Kênh giáo viên » Lịch sử 7 » Đề thi Lịch sử và Địa lí 7 kết nối tri thức theo công văn 7991

Đề thi Lịch sử và Địa lí 7 kết nối tri thức theo công văn 7991

Demo đề thi, đề kiểm tra Lịch sử và Địa lí 7 kết nối tri thức. Cấu trúc và nội dung của đề thi theo chuẩn Công văn 7991. Bộ tài liệu có nhiều đề thi: giữa kì 1, cuối kì 1, giữa kì 2, cuối kì 2, đảm bảo đáp ứng tốt nhu cầu của giáo viên. Bộ tài liệu dạng file docx, có thể tải về và điều chỉnh những chỗ cần thiết.

Click vào ảnh dưới đây để xem giáo án rõ

Đề thi Lịch sử và Địa lí 7 kết nối tri thức theo công văn 7991
Đề thi Lịch sử và Địa lí 7 kết nối tri thức theo công văn 7991
Đề thi Lịch sử và Địa lí 7 kết nối tri thức theo công văn 7991
Đề thi Lịch sử và Địa lí 7 kết nối tri thức theo công văn 7991
Đề thi Lịch sử và Địa lí 7 kết nối tri thức theo công văn 7991
Đề thi Lịch sử và Địa lí 7 kết nối tri thức theo công văn 7991
Đề thi Lịch sử và Địa lí 7 kết nối tri thức theo công văn 7991
Đề thi Lịch sử và Địa lí 7 kết nối tri thức theo công văn 7991
Đề thi Lịch sử và Địa lí 7 kết nối tri thức theo công văn 7991
Đề thi Lịch sử và Địa lí 7 kết nối tri thức theo công văn 7991
Đề thi Lịch sử và Địa lí 7 kết nối tri thức theo công văn 7991
Đề thi Lịch sử và Địa lí 7 kết nối tri thức theo công văn 7991

Một số tài liệu quan tâm khác

Phần trình bày nội dung giáo án

PHÒNG GD & ĐT ……………….Chữ kí GT1: ...........................
TRƯỜNG THCS……………….Chữ kí GT2: ...........................

 

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2

MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 7 – KẾT NỐI TRI THỨC

NĂM HỌC: 2025 – 2026

Họ và tên: ……………………………………  Lớp:  ………………..

Số báo danh: …………………………….……Phòng KT:…………..

Mã phách

Thời gian làm bài: 45 phút (Không kể thời gian phát đề)

 

Điểm bằng số

 

 

 

 

Điểm bằng chữChữ ký của GK1Chữ ký của GK2Mã phách

 

A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm) 

PHẦN I: TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (3,0 điểm)

Hãy khoanh tròn vào chữ in hoa trước câu trả lời đúng:

Câu 1: Trong những ngày đầu của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn, vị tướng nào đã hi sinh thân mình cải trang làm Lê Lợi để cứu chủ tướng thoát khỏi vòng vây của giặc Minh?

A. Nguyễn Trãi.

B. Trần Nguyên Hãn.

C. Lê Lai.

D. Đinh Liệt.

Câu 2: Bộ Quốc triều hình luật (còn gọi là Luật Hồng Đức) - bộ luật thành văn hoàn chỉnh nhất của nước ta thời phong kiến, được ban hành dưới thời kì nào?

A. Thời Lý.

B. Thời Trần.

C. Thời Lê sơ.

D. Thời Nguyễn.

Câu 3: Từ thế kỉ X, trung tâm chính trị của vương quốc Chăm-pa được chuyển từ In-đra-pu-ra (Quảng Nam) về đâu?

A. Vi-giay-a (Bình Định).

B. Pa-du-ran-ga (Ninh Thuận).

C. Kauthara (Khánh Hòa).

D. Trà Kiệu (Quảng Nam).

Câu 4: Dưới triều đại Lê sơ, vị hoàng đế nào đã cho dựng bia đá ở Văn Miếu - Quốc Tử Giám để vinh danh những người đỗ tiến sĩ?

A. Lê Thái Tổ.

B. Lê Thái Tông.

C. Lê Thánh Tông.

D. Lê Nhân Tông.

Câu 5: Nông nghiệp của Vương quốc Chăm-pa từ thế kỉ X đến thế kỉ XVI đạt được bước phát triển đáng kể, nguyên nhân chủ yếu là do

A. có kĩ thuật đúc súng thần công hiện đại.

B. chú trọng xây dựng hệ thống thủy lợi, đào giếng lấy nước.

C. cướp bóc lương thực từ các nước láng giềng.

D. điều kiện khí hậu luôn có mưa quanh năm, không có mùa khô.

Câu 6: Chính sách "Ngụ binh ư nông" (Gửi binh ở nhà nông) dưới thời Lê sơ mang lại ý nghĩa kinh tế - quân sự nào sau đây?

A. Đảm bảo sức lao động cho nông nghiệp thời bình và có sẵn lực lượng chiến đấu khi có chiến tranh.

B. Biến toàn bộ nông dân thành binh lính chuyên nghiệp ăn lương nhà nước.

C. Ép buộc binh lính phải đóng thuế nông nghiệp ở mức cao.

D. Giao toàn bộ ruộng đất công của làng xã cho binh lính quản lí.

Câu 7: Hệ thống sông lớn nhất và đóng vai trò quan trọng nhất đối với giao thông, nông nghiệp ở Bắc Mỹ là

A. Sông A-ma-dôn.

B. Sông Mi-xi-xi-pi - Mít-xu-ri.

C. Sông Mê Công.

D. Sông Cô-lô-ra-đô.

Câu 8: Rừng nhiệt đới A-ma-dôn - lá phổi xanh của Trái Đất, phân bố chủ yếu ở khu vực địa hình nào của Trung và Nam Mỹ?

A. Dãy núi An-đét.

B. Đồng bằng Pam-pa.

C. Đồng bằng A-ma-dôn.

D. Sơn nguyên Mê-hi-cô.

Câu 9: Đặc điểm nổi bật nhất về thành phần nguồn gốc dân cư của khu vực Trung và Nam Mỹ là:

A. chủ yếu là người gốc châu Á di cư sang.

B. toàn bộ là người Anh-điêng bản địa.

C. sự hòa huyết tạo nên thành phần người lai chiếm tỉ lệ lớn.

D. phần lớn là người da trắng mang chủng tộc Nê-grô-it.

Câu 10: Châu Nam Cực là châu lục duy nhất trên thế giới có đặc điểm nào dưới đây?

A. Không có băng tuyết bao phủ.

B. Có hệ động thực vật xích đạo vô cùng phong phú.

C. Có mạng lưới đường sắt phát triển dày đặc nhất toàn cầu.

D. Chưa có dân cư sinh sống thường xuyên.

Câu 11: Nông nghiệp Bắc Mỹ có đặc điểm là sản xuất quy mô lớn, năng suất và sản lượng rất cao. Nguyên nhân chủ yếu là do

A. sử dụng lực lượng lao động thủ công vô cùng đông đảo.

B. điều kiện tự nhiên thuận lợi và áp dụng mạnh mẽ khoa học - kĩ thuật tiên tiến.

C. đất đai hoàn toàn không bị ảnh hưởng bởi thiên tai hay bão tuyết.

D. chỉ tập trung trồng một loại cây duy nhất là lúa gạo.

Câu 12: Phần lớn diện tích lục địa Ô-xtrây-li-a (châu Đại Dương) có khí hậu khô hạn, hình thành các hoang mạc và bán hoang mạc là do

A. vị trí nằm kẹp giữa hai đường chí tuyến và đường xích đạo.

B. nằm trong đới áp cao chí tuyến, có dòng hải lưu lạnh chạy sát bờ và ảnh hưởng của địa hình.

C. hoạt động liên tục của các núi lửa phun trào ven biển.

D. thảm thực vật rừng rậm phát triển quá mạnh hút cạn nguồn nước.

PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI (4,0 điểm)

Trong mỗi câu, học sinh chọn Đúng hoặc Sai cho từng ý a, b, c, d.

Câu 1: Đọc đoạn tư liệu sau về Khởi nghĩa Lam Sơn:

Trong quá trình kháng chiến chống quân Minh, bộ chỉ huy nghĩa quân Lam Sơn đứng đầu là Lê Lợi và Nguyễn Trãi đã kết hợp khéo léo giữa đấu tranh quân sự với đấu tranh ngoại giao và địch vận ('tâm công'). Thay vì tiêu diệt toàn bộ lực lượng địch bị vây hãm ở Đông Quan, nghĩa quân đã chủ động cấp thuyền bè, lương thực cho Vương Thông và hơn 10 vạn quân Minh rút về nước. Sự kiện Hội thề Đông Quan (1427) không chỉ kết thúc chiến tranh mà còn mở ra thời kì hòa hiếu mới giữa hai nước.

(Lịch sử Việt Nam Tập 3: Từ thế kỷ XV đến thế kỷ XVI, Viện Sử học Việt Nam, NXB Khoa học Xã hội).

a) Nghệ thuật "tâm công" của Nguyễn Trãi chỉ đơn thuần là việc viết thư khiêu khích tướng giặc.

b) Sự kết hợp giữa đánh quân sự và mở đường ngoại giao giúp ta giành thắng lợi mà hạn chế được đổ máu.

c) Khởi nghĩa Lam Sơn chỉ diễn ra và kết thúc trong phạm vi giới hạn của vùng đất Thanh Hóa.

d) Việc cấp lương thực, thuyền bè cho quân Minh rút về nước thể hiện truyền thống nhân đạo, hòa hiếu của dân tộc ta.

Câu 2: Đọc đoạn tư liệu sau về Vương quốc Chăm-pa:

Từ thế kỉ X đến thế kỉ XVI, cùng với sự dịch chuyển kinh đô về phía nam (Vijaya), hoạt động ngoại thương của Chăm-pa tiếp tục phát triển. Thương cảng Thị Nại (Bình Định) trở thành điểm dừng chân sầm uất của các tàu buôn quốc tế trên tuyến đường biển nối liền Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương. Chăm-pa xuất khẩu các mặt hàng lâm thổ sản quý giá như trầm hương, sừng tê, ngà voi và nhập khẩu gốm sứ, lụa là từ Trung Quốc và Đại Việt.

(Đại cương Lịch sử Việt Nam Tập 1, Trương Hữu Quýnh chủ biên, NXB Giáo dục)

a) Khi kinh đô chuyển về Vijaya, Chăm-pa thực hiện chính sách "bế quan tỏa cảng", đóng cửa với thế giới.          

b) Thương cảng Thị Nại đóng vai trò là một mắt xích quan trọng trên tuyến thương mại hàng hải quốc tế.

c) Các mặt hàng xuất khẩu thế mạnh của Chăm-pa thời kì này chủ yếu là lúa gạo và máy móc kim loại.

d) Ngoại thương không chỉ mang lại nguồn thu kinh tế mà còn thúc đẩy giao lưu văn hóa giữa Chăm-pa và các nước.

Câu 3: Đọc đoạn trích sau về phương thức khai thác tự nhiên ở Bắc Mỹ:

          Trước đây, do khai thác quá mức, tài nguyên rừng và chất lượng đất ở Bắc Mỹ bị suy giảm nghiêm trọng. Đứng trước tình trạng đó, các quốc gia Bắc Mỹ (như Hoa Kỳ, Ca-na-đa) đã chuyển hướng sang phương thức khai thác bền vững. Họ áp dụng phương thức khai thác rừng chặt chọn, khai thác nhiều tầng tán và thành lập các vườn quốc gia. Trong nông nghiệp, việc áp dụng công nghệ số, luân canh cây trồng và hạn chế phân bón hóa học đã giúp bảo vệ độ phì nhiêu của đất đai.

(Báo cáo Thích ứng biến đổi khí hậu khu vực Bắc Mỹ, Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên hợp quốc FAO)

a) Trong quá khứ, các nước Bắc Mỹ chưa từng phải đối mặt với bất kì vấn đề suy thoái môi trường tự nhiên nào.                 

b) Việc thành lập các vườn quốc gia là một trong những biện pháp bảo tồn đa dạng sinh học và tài nguyên rừng.             

c) Khai thác rừng theo phương thức "chặt chọn" và duy trì nhiều tầng tán giúp hệ sinh thái rừng có khả năng tự phục hồi.             

d) Nông nghiệp bền vững ở Bắc Mỹ chủ trương từ bỏ hoàn toàn máy móc công nghệ để quay về sản xuất thủ công.

Câu 4: Đọc đoạn trích sau về quá trình đô thị hóa ở Mỹ La-tinh:

Khu vực Trung và Nam Mỹ có tỉ lệ dân thành thị rất cao (khoảng 80%). Tuy nhiên, đây chủ yếu là quá trình đô thị hóa tự phát, không gắn liền với sự phát triển công nghiệp tương xứng. Hàng triệu người nông dân nghèo mất đất đã đổ xô ra các thành phố lớn tìm kiếm việc làm, dẫn đến sự bùng nổ các khu 'ổ chuột' (như favelas ở Brazil) ở ngoại ô. Điều này tạo ra sức ép khủng khiếp lên cơ sở hạ tầng, y tế, giáo dục và gây ô nhiễm môi trường đô thị trầm trọng.

(Báo cáo Đô thị hóa Mỹ Latinh và Caribe, Chương trình Định cư 

Con người Liên hợp quốc UN-Habitat)

a) Khu vực Trung và Nam Mỹ có tốc độ đô thị hóa chậm và tỉ lệ dân số sống ở thành thị rất thấp.

b) Sự bùng nổ dân số đô thị ở khu vực này là kết quả tất yếu của quá trình công nghiệp hóa cực kì phát triển.

c) Đô thị hóa tự phát tạo ra sức ép lớn, làm nảy sinh nhiều vấn đề xã hội phức tạp như thất nghiệp và khu ổ chuột.

d) Để giải quyết tận gốc vấn đề, bên cạnh chỉnh trang đô thị, cần phải đầu tư phát triển kinh tế nông thôn để giữ chân người dân.

B. PHẦN TỰ LUẬN (3,0 điểm)

Câu 1 (1,5 điểm):

a) Em hãy trình bày những nét chính về tình hình kinh tế của Đại Việt dưới thời Lê sơ.

b) Từ sự quan tâm phát triển kinh tế của triều đại Lê sơ, em có thể rút ra bài học kinh nghiệm gì cho công cuộc xây dựng và phát triển kinh tế đất nước ta hiện nay?

Câu 2 (1,5 điểm):

a) Dựa vào kiến thức đã học, em hãy khái quát những đặc điểm nổi bật về rừng A-ma-dôn ở khu vực Nam Mỹ.

b) Theo em, vì sao việc bảo vệ rừng nhiệt đới A-ma-dôn không chỉ là trách nhiệm của các quốc gia Nam Mỹ (như Bra-xin, Cô-lôm-bi-a...) mà còn là trách nhiệm chung của toàn thế giới? 

BÀI LÀM

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

TRƯỜNG THCS ........

HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA HỌC KÌ 2 (2025 – 2026)

MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 7 – KẾT NỐI TRI THỨC

 

A. PHẦN TRẮC NGHIỆM: 7,0 điểm

 PHẦN I: TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (3,0 điểm)

(Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm)

Câu 1Câu 2Câu 3Câu 4Câu 5Câu 6
CCACBA
Câu 7Câu 8Câu 9Câu 10Câu 11Câu 12
BCCDBB

PHẦN II: TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (4,0 điểm)

Điểm tối đa của 01 câu hỏi là 1 điểm.

  • Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 01 ý trong 1 câu hỏi được 0,1 điểm.
  • Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 02 ý trong 1 câu hỏi được 0,25 điểm.
  • Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 03 ý trong 1 câu hỏi được 0,5 điểm.
  • Thí sinh lực chọn chính xác cả 04 ý trong 1 câu hỏi được 1 điểm.
CâuLệnh hỏiĐáp án (Đ – S)CâuLệnh hỏiĐáp án (Đ – S)
1a)S2a)S
b)Đb)Đ
c)Sc)S
d)Đd)Đ
3a)S4a)S
b)Đb)S
c)Đc)Đ
d)Sd)Đ

 

B. PHẦN TỰ LUẬN: 3,0 điểm

CâuNội dung đáp ánBiểu điểm

Câu 1

(1,5 điểm)

a. Những nét chính về tình hình kinh tế của Đại Việt dưới thời Lê sơ.

- Nông nghiệp: Nhà Lê sơ đặc biệt coi trọng và khuyến khích phát triển nông nghiệp:

+ Đặt ra một số chức quan chuyên lo về nông nghiệp như Khuyến nông sứ, Hà đê sứ.

+ Cấm để ruộng đất hoang, đẩy mạnh khẩn hoang và lập đồn điển ở các vùng đất mới.

+ Khơi kênh, đào sông, đắp đê ngăn mặn, bảo vệ các công trình thuỷ lợi.

+ Đặt phép quân điền, định kì chia đều ruộng đất công làng xã.

- Thủ công nghiệp: 

+ Nhiều nghề thủ công truyền thống như dệt lụa, làm gốm.... phát triển, hình thành những làng nghề chuyên nghiệp. 

+ Nghề sản xuất gốm sứ: phát triển mạnh ở các làng nghề như Chu Đậu (Hải Dương), Bát Tràng (Hà Nội)...

- Thương nghiệp: 

+ Khuyến khích lập chợ, thúc đẩy buôn bán giữa các địa phương, giữa các làng nghề thủ công với các đô thị. 

+ Việc buôn bán với nước ngoài được duy trì. Thuyền buôn nhiều nước đã đến buôn bán tại các thương cảng như: Vân Đồn, Hội Thống, Tam Kỳ,...  

b. Bài học kinh nghiệm phát triển kinh tế:

- Nhà nước cần có chính sách quan tâm và đầu tư thủy lợi để bảo vệ sản xuất nông nghiệp, đảm bảo an ninh lương thực.

- Khuyến khích sự sáng tạo của các làng nghề truyền thống gắn với du lịch; đồng thời mở rộng giao thương một cách linh hoạt thay vì kiểm soát quá cứng nhắc như thời phong kiến.

 

 

 

 

0,125

 

0,125

 

0,125

 

0,125

 

 

0,125

 

0,125

 

 

0,125

 

0,125

 

 

 

0,25

 

0,25

Câu 2

(1,5 điểm)

a. Đặc điểm rừng A-ma-dôn:

- Diện tích: trên 5 triệu km2, là rừng nhiệt đới rộng nhất thế giới.

- Phạm vi: chủ ếu ở Bra-xin và Cô-lôm-bi-a.

- Khí hậu nóng ẩm quanh năm. Sinh vật rất phong phú.

- Rừng phát triển nhiều tầng: tầng vượt tán, tầng tán, tầng dưới tán và tầng thảm phủ.

- Động vật phong phú gồm nhiều loài sống trên cây, trên mặt đất, dưới nước, các loài chim và rất nhiều côn trùng.

b. Lí do bảo vệ rừng A-ma-dôn là trách nhiệm toàn cầu:

- Là "lá phổi xanh của Trái Đất", cung cấp khoảng 20% lượng khí ô-xy và hấp thụ một lượng khổng lồ khí CO2, giúp điều hòa khí hậu và làm chậm quá trình biến đổi khí hậu toàn cầu.

- Có nguồn gen động, thực vật quý hiếm khổng lồ (đa dạng sinh học) có giá trị cực kì lớn cho nghiên cứu y học, khoa học của toàn nhân loại. Nếu rừng mất đi, hậu quả môi trường sẽ ảnh hưởng đến mọi quốc gia chứ không chỉ riêng Nam Mỹ.

 

0,2

 

0,2

0,2

0,2

 

0,2

 

 

0,25

 

 

0,25

 


 

TRƯỜNG THCS.........

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2 (2025 – 2026)

MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 7 – KẾT NỐI TRI THỨC

 

TT

Nội dung/

Đơn vị kiến thức

Mức độ đánh giáTổngTỉ lệ % điểm
TNKQTự luận 
Nhiều lựa chọnĐúng - Sai  
BiếtHiểuVận dụngBiếtHiểuVận dụngBiếtHiểuVận dụngBiếtHiểuVận dụng 
I. PHẦN LỊCH SỬ
1Bài 16: Khởi nghĩa Lam Sơn (1418 - 1427)1    1   0,25 1,012,5%
2Bài 17: Đại Việt thời Lê sơ (1428 - 1527)21    

1

(ý a)

 

1

(ý b)

1,50,250,522,5%
3Bài 18: Vương quốc Chăm-pa và vùng đất Nam Bộ từ đầu thế kỉ X đến đầu thế kỉ XVI11  1    0,251,25 15%
II. PHẦN ĐỊA LÍ
4Bài 14: Các đặc điểm tự nhiên Bắc Mỹ1        0,25  2,5%
5Bài 15: Đặc điểm dân cư, xã hội, phương thức khai thác tự nhiên và bền vững ở Bắc Mỹ 1  1     1,25 12,5%
6Bài 16: Đặc điểm tự nhiên Trung và Nam Mỹ1        0,25  2,5%
7Bài 17: Đặc điểm dân cư, xã hội Trung và Nam Mỹ1    1

1

(ý a)

 

1

(ý b)

1,25 1,527,5%
8Bài 18: Châu Đại Dương 1        0,25 2,5%
9Bài 19: Châu Nam Cực1        0,25  2,5%
Tổng số câu840022101

8 TN

1 TL

6 TN

2 TN

1 TL

28 TN

2 TL

Tổng số điểm21002220143310
Tỉ lệ %20%10%0%0%20%20%20%0%10%40%30%30%100%

 

TRƯỜNG THCS.........

BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2 (2025 – 2026)

MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 7 – KẾT NỐI TRI THỨC

 

TTNội dung/ Đơn vị kiến thứcYêu cầu cần đạtSố câu hỏi ở các mức độ đánh giá 
TNKQTự luận
Nhiều lựa chọnĐúng - Sai 
BiếtHiểuVận dụngBiếtHiểuVận dụngBiếtHiểuVận dụng
I. PHẦN LỊCH SỬ
1Bài 16: Khởi nghĩa Lam Sơn (1418 - 1427)

- Biết: Nhận diện nhân vật lịch sử hi sinh cứu Lê Lợi.

- Vận dụng: Phân tích tư liệu chuyên khảo để đánh giá nghệ thuật quân sự và chính sách ngoại giao của khởi nghĩa Lam Sơn.

C1    C1   
2Bài 17: Đại Việt thời Lê sơ (1428 - 1527)

- Biết:

+ Biết tên bộ luật thành văn triều Lê sơ.

+ Nhận biết vị hoàng đế tổ chức lại giáo dục.

+ Trình bày được những nét chính về tình hình kinh tế thời Lê sơ.

- Hiểu: Giải thích được ý nghĩa của chính sách "Ngụ binh ư nông" dưới thời Lê sơ.

- Vận dụng: Rút ra bài học cho công cuộc phát triển kinh tế đất nước hiện nay từ chính sách kinh tế thời Lê sơ.

C2,4C6    C1a C1b
3Bài 18: Vương quốc Chăm-pa và vùng đất Nam Bộ từ đầu thế kỉ X đến đầu thế kỉ XVI

- Biết: Nhận biết kinh đô của Chăm-pa từ thế kỉ X.

- Hiểu: 

+ Hiểu nguyên nhân phát triển nông nghiệp của Chăm-pa.

+ Đọc hiểu tài liệu lịch sử để phân tích hoạt động ngoại thương và văn hóa của Chăm-pa.

C3C5  C2    
II. PHẦN ĐỊA LÍ
4Bài 14: Các đặc điểm tự nhiên Bắc Mỹ- Biết: Nêu được tên hệ thống sông lớn nhất ở Bắc Mỹ.C7        
5Bài 15: Đặc điểm dân cư, xã hội, phương thức khai thác tự nhiên và bền vững ở Bắc Mỹ

- Hiểu:

+ Giải thích nguyên nhân phát triển nông nghiệp quy mô lớn.

+ Phân tích báo cáo môi trường để làm rõ phương thức khai thác tự nhiên bền vững ở Bắc Mỹ.

 C11  C3    
6Bài 16: Đặc điểm tự nhiên Trung và Nam Mỹ- Biết: Nhận diện khu vực phân bố của rừng nhiệt đới A-ma-dôn.C8        
7Bài 17: Đặc điểm dân cư, xã hội Trung và Nam Mỹ

- Biết:

+ Biết đặc điểm nổi bật về nguồn gốc dân cư khu vực.

+ Nêu được đặc điểm nổi bật của rừng nhiệt đới A-ma-dôn ở Nam Mỹ.

- Vận dụng: 

+ Đánh giá tác động của đô thị hóa tự phát qua báo cáo của UN-Habitat.

+ Đánh giá được tầm quan trọng toàn cầu của việc bảo vệ rừng nhiệt đới A-ma-dôn.

C9    C4C2a C2b
8Bài 18: Châu Đại Dương- Hiểu: Giải thích được nguyên nhân gây ra khí hậu khô hạn ở phần lớn lục địa Ô-xtrây-li-a. C12       
9Bài 19: Châu Nam Cực- Biết: Nêu được đặc điểm độc nhất về dân cư của châu Nam Cực.C10        

 

Đề thi Lịch sử và Địa lí 7 kết nối tri thức theo công văn 7991
Đề thi Lịch sử và Địa lí 7 kết nối tri thức theo công văn 7991

=> Giáo án lịch sử 7 kết nối tri thức (bản word)

Từ khóa: Đề thi Lịch sử và Địa lí 7 theo công văn 7991, đề thi Lsdl 7 cv 7991 kết nối, đề thi học kì mẫu mới 7991

Tài liệu quan tâm

Chat hỗ trợ
Chat ngay