù nhìn rơm” có mặc quần áo lèo phèo ở ruộng lúa.

(3) Bón nhiều phân đạm cho cây lúa vào thời kì đẻ nhánh.

(4) Thắp các bóng đèn sáng chói trên chậu nước ngoài ruộng vào ban đêm để bẫy côn trùng.

(5) Nuôi bèo hoa dâu trong ruộng lúa để tăng lượng đạm tự nhiên.

Hỏi có tổng cộng bao nhiêu biện pháp kĩ thuật được mô tả ở trên là ứng dụng trực tiếp dựa vào hiện tượng cảm ứng của sinh vật?

Câu 4: Một kĩ sư nông nghiệp liệt kê các phương pháp nhân giống để tư vấn cho nhà vườn như sau:

(1) Trồng củ khoai tây đã mọc mầm trên thân.

(2) Gieo hạt giống quả mướp đắng (khổ qua) vào mùa xuân.

(3) Ghép mắt của cây hồng xiêm năng suất cao vào gốc cây dại.

(4) Nuôi cấy mô tế bào lá của cây lan hồ điệp trong ống nghiệm vô trùng.

(5) Lai tạo thụ phấn nhân tạo cho giống ngô lai F1.

(6) Cắt đoạn thân của cây sắn (khoai mì) cắm xuống đất ẩm để ra rễ.

Hãy đếm xem trong danh sách trên, có tất cả bao nhiêu phương pháp thuộc hình thức sinh sản vô tính?

B. PHẦN TỰ LUẬN (3,0 điểm)

Câu 1 (1,5 điểm): Nước (có công thức hóa học là H2O) và muối ăn (có công thức hóa học là NaCl) là hai hợp chất quen thuộc và không thể thiếu đối với sự sinh tồn của con người.

a) Dựa vào kiến thức về hạt vi mô, em hãy cho biết loại liên kết hóa học có trong phân tử H2O và phân tử NaCl là liên kết gì? Hãy giải thích ngắn gọn cơ chế hình thành liên kết hóa học trong phân tử H2O.

b) Có một hợp chất khí X (là thành phần chính của khí bioga) được tạo bởi một nguyên tử Carbon (C có hóa trị IV) liên kết với nguyên tố Hydrogen (H có hóa trị I). Bằng quy tắc hóa trị, em hãy lập công thức hóa học của X và tính khối lượng phân tử của hợp chất X. (Biết khối lượng nguyên tử của C=12, H=1).

Câu 2 (1,5 điểm): Trong một tiệm cắt tóc, người ta treo một chiếc đồng hồ treo tường (mặt đồng hồ chỉ có các vạch chia giờ, hoàn toàn không ghi số) ở bức tường đối diện với một chiếc gương phẳng rất lớn. Một khách hàng đang ngồi trên ghế cắt tóc nhìn thẳng vào gương và thấy ảnh của mặt đồng hồ.

a) Em hãy nêu hai tính chất cơ bản về ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng.

b) Qua gương, người khách thấy kim dài (kim phút) đang chỉ đúng vào vạch tương ứng với vị trí số 4, kim ngắn (kim giờ) đang nằm ở vị trí qua vạch số 9 một chút (theo chiều kim đồng hồ quay). Bằng tính chất tạo ảnh của gương phẳng, em hãy lập luận để xác định thời gian thực tế mà chiếc đồng hồ thật đang chỉ là mấy giờ, mấy phút?

BÀI LÀM

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

TRƯỜNG THCS ........

HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA HỌC KÌ 2 (2025 – 2026)

MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN 7 – KẾT NỐI TRI THỨC

 

A. PHẦN TRẮC NGHIỆM: 7,0 điểm

 PHẦN I: TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (3,0 điểm)

(Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm)

Câu 1Câu 2Câu 3Câu 4Câu 5Câu 6
BCABAD
Câu 7Câu 8Câu 9Câu 10Câu 11Câu 12
DBCCBD

PHẦN II: TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (2,0 điểm)

Điểm tối đa của 01 câu hỏi là 1 điểm.

  • Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 01 ý trong 1 câu hỏi được 0,1 điểm.
  • Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 02 ý trong 1 câu hỏi được 0,25 điểm.
  • Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 03 ý trong 1 câu hỏi được 0,5 điểm.
  • Thí sinh lựa chọn chính xác cả 04 ý trong 1 câu hỏi được 1 điểm.
CâuLệnh hỏiĐáp án (Đ – S)CâuLệnh hỏiĐáp án (Đ – S)
1a)Đ2a)Đ
b)Sb)S
c)Sc)Đ
d)Đd)Đ

PHẦN III: TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (2,0 điểm):

Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm

Câu 1Câu 2Câu 3Câu 4
27002134

Hướng dẫn giải:

Câu 1: 

  • Âm đi từ tàu xuống đáy biển rồi dội ngược lên, nên tổng quãng đường truyền đi là gấp đôi độ sâu (kenhhoctap).

kenhhoctap (mét).

Câu 2: 

  • Khối lượng phân tử của kenhhoctap:

kenhhoctap.

  • Trong 1 phân tử có 2 nguyên tử N, khối lượng của N là: kenhhoctap.
  • Phần trăm khối lượng nguyên tử N = kenhhoctap

Câu 3: 3 biện pháp ứng dụng cảm ứng gồm: 

  • Ứng dụng tính hướng tiếp xúc của thân leo. 
  • Dùng bù nhìn ứng dụng tập tính lẩn tránh, sợ hãi của chim chóc. 
  • Bẫy đèn ứng dụng tập tính hướng sáng của côn trùng ban đêm. 
  • Biện pháp (3) và (5) thuần túy về mặt dinh dưỡng nông nghiệp, không phải kích thích - cảm ứng. 

Câu 4: 4 phương pháp sinh sản vô tính không có sự kết hợp giao tử, giữ nguyên đặc tính cây mẹ, bao gồm: (1) Trồng bằng củ (sinh sản sinh dưỡng). (3) Ghép mắt. (4) Nuôi cấy mô tế bào. (6) Giâm cành (cắt đoạn thân). (Kĩ thuật 2 và 5 là sinh sản hữu tính vì có sự thụ phấn, gieo bằng hạt). 

B. PHẦN TỰ LUẬN: 3,0 điểm

CâuNội dung đáp ánBiểu điểm

Câu 1

(1,5 điểm)

a)

- Phân tử Nước (H2O): Có liên kết Cộng hóa trị.

- Phân tử Muối ăn (NaCl): Có liên kết Ion.

- Nguyên tử Oxygen có nhu cầu nhận thêm 2 electron, mỗi nguyên tử Hydrogen có nhu cầu nhận thêm 1 electron để đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm.

- Hai nguyên tử Hydrogen liên kết với một nguyên tử Oxygen bằng cách dùng chung các electron, tạo thành hai cặp electron dùng chung (mỗi H góp chung 1 e với O).

b)

- Dựa vào quy tắc hóa trị: Gọi công thức là kenhhoctap.

- Ta có kenhhoctap.

- Chọn kenhhoctap.

→ Công thức hóa học của X là: kenhhoctap.

- Khối lượng phân tử của kenhhoctap kenhhoctap.

 

0,25

0,25

0,25

 

 

0,25

 

 

 

0,25

 

 

0,25

 

 

Câu 2

(1,5 điểm) 

a)

- Ảnh của vật qua gương phẳng là ảnh ảo (không hứng được trên màn chắn).

- Độ lớn của ảnh bằng độ lớn của vật, khoảng cách từ một điểm của vật đến gương bằng khoảng cách từ ảnh của điểm đó đến gương (Ảnh và vật đối xứng nhau qua mặt gương)

b)

- Ảnh của mặt đồng hồ qua gương phẳng bị lật ngược (đối xứng) theo phương ngang (trái thành phải và ngược lại). Lấy trục đối xứng là đường thẳng nối số 12 và số 6.

- Vị trí kim phút (kim dài) trong gương ở số 4 (20 phút) kenhhoctap Đối xứng sang trục thực tế sẽ là số 8 (tương ứng 40 phút).

- Vị trí kim giờ (kim ngắn) trong gương nằm nhích qua số 9 (đi về phía số 10) kenhhoctap Đối xứng sang trục thực tế sẽ nằm nhích qua số 3 (đi về phía số 2, tức là giữa số 2 và 3). 

kenhhoctap Đồng hồ thực tế đang chỉ 2 giờ 40 phút.

 

0,25

 

0,25

 

 

 

0,25

 

 

0,25

 

0,25

 

 

0,25

 
 

TRƯỜNG THCS.........

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2 (2025 – 2026)

MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN 7 – KẾT NỐI TRI THỨC

 

TT

Nội dung/

Đơn vị kiến thức

Mức độ đánh giáTổngTỉ lệ % điểm
TNKQTự luận  
Nhiều lựa chọnĐúng - SaiTrả lời ngắn   
BiếtHiểuVận dụngBiếtHiểuVận dụngBiếtHiểuVận dụngBiếtHiểuVận dụngBiếtHiểuVận dụng 
CHƯƠNG II. PHÂN TỬ - LIÊN KẾT HÓA HỌC
1Bài 5: Phân tử - Đơn chất - Hợp chất.11          0,250,25 5%
2Bài 6: Giới thiệu về liên kết hóa học.1        

0,5

(ý a)

  1,25  12,5%
3Bài 7: Hóa trị và công thức hóa học.1       1  

0,5

(ý b)

0,25 1,012,5%
CHƯƠNG IV. ÂM THANH
4Bài 14: Phản xạ âm, chống ô nhiễm tiếng ồn.1       1   0,25 0,57,5%
CHƯƠNG V. ÁNH SÁNG
5Bài 15: Năng lượng ánh sáng. Tia sáng, vùng tối. 1           0,25 2,5%
6Bài 16: Sự phản xạ ánh sáng. 1           0,25 2,5%
7Bài 17: Ảnh của vật qua gương phẳng.          

0,5

(ý a)

0,5

(ý b)

 0,51,015%
CHƯƠNG VI. TỪ
8Bài 18: Nam châm.1           0,25  2,5%
9Bài 20: Chế tạo nam châm điện đơn giản.   211      0,50,250,2510%
CHƯƠNG VIII. CẢM ỨNG Ở SINH VẬT
10Bài 34: Vận dụng hiện tượng cảm ứng ở sinh vật vào thực tiến.       1     0,5 5%
CHƯƠNG IX. SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN Ở SINH VẬT
11Bài 36: Khái quát về sinh trưởng và phát triển ở sinh vật.1           0,25  2,5%
CHƯƠNG X. SINH SẢN Ở SINH VẬT
12Bài 39: Sinh sản vô tính ở sinh vật.1      1    0,250,5 7,5%
13Bài 40: Sinh sản hữu tính ở sinh vật. 1           0,25 2,5%
14Bài 41: Một số yếu tố ảnh hưởng và điều hòa, điều khiển sinh sản ở sinh vật.1           0,25  2,5%
15Bài 42: Cơ thể sinh vật là một thể thống nhất.   211      0,50,250,2510%
Tổng số câu/lệnh hỏi8404220220,50,51

12 TN

0,5 TL

8 TN

0,5 TL

4 TN

1 TL

24 TN

2 TL

Tổng số điểm2,01,001,00,50,501,01,01,00,51,54,03,03,010,0
Tỉ lệ %20%10%0%10%5%5%0%10%10%10%5%5%40%30%30%100%

 

TRƯỜNG THCS.........

BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2 (2025 – 2026)

MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN 7 – KẾT NỐI TRI THỨC

 

TTNội dung/ Đơn vị kiến thứcYêu cầu cần đạtSố câu hỏi ở các mức độ đánh giá
TNKQTự luận
Nhiều lựa chọnĐúng - SaiTrả lời ngắn 
BiếtHiểuVận dụngBiếtHiểuVận dụngBiếtHiểuVận dụngBiếtHiểuVận dụng
CHƯƠNG II. PHÂN TỬ - LIÊN KẾT HÓA HỌC
1Bài 5: Phân tử - Đơn chất - Hợp chất.

- Biết: Nhận biết các nguyên tố hóa học cấu tạo nên một phân tử quen thuộc.

- Hiểu: Phân biệt và chọn đúng dãy các chất chỉ gồm hợp chất.

C5C8          
2Bài 6: Giới thiệu về liên kết hóa học.

- Biết:

+ Phân loại loại liên kết hóa học có trong hợp chất muối ăn.

+ Chỉ ra loại liên kết hóa học trong hai phân tử phổ biến và giải thích ngắn gọn cơ chế hình thành liên kết cộng hóa trị.

C6        C1a  
3Bài 7: Hóa trị và công thức hóa học.

- Biết: Xác định hóa trị của nguyên tố Carbon trong hợp chất Methane.

- Vận dụng:

+ Tính toán phần trăm khối lượng của một nguyên tố trong phân bón.

+ Lập công thức hóa học và tính khối lượng phân tử của hợp chất khí.

C7          C1b
CHƯƠNG IV. ÂM THANH
4Bài 14: Phản xạ âm, chống ô nhiễm tiếng ồn.

- Biết: Nhận biết được đặc điểm của vật liệu phản xạ âm tốt.

- Vận dụng: Tính toán khoảng cách dựa trên thời gian truyền âm của sóng siêu âm.

C1       C1   
CHƯƠNG V. ÁNH SÁNG
5Bài 15: Năng lượng ánh sáng. Tia sáng, vùng tối.- Hiểu: Xác định được vị trí và đặc điểm của vùng tối phía sau vật cản. C3          
6Bài 16: Sự phản xạ ánh sáng.- Hiểu: Tính toán cơ bản độ lớn của góc phản xạ dựa vào góc hợp bởi tia tới và mặt gương. C4          
7Bài 17: Ảnh của vật qua gương phẳng.

- Hiểu: Nêu tính chất của ảnh tạo bởi gương phẳng.

- Vận dụng: Vận dụng tính chất đối xứng để suy luận thời gian thực tế của đồng hồ.

          C2aC2b
CHƯƠNG VI. TỪ
8Bài 18: Nam châm.- Biết: Xác định được vật liệu có từ tính (bị nam châm hút).C2           
9Bài 20: Chế tạo nam châm điện đơn giản.

- Biết:

+ Nhận biết vai trò của lõi sắt non trong nam châm điện.

+ Nhận biết sự biến mất của từ trường khi ngắt dòng điện.

- Hiểu: Giải thích giới hạn từ tính của nam châm (không hút nhôm/đồng).

- Vận dụng: Dự đoán cách làm tăng lực từ của nam châm điện thực tế.

   C1a, C1bC1cC1d      
CHƯƠNG VIII. CẢM ỨNG Ở SINH VẬT
10Bài 34: Vận dụng hiện tượng cảm ứng ở sinh vật vào thực tiến.- Hiểu: Đếm số lượng các biện pháp kĩ thuật ứng dụng hiện tượng cảm ứng.       C3    
CHƯƠNG IX. SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN Ở SINH VẬT
11Bài 36: Khái quát về sinh trưởng và phát triển ở sinh vật.- Biết: Nhận biết dấu hiệu thể hiện sự sinh trưởng ở thực vật.C9           
CHƯƠNG X. SINH SẢN Ở SINH VẬT
12Bài 39: Sinh sản vô tính ở sinh vật.

- Biết: Xác định hình thức sinh sản sinh dưỡng đặc trưng ở lá bỏng.

- Hiểu: Đếm số lượng các phương pháp thuộc hình thức sinh sản vô tính.

C10      C4    
13Bài 40: Sinh sản hữu tính ở sinh vật.- Hiểu: Phân biệt đặc điểm di truyền của sinh sản hữu tính so với vô tính. C12          
14Bài 41: Một số yếu tố ảnh hưởng và điều hòa, điều khiển sinh sản ở sinh vật.- Biết: Nêu mục đích của việc thắp đèn chiếu sáng trái vụ ở cây trồng.C11           
15Bài 42: Cơ thể sinh vật là một thể thống nhất.

- Biết:

+ Nhận biết tế bào là đơn vị cơ bản cấu tạo nên cơ thể.

+ Khẳng định sự phối hợp làm việc của các hệ cơ quan khi vận động.

- Hiểu: Giải thích sự thay đổi nhịp tim, nhịp thở cung cấp năng lượng.

- Vận dụng: Vận dụng hiện tượng toát mồ hôi để chứng minh sự trao đổi với môi trường.

   C2a, C2bC2cC2d      

 

Đề thi Khoa học tự nhiên 7 kết nối tri thức theo công văn 7991
Đề thi Khoa học tự nhiên 7 kết nối tri thức theo công văn 7991

=> Giáo án vật lí 7 kết nối tri thức (bản word)

Từ khóa: Đề thi Khoa học tự nhiên 7 theo công văn 7991, đề thi Khoa học tự nhiên 7 cv 7991 kết nối, đề thi học kì mẫu mới 7991

Tài liệu quan tâm

Chat hỗ trợ
Chat ngay