Giáo án tích hợp NLS Lịch sử 7 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS (năng lực số) môn Lịch sử 7 kết nối tri thức. GA nhằm dạy học sinh biết sử dụng công nghệ số một cách hiệu quả, an toàn và hình thành tư duy số. Đây là mẫu giáo án mới năm 2026, bộ GD&ĐT khuyến khích dùng. Giáo viên tải về nhanh chóng, dễ dàng.
Click vào ảnh dưới đây để xem giáo án rõ
Một số tài liệu quan tâm khác
Phần trình bày nội dung giáo án
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 10: ĐẠI CỒ VIỆT THỜI ĐINH VÀ TIỀN LÊ
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu
Sau bài học này, HS sẽ:
- Giới thiệu được những nét chính về tổ chức chính quyền thời Đinh, Tiền Lê.
- Mô tả được cuộc kháng chiến chống Tống của Lê Hoàn năm 981.
- Nhận biết được đời sống xã hội, văn hóa thời Đinh, Tiền Lê.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giao tiếp và hợp tác: có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, có sáng tạo khi tham gia các hoạt động lịch sử.
- Năng lực lịch sử:
- Biết sưu tầm, khai thác tư liệu, kênh hình trong học tập lịch sử, rèn luyện năng lực tìm hiểu lịch sử.
- Biết trình bày, suy luận, phản biện, tranh luận về một vấn đề lịch sử, rèn luyện năng lực nhận thức và tư duy lịch sử.
- Năng lực số:
- 1.1.TC1a: Xác định được nhu cầu thông tin, tìm kiếm dữ liệu (tranh ảnh di tích, thông tin nhân vật) thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số.
- 5.2.TC1b: Nhận ra được các công cụ số đơn giản (Google Maps/Earth) để giải quyết nhu cầu quan sát địa hình Hoa Lư.
- 6.2.TC1b: Thực hiện được các thao tác cơ bản với các công cụ AI (nhập câu lệnh đơn giản) để tra cứu/tóm tắt thông tin lịch sử.
3. Phẩm chất
- Giáo dục ý thức độc lập dân tộc, thống nhất đất nước.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, SBT Lịch sử Địa lí 7 – phần Lịch sử.
- Phiếu học tập dành cho HS.
- Tranh, ảnh về đền thời vua Đinh, vua Lê tại Ninh Bình.
- Máy tính, máy chiếu.
- Học liệu số: Bản đồ vệ tinh vùng Hoa Lư (Google Earth), Video tóm tắt kháng chiến chống Tống.
- Công cụ AI demo: ChatGPT, Copilot hoặc Google Lens.
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Lịch sử 7.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học Đại Cồ Việt thời Đinh và Tiền Lê.
- Thiết bị di động (Smartphone/Tablet) có kết nối Internet (nếu điều kiện cho phép) hoặc sử dụng máy tính phòng tin học.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú, tâm thế cho HS vào bài học và giúp HS có hiểu biết ban đầu về bài học mới.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS sau khi xem xong video.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Em hãy nêu ý nghĩa việc thống nhất đất nước của Đinh Bộ Lĩnh.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS xem video và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS nêu câu trả lời.
- GV mời đại diện 1-2 HS trả lời câu hỏi: Ý nghĩa việc thống nhất đất nước của Đinh Bộ Lĩnh: đưa đất nước trở lại bình yên.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
[6.1.TC1a: HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp nhận thông tin, trả lời câu hỏi đơn giản.
2.1.TC1a:
HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu hỏi trên môi trường số).
1.1.TC1a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng dẫn của GV.]
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Ngô Quyền với chiến thắng Bạch Đằng lịch sử đã khôi phục hoàn toàn nền độc lập dân tộc sau hơn một nghìn năm Bắc thuộc. Vậy hai triều Đinh và Tiền Lê đã củng cố và bảo vệ nền độc lập đó như thế nào? Chúng ta sẽ cùng nhau đi tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 10: Đại Cồ Việt thời Đình, Tiền Lê.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Công cuộc xây dựng chính quyền và bảo vệ đất nước thời Đinh, Tiền Lê
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Vẽ được sơ đồ tổ chức chính quyền thời Đinh theo các cách khác nhau và rút ra được nhận xét.
- Trình bày được trên lược đồ diễn biến chính và ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống Tống năm 981.
- Nêu được đặc điểm tổ chức chính quyền thời Tiền Lê.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin mục 1a, 1b, 1c, quan sát Hình 1 SGK tr.48, 49, 50, thảo luận theo cặp đôi, làm việc cá nhân và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS nêu và ghi được vào vở sơ đồ tổ chức chính quyền thời Đinh và rút ra được nhận xét; diễn biến chính và ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống Tống năm 981; đặc điểm tổ chức chính quyền thời Tiền Lê.
d. Tổ chức hoạt động :
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu chính quyền thời Đinh Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV dẫn dắt: Sau khi chấm dứt tình trạng cát cứ của 12 sứ quân, Đinh Bộ Lĩnh lên ngôi Hoàng đế, đặt tên nước là Đại Cồ Việt, đóng đô tại Hoa Lư (Ninh Bình). - GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và trả lời câu hỏi: Việc nhà Đinh đặt tên nước và không dùng niên hiệu của Hoàng đế Trung Quốc nói lên điều gì? - GV yêu cầu HS: Sử dụng điện thoại/máy tính truy cập Google Maps (chế độ vệ tinh) hoặc Google Earth, gõ từ khóa "Cố đô Hoa Lư". Quan sát địa hình xung quanh. - GV cho HS quan sát hình Khu di tích Hoa Lư (Ninh Bình), kết hơp đọc phần Kết nối địa lí SGK tr.48, thảo luận theo cặp đôi và trả lời câu hỏi: Vì sao Đinh Bộ Lĩnh lại chọn Hoa Lư làm nơi đóng đô?
- GV yêu cầu HS đọc thông tin mục 1a SGK tr.48, làm việc cá nhân và thực hiện nhiệm vụ: Em hãy vẽ sơ đồ tổ chức chính quyền thời Đinh. - GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi và trả lời câu hỏi: Em có nhận xét gì về chính quyền thời Đinh? Bước 2 : HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS quan sát trên màn hình: Hoa Lư là vùng đất hẹp, nhiều đồi núi, thuận lợi phòng thủ nhưng khó phát triển kinh tế lâu dài. - HS đọc thông tin mục 1a - SGK tr.48, thảo luận theo cặp đôi, làm việc cá nhân và trả lời câu hỏi. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3 : Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS giải thích: Địa hình hiểm trở, thuận lợi phòng thủ (núi là tường thành, sông là hào). - GV mời đại diện HS trình bày sơ đồ tổ chức chính quyền thời Đinh và rút ra được nhận xét. - GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4 : Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức và chuyển sang nội dung mới. | 1. Công cuộc xây dựng chính quyền và bảo vệ đất nước thời Đinh, Tiền Lê a) Chính quyền thời Đinh * Trả lời câu hỏi thảo luận cặp đôi: - Khẳng định người Việt có giang sơn, bờ cõi riêng. - Nước Đại Cổ Việt độc lập và ngang hàng với Trung Quốc chứ không phải là nước phụ thuộc. * Đinh Bộ Lĩnh chọn Hoa Lư làm nơi đóng đô vì: - Là quê hương của Định Bộ Lĩnh. - Địa hình: nhiều đồi núi tạo được ra thế phòng thủ trước kẻ thù xâm lược. * Chính quyền thời Đinh: - Thông tin chung: + Năm 968: lên ngôi Hoàng đế (Đinh Tiên Hoàng). + Quốc hiệu: Đại Cồ Việt. + Niên hiệu: Thái Bình. + Kinh đô: Hoa Lư (Ninh Bình). - Bộ máy nhà nước: + Chính quyền được kiện toàn thêm một bước. + Trung ương: đứng đầu là Hoàng đế có quyền lực cao nhất, giúp việc có Ban văn, Ban võ và cao tăng. + Địa phương: gồm đạo (châu), giáp, xã. - Việc làm: + Phong vương cho các hoàng tử. + Cử tướng lĩnh thân cận nắm giữ chức vụ chủ chốt. + Cho đúc tiền để lưu hành trong nước. + Xử phạt nghiêm khắc những người phạm tội nặng. - Quân đội – Ngoại giao: + Tổ chức quân đội gồm 10 đạo. + Sai sứ sang giao hảo với nhà Tống. → Khẳng định vị thế độc lập của Đại Cồ Việt.
* Nhận xét: - Tổ chức chính quyền được xây dựng khá quy củ với nhiều cấp hành chính. - Khẳng định chủ quyền quốc gia dân tộc so với thời Ngô Quyền.
| 5.2.TC1b: HS nhận ra và sử dụng được công cụ số đơn giản (Google Maps) để quan sát địa hình thực tế. |
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu về cuộc kháng chiến chống Tống (năm 981) Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV dẫn dắt: Sau khi chấm dứt tình trạng cát cứ của 12 sứ quân, Đinh Bộ Lĩnh lên ngôi Hoàng đế, đặt tên nước là Đại Cồ Việt, đóng đô tại Hoa Lư (Ninh Bình). - GV mở rộng thêm kiến thức: Mặc dù Đinh Bộ Lĩnh xưng hoàng đế, nhưng ông đã ý thức được mối quan hệ bang giao rất quan trọng giữa nước ta và Trung Quốc. - GV nhắc lại cho HS: Tình hình nước ta sau chiến thắng Bạch Đằng năm 938, Ngô Quyền đã giành lại độc lập cho Tổ quốc, nhưng vẫn nhận thức rằng mối quan hệ bang giao giữa nước ta và Trung Quốc là rất quan trọng, nên ông thận trọng chỉ xưng vương, chưa lên ngôi đế để tránh sự đối đầu với phong kiến phương Bắc khi nền độc lập của ta còn non trẻ. - GV chia lớp thành các nhóm nhỏ (4 HS) và yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ: Sử dụng AI (ChatGPT) với câu lệnh: "Tóm tắt 3 sự kiện chính của cuộc kháng chiến chống Tống năm 981 do Lê Hoàn chỉ huy".
- GV yêu cầu HS quan sát lược đồ Hình 1 SGK tr.49 và mời 1-2 HS lên bảng thực hiện nhiệm vụ: Hãy trình bày những nét chính về cuộc kháng chiến chống Tống năm 981 trên lược đồ. - GV phân tích cho HS ý nghĩa lịch sử lớn lao của cuộc kháng chiến chống Tống: đánh bại nguy cơ xâm lược của nước ngoài, giữ vững nền độc lập, củng cố vững chắc lòng tin ở sức mạnh và tiền đồ của dân tộc. - GV cho HS đọc thông tin mục Em có biết SGK tr.48 và giới thiệu cho HS về cuộc đời và sự nghiệp của Lê Hoàn cũng như vì sao triều thần nhà Đinh suy tôn Lê Hoàn lên làm vua: Trước tình thế nguy ngập, vua Đinh vừa mất, người kế vị còn nhỏ tuổi, quân Tống lại ngấp nghé ở biên cương, thì hành động của Thái hậu họ Dương là đúng đắn và rất đáng ca ngợi. Bà đã biết hi sinh quyền lợi của dòng họ, vượt lên quan niệm của chế độ phong kiến để bảo vệ lợi ích của cả dân tộc.
Dương Vân Nga trao áo Long Cổn cho Lê Hoàn - GV sử dụng thiết bị số để cho HS xem video về cuộc kháng chiến chống Tống: youtube.com/watch?v=P1dimC41brI Bước 2 : HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS thao tác với AI, đối chiếu kết quả với SGK để kiểm tra độ chính xác. - HS đọc thông tin mục 1b, quan sát Hình 1 SGK tr.48, 49, làm việc cá nhân và trả lời câu hỏi. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3 : Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - Đại diện nhóm trình bày diễn biến trên lược đồ (treo tường hoặc chiếu slide). - GV mời đại diện HS trình bày diễn biến chính và ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống Tống năm 981. - GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4 : Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức và chuyển sang nội dung mới. | b) Cuộc kháng chiến chống Tống năm 981 * Trả lời câu hỏi tích hợp NLS: - Quân Tống tiến đánh theo 2 đường (thủy, bộ). - Lê Hoàn chỉ huy đóng cọc trên sông Bạch Đằng. - Quân Tống thua to, Hầu Nhân Bảo bị giết. * Cuộc kháng chiến chống Tống: - Bối cảnh: + Cuối năm 979, Đinh Tiên Hoàng và con trai trưởng là Đinh Liễn bị ám sát. Con thứ là Đinh Toàn mới 6 tuổi nối ngôi. + Lê Hoàn được cử làm phụ chính. → Nhà Tống âm mưu xâm lược Đại Cổ Việt. + Lê Hoàn lên làm vua để lãnh đạo kháng chiến. - Diễn biến: - Đầu năm 981, quân Tống tiến đánh Đại Cổ Việt. - Lê Hoàn trực tiếp tổ chức, lãnh đạo kháng chiến. - Nhiều trận chiến ác liệt đã diễn ra khiến cánh quân Tống bị tổn thất nặng nể. - Kết quả: Quân Tống đại bại, buộc phải rút quân về nước. - Ý nghĩa: + Bảo vệ vững chắc nền độc lập dân tộc. + Chứng tỏ bước phát triển mới của quốc gia Đại Cổ Việt.
| 6.2.TC1b: HS thực hiện được thao tác nhập lệnh cơ bản cho AI để hỗ trợ tóm tắt nội dung lịch sử. 1.1.TC1a: HS xác định nhu cầu thông tin và tìm kiếm dữ liệu tóm tắt thông qua công cụ số. |
Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu chính quyền thời Tiền Lê Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc thông tin mục 1c SGK tr.49, 50 và thực hiện yêu cầu: Nêu những nét chính về tổ chức chính quyền thời Tiền Lê. - GV yêu cầu: Sử dụng tính năng SmartArt trong Word/PowerPoint hoặc ứng dụng vẽ đơn giản trên điện thoại để tạo sơ đồ thay vì vẽ tay. - GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi và thực hiện nhiệm vụ: Hãy so sánh tình hình nhà Tiền Lê với nhà Đinh. Bước 2 : HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc thông tin mục 1c - SGK tr.49, 50, làm việc cá nhân và trả lời câu hỏi. - HS thiết kế sơ đồ số. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3 : Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện HS trình bày đặc điểm tổ chức chính quyền thời Tiền Lê. - GV chiếu sản phẩm của HS. - GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4 : Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức và chuyển sang nội dung mới. | c) Chính quyền thời Tiền Lê - Lê Hoàn lập nên nhà Tiền Lê, đổi niên hiệu là Thiên Phúc, tiếp tục công cuộc xây dựng quốc gia độc lập. * Bộ máy hành chính:
- Trung ương do vua đứng đầu, nắm mọi quyền hành. - Giúp vua bàn việc nước có thái sư và đại sư. - Dưới vua là các chức quan văn, võ. - Các con vua được phong vương và cử đi trấn giữ những vùng hiểm yếu. - Ở địa phương, chia thành 10 đạo. - Năm 1002, đổi đạo thành lộ, phủ, châu rồi đến giáp. - Đơn vị cấp cơ sở là xã. - Các quan lại địa phương chưa được sắp xếp đầy đủ. * Quân đội: gồm hai bộ phận: cấm quân (bảo vệ vua và kinh thành) và quân đóng tại các địa phương. * Luật pháp: Năm 1002: định ra luật lệnh. * Ngoại giao: tăng cường quan hệ ngoại giao với nhà Tống. → Tổ chức chính quyền thời Tiền Lê là sự hoàn thiện thêm về tổ chức bộ máy cai trị ở trung ương. → Xây dựng quân đội và tiếp tục giữ mối bang giao với nhà Tống. | 3.1.TC1a: HS xác định được cách tạo và chỉnh sửa nội dung đơn giản (sơ đồ) ở định dạng số. |
Hoạt động 2: Đời sống xã hội và văn hóa thời Đinh, Tiền Lê
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nhận xét được những điểm nổi bật về đời sống xã hội, văn hóa thời Đinh – Tiền Lê.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin mục 2a, 2b, quan sát Hình 2 SGK tr.50, làm việc thảo luận theo cặp đôi và thực hiện nhiệm vụ.
c. Sản phẩm học tập: HS nêu và ghi được vào vở những điểm nổi bật về đời sống xã hội, văn hóa thời Đinh – Tiền Lê.
d. Tổ chức hoạt động :
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS đọc thông tin mục 2a, 2b, quan sát Hình 2 SGK tr.50, làm việc cá nhân và thực hiện nhiệm vụ: Trình bày những nét chính về tình hình xã hội thời Đinh – Tiền Lê. - GV hướng dẫn HS tìm hiểu: + Giải thích tại sao một số nhà sư lại thuộc tầng lớp thống trị, tại sao các nhà sư lại được trọng dụng? + Chỉ rõ thành phần chủ yếu trong xã hội là nông dân, đó là những người dân tự do, cày ruộng công làng xã. Quyền lợi của họ gắn bó với làng, với nước; cuộc sống của họ còn đơn giản, bình dị. + Tầng lớp nô tì chiếm số lượng không nhiều, họ có đời sống khổ cực nhất và là tầng lớp dưới cùng của xã hội.
- GV tiếp tục cho HS đọc thông tin, quan sát Hình 2 và thảo luận cặp đôi và trả lời câu hỏi: Đời sống văn hoá thời Đinh - Tiên Lê có điểm gì nổi bật? - GV hướng dẫn HS quan sát Hình 2 - Cột kinh Phật thời Đinh nằm trong khuôn viên Di tích cấp quốc gia chùa Nhất Trụ (Hoa Lư, Ninh Bình ngày nay): Chùa Nhất Trụ là ngôi chùa cổ có từ thế kỉ X, lưu giữ nhiều cổ vật gắn với lịch sử hình thành kinh đô Hoa Lư. Vua Lê Đại Hành đã cho dựng cột kinh (trụ đá) để khắc kinh dâng nhà Phật và xây dựng theo kiểu chữ Đinh, hướng chính tây, gồm có cột kinh, chính điện, nhà tổ, phòng khách, nhà ăn, tháp,... Chùa có tên Nhất Trụ vì trước chùa có cột đá cao hơn 3 m, tiết điện hình bát giác. Trên thân cột ngoài ba phần chữ khác gồm có Lạc khoản, Kệ, Kinh còn có các chữ “Đệ tử Thăng Bình Hoàng đế tả đạo” (“Hoàng đế Thăng Bình” tức vua Lê Hoàn). - GV yêu cầu HS: Tìm kiếm hình ảnh "Cột kinh Phật chùa Nhất Trụ" trên Google Images để quan sát kỹ hơn các hoa văn và chữ Hán trên cột. - GV nêu câu hỏi: Quan sát ảnh sưu tầm, em thấy nghệ thuật điêu khắc đá thời kỳ này thế nào? - GV nêu câu hỏi mở rộng: Giải thích tại sao một số nhà sư lại thuộc tầng lớp thống trị, tại sao các nhà sư lại được trọng dụng? - GV mở rộng kiến thức cho HS: + Vào những ngày vui, vua cũng thích đi chân đất, cầm chiếc xiên lội ao đâm cá. Hành động này chứng tỏ thời đó sự phân biệt giàu - nghèo, sang - hèn chưa sâu sắc, quan hệ vua - tôi chưa có khoảng cách lớn. + Vùng nào cũng có lò vật, trai gái đều chuộng võ, ca hát nhảy múa phát triển,... Điều này chứng tỏ nhân dân ta không những có tinh thần thượng võ, mà còn thích ca hát, nhảy múa và từng bước tạo nên nền nghệ thuật sân khấu (chèo) của mình. Bước 2 : HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc thông tin mục 2a, 2b, quan sát Hình 2 SGK tr.50, làm việc thảo luận theo cặp đôi và thực hiện nhiệm vụ. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3 : Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện HS trình bày những điểm nổi bật về đời sống xã hội, văn hóa thời Đinh – Tiền Lê. - GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4 : Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức. | 2. Đời sống xã hội và văn hóa thời Đinh, Tiền Lê * Tình hình xã hội: 2 bộ phận: - Thống trị: vua, quan. - Bị trị: người dân lao động (nông dân, thợ thủ công, thương nhân, nô tì). - Nông dân có số lượng đông đảo nhất, cày cấy ruộng đất công làng xã. - Nô tì có địa vị thấp kém nhất, số lượng không nhiều. * Đời sống văn hoá: - Giáo dục: chưa phát triển. - Tôn giáo: + Nho giáo: chưa có ảnh hưởng sâu rộng. + Phật giáo: được truyền bá rộng rãi, chùa được xây dựng ở nhiều nơi, các nhà sư được triều đình đề cao và nhân dân quý trọng. + Nghệ thuật: Nhiều loại hình văn hoá dân gian tiếp tục được giữ gìn trong đời sống như ca hát, nhảy múa, đua thuyền, đấu võ, đấu vật... * Đáp án câu hỏi tích hợp NLS:
Cận cảnh cột đá chùa Nhất Trụ - Nghệ thuật điêu khắc đá khá phát triển, thể hiện trình độ kĩ thuật cao. - Các hoa văn trên cột đá chạm khắc tinh xảo, tỉ mỉ, mang tính trang trí rõ rệt. - Thể hiện ảnh hưởng của Phật giáo và tinh thần thẩm mĩ của người Việt thời kì đầu độc lập. * Đáp án câu hỏi mở rộng: - Thời kì này, giáo dục chưa phát triển, số người đi học và dạy học rất ít. Đã có một số nhà sư mở lớp học ở trong chùa. - Nho học chưa tạo được ảnh hưởng đáng kể nhưng đạo Phật được truyền bá rộng rãi, các nhà sư thường là những người có học, giỏi chữ Hán vì vậy được nhà nước và nhân dân quý trọng.
| 1.1.TC1a: HS xác định nhu cầu và tìm kiếm được dữ liệu hình ảnh cụ thể thông qua tìm kiếm đơn giản. |
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức, tri thức đã học.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập trắc nghiệm và trả lời câu 2 phần Luyện tập SGK tr.50; HS vận dụng kiến thức đã học, trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức hoạt động:
Nhiệm vụ 1. Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm nhanh trên Quizizz hoặc Kahoot để củng cố toàn bài.
- GV cung cấp mã QR hoặc đường Links cho HS làm Phiếu bài tập, trả lời nhanh một số câu hỏi trắc nghiệm tổng kết bài học Đại Cồ Việt thời Đinh và Tiền Lê
- GV phát Phiếu bài tập cho HS cả lớp thực hiện:
Trường THCS:…………………………………………. Lớp:…………………………………………………….. Họ và tên:……………………………………………….
PHIẾU BÀI TẬP LỊCH SỬ 7 – KẾT NỐI TRI THỨC BÀI 12: ĐẠI CỒ VIỆT THỜI ĐINH VÀ TIỀN LÊ Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng: Câu 1: Câu 1: Sau khi thống nhất đất nước, Đinh Bộ Lĩnh đã chọn tên nước là gì? A. Đại Việt B. Đại Cồ Việt C. Vạn Xuân D. Đại Nam Câu 2: Tại sao Đinh Tiên Hoàng lại chọn đóng đô ở Hoa Lư (Ninh Bình)? A. Vì đây là trung tâm kinh tế sầm uất nhất cả nước. B. Vì đây là quê hương của ông. C. Vì địa hình hiểm trở, có nhiều núi đá bao quanh thuận lợi cho phòng thủ. D. Vì nơi đây có hệ thống sông ngòi thuận lợi cho giao thương quốc tế. Câu 3: Sự kiện nào là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến việc Lê Hoàn được suy tôn lên làm vua? A. Đinh Tiên Hoàng qua đời, vua kế vị còn quá nhỏ. B. Nhà Tống lăm le xâm lược, vua Đinh Toàn mới 6 tuổi không thể chỉ huy kháng chiến. C. Triều đình nhà Đinh xảy ra nội loạn, tranh giành quyền lực. D. Lê Hoàn dùng vũ lực lật đổ nhà Đinh. Câu 4: Quân đội thời Tiền Lê được tổ chức gồm những bộ phận nào? A. Cấm quân và quân địa phương. B. Quân triều đình và dân quân tự vệ. C. Tượng binh và Thủy binh. D. Cấm quân và quân sương. Câu 5: Đặc điểm nổi bật của tôn giáo thời Đinh - Tiền Lê là gì? A. Nho giáo độc tôn, chi phối toàn bộ xã hội. B. Đạo giáo phát triển mạnh mẽ nhất. C. Phật giáo được truyền bá rộng rãi. D. Thiên Chúa giáo bắt đầu du nhập. Câu 6: Tại sao các nhà sư thời kỳ này lại giữ vị trí quan trọng trong bộ máy triều đình (như Khuông Việt, Vạn Hạnh)? A. Vì họ nắm giữ binh quyền. B. Vì họ là những người có học, giỏi chữ Hán trong bối cảnh giáo dục Nho học chưa phát triển. C. Vì họ thuộc dòng dõi hoàng tộc. D. Vì nhà vua bắt buộc phải là người theo đạo Phật. Câu 7: Hiện vật nào sau đây là minh chứng tiêu biểu cho nghệ thuật điêu khắc và kiến trúc thời Đinh - Tiền Lê còn lưu giữ đến ngày nay? A. Chùa Một Cột B. Cột kinh Phật tại chùa Nhất Trụ C. Tháp Báo Thiên D. Chuông Quy Điền Câu 8: Điểm chung trong tổ chức bộ máy nhà nước thời Đinh và thời Tiền Lê là gì? A. Đều tổ chức thi cử để tuyển chọn quan lại. B. Vua không trực tiếp cầm quân ra trận. C. Đều chia cả nước thành 12 lộ. D. Quyền lực tập trung vào tay vua và mang tính quân sự. Câu 9: Việc Lê Hoàn phong vương cho các con và cử đi trấn giữ các vùng hiểm yếu có ý nghĩa gì? A. Giúp các con có cuộc sống sung túc. B. Để mở rộng lãnh thổ sang các nước lân cận. C. Tạo nên hệ thống “phên dậu” bảo vệ ngai vàng và kiểm soát chặt chẽ các địa phương. D. Chia nhỏ quyền lực để tránh việc một người nắm quá nhiều quyền. Câu 10: Chiến thắng nào sau đây KHÔNG thuộc cuộc kháng chiến chống Tống năm 981 do Lê Hoàn lãnh đạo? A. Bạch Đằng B. Tây Kết C. Chi Lăng D. Lục Đầu Giang |
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS dùng thiết bị cá nhân truy cập, trả lời nhanh.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện HS lần lượt đọc đáp án đúng.
- GV chữa bài dựa trên biểu đồ kết quả.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, đọc đáp án khác (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
| Câu hỏi | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
| Đáp án | B | C | B | A | C | B | B | D | C | C |
- GV chuyển sang nội dung mới.
[2.1.TC1a: HS lựa chọn và sử dụng công nghệ số đơn giản để tương tác trong lớp học].
Nhiệm vụ 2. Trả lời câu hỏi bài tập 2 - phần Luyện tập SGK tr.50
Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp đôi và trả lời câu hỏi: Em có nhận xét gì về vai trò của Lê Hoàn trong cuộc kháng chiến chống Tống năm 981.
Bước 2 : HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học, thảo luận theo cặp đôi và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3 : Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày trước lớp: Vai trò của Lê Hoàn thông qua những nét chính của cuộc kháng chiến chống Tống:
+ Trên cơ sở nắm chắc tình hình và căn cứ vào tương quan lực lượng giữa quân giặc và quân ta, Lê Hoàn đã phán đoán chính xác hướng tiến công của các đạo quân Tống.
+ Khẩn trương chuẩn bị lực lượng, xây dựng phòng tuyến chủ động phòng ngự và phản công tiêu diệt quân giặc khi thời cơ xuất hiện.
+ Năm 981, Lê Hoàn cùng các tướng lĩnh và quân đội đã tổ chức những trận địa phòng thủ vững chắc, lãnh đạo cuộc kháng chiến khiến quân Tống đại bại.
- GV mời HS khác lắng nghe, nhận xét
Bước 4 : Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới.
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS mở rộng kiến thức, tri thức đã học.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS trả lời câu 3 phần Vận dụng SGK tr.50; HS vận dụng kiến thức đã học, sưu tầm tư liệu và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về việc lựa chọn đặt kinh đô Hoa Lư của Lê Hoàn.
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV nêu nhiệm vụ để HS thực hiện: Giả sử em là Đinh Tiên Hoàng, em có chọn đặt kinh đô ở Hoa Lư không? Vì sao?
- GV nêu yêu cầu: Viết một đoạn văn ngắn (khoảng 100 chữ) giới thiệu và giải thích lí do đặt kinh đô (hoặc không) tại Hoa Lư.
- GV hướng dẫn:
+ HS có thể dùng AI (Chatbot) để gợi ý các ý chính (ví dụ: "Gợi ý 3 điểm nổi bật của của kinh đô Hoa Lư").
+ Tìm 1 hình ảnh đẹp trên mạng để minh họa cho bài viết.
+ Nộp lên Padlet/Zalo nhóm lớp.
- GV lưu ý: HS không sao chép nguyên văn từ AI mà dùng để tham khảo ý tưởng.
Bước 2 : HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học, sưu tầm tài liệu.
- HS làm bài tại nhà, nộp qua Zalo/Padlet.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3 : Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày trước lớp: Nếu em là Đinh Tiên Hoàng, em sẽ chọn Hoa Lư làm kinh đô. Vì Hoa Lư là quê hương, địa thế của Hoa Lư nhiều đồi núi tạo được ra thế phòng thủ trước kẻ thù xâm lược.
- GV mời HS khác lắng nghe, nhận xét
Bước 4 : Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, kết thúc tiết học.
[6.2.TC1b: HS thực hiện các thao tác cơ bản với công cụ AI để tìm ý tưởng cho bài viết.
1.1.TC1a: HS tìm kiếm được thông tin và hình ảnh minh họa phù hợp trong môi trường số.]
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Ôn lại nội dung kiến thức đã học.
- Làm bài tập Bài 10 Sách bài tập Lịch sử Địa lí 7 – phần Lịch sử.
- Đọc và tìm hiểu trước Bài 11: Nhà Lý xây dựng và phát triển đất nước (1009-1225).

Đủ kho tài liệu môn học
=> Tài liệu sẽ được gửi ngay và luôn
Cách tải:
- Bước 1: Chuyển phí vào STK: 1214136868686 - cty Fidutech - MB
- Bước 2: Nhắn tin tới Zalo Fidutech - nhấn vào đây để thông báo và nhận tài liệu
=> Giáo án lịch sử 7 kết nối tri thức (bản word)
Từ khóa: Giáo án tích hợp NLS Lịch sử 7 kết nối tri thức, giáo án Lịch sử 7 kết nối tri thức tích hợp năng lực số, giáo án tích hợp AI mới 2026 môn Lịch sử 7 kết nối tri thức






