Kênh giáo viên » Tiếng Việt 2 » Đề thi Tiếng Việt 2 kết nối tri thức theo công văn 7991

Đề thi Tiếng Việt 2 kết nối tri thức theo công văn 7991

Demo đề thi, đề kiểm tra Tiếng Việt 2 kết nối tri thức. Cấu trúc và nội dung của đề thi theo chuẩn Công văn 7991. Bộ tài liệu có nhiều đề thi: giữa kì 1, cuối kì 1, giữa kì 2, cuối kì 2, đảm bảo đáp ứng tốt nhu cầu của giáo viên. Bộ tài liệu dạng file docx, có thể tải về và điều chỉnh những chỗ cần thiết.

Click vào ảnh dưới đây để xem giáo án rõ

Đề thi Tiếng Việt 2 kết nối tri thức theo công văn 7991
Đề thi Tiếng Việt 2 kết nối tri thức theo công văn 7991
Đề thi Tiếng Việt 2 kết nối tri thức theo công văn 7991
Đề thi Tiếng Việt 2 kết nối tri thức theo công văn 7991
Đề thi Tiếng Việt 2 kết nối tri thức theo công văn 7991
Đề thi Tiếng Việt 2 kết nối tri thức theo công văn 7991
Đề thi Tiếng Việt 2 kết nối tri thức theo công văn 7991
Đề thi Tiếng Việt 2 kết nối tri thức theo công văn 7991
Đề thi Tiếng Việt 2 kết nối tri thức theo công văn 7991
Đề thi Tiếng Việt 2 kết nối tri thức theo công văn 7991
Đề thi Tiếng Việt 2 kết nối tri thức theo công văn 7991
Đề thi Tiếng Việt 2 kết nối tri thức theo công văn 7991

Một số tài liệu quan tâm khác

Phần trình bày nội dung giáo án

PHÒNG GD & ĐT ……………….Chữ kí GT1: ...........................
TRƯỜNG TH……………….Chữ kí GT2: ...........................

 

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2

TIẾNG VIỆT 2 – KẾT NỐI TRI THỨC

NĂM HỌC: 2025 - 2026

Thời gian làm bài: 40 phút (Không kể thời gian phát đề)

Họ và tên: ……………………………………  Lớp:  ………………..

Số báo danh: …………………………….……Phòng KT:…………..

Mã phách

 

"

 

Điểm bằng số

 

 

 

 

Điểm bằng chữChữ ký của GK1Chữ ký của GK2Mã phách

 

A. PHẦN TIẾNG VIỆT (10,0 điểm)

1. Đọc thành tiếng (3,0 điểm)

Giáo viên kiểm tra đọc thành tiếng đối với từng HS. 

Nội dung kiểm tra: Các bài đã học từ tuần 19 đến tuần 35, giáo viên ghi tên bài, số trang vào phiếu, gọi HS lên bốc thăm và đọc thành tiếng. Mỗi HS đọc một đoạn văn, thơ khoảng 100 tiếng/phút (trong bài bốc thăm được) sau đó trả lời một câu hỏi về nội dung của đoạn đọc do giáo viên nêu.

2. Đọc hiểu văn bản kết hợp Tiếng Việt (6,0 điểm)

Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi (4,0 điểm)

KIẾN VÀ VE SẦU

Ngày hè nắng rực rỡ, những loài vật nhỏ bé trong rừng đang cùng nhau ca hát rong chơi. Chú Kiến vẫn cặm cụi đi kiếm thức ăn tha về tổ. Thấy Kiến đi qua, Ve Sầu giễu cợt:

- Này nhà chú ăn hết bao nhiêu đâu mà kiếm nhiều thế cho nặng tổ. Chú cứ vui chơi như chúng tôi đi!

Kiến vẫn tiếp tục làm việc, chú đáp lại Ve Sầu:

- Chị cứ vui chơi đi, nhà chúng em sức yếu, phải tích trữ cái ăn cho mùa đông giá rét chị ạ.

Mùa đông đến, Ve Sầu không chịu làm tổ, cũng không có cái ăn nên nó bám vào cây, khô héo dần đi vì đói và rét. Kiến đã kiếm đủ thức ăn và cỏ cho mùa đông nên không phải ra ngoài trời lạnh mà vẫn có cái ăn. Lo xa quả là không thừa.

(Theo Truyện ngụ ngôn)

Câu 1. Khi các loài vật nhỏ bé trong rừng ca hát, rong chơi thì Kiến làm gì?

A. cặm cụi kiếm thức ăn.          

B. xem phim và đi siêu thị.

C. đi du lịch xa nhà.                  

D. ca hát cùng các bạn.

Câu 2. Ve Sầu đã làm gì khi thấy Kiến kiếm thức ăn, tha mồi về tổ?

A. kiếm mồi cùng Kiến.

B. cổ vũ Kiến.

C. khen gợi Kiến.                     

D. giễu cợt Kiến.

Câu 3. Kiến đã xử sự thế nào trước lời Ve Sầu nói?

A. bỏ công việc và giận dữ bỏ đi.        

B. giận dữ và tranh cãi với Ve Sầu.

C. bỏ công việc và vui chơi cùng bạn.

D. tiếp tục làm việc và đáp lại lịch sự.

Câu 4. Vì sao Kiến lại từ chối lời mời cùng Ve Sầu rong chơi?

A. Vì Kiến không thích chơi với Ve Sầu.

B. Vì Kiến không biết ca hát.

C. Vì Kiến biết mình sức yếu nên lo xa tích trữ đồ ăn cho mùa đông.

D. Vì Kiến không thích đi chơi.          

Câu 5. Điều gì đã xảy ra với Ve Sầu khi mùa đông đến?

A. được mời đi khắp nơi để ca hát.

B. sống trong căn phòng ấm áp, đầy thức ăn.

C. được mời đi du lịch quanh thế giới.

D. không có cái ăn, khô héo đi vì đói và rét.

Câu 6. Họ hàng nhà Kiến đã trải qua mùa đông như thế nào?

A. phải chịu đói, chịu rét ngoài trời lạnh.

B. không phải ra ngoài trời lạnh mà vẫn có cái ăn.

C. phải ra ngoài trời kiếm thức ăn suốt mùa đông giá lạnh.

D. không có cái ăn, khô héo đi vì đói và rét.                     

Câu 7. Từ “cặm cụi” có nghĩa giống với những từ ngữ của dòng nào dưới đây?

A. dịu dàng, hiền lành.

B. xinh đẹp, xinh xắn.

C. lười biếng, lười nhác.

D. chăm chỉ, cần cù

Câu 8. Cụm từ ngữ được gạch chân trong câu Nhà chúng em sức yếu, phải tích trữ cái ăn cho mùa đông giá rét chị ạ.” được hiểu theo nghĩa nào dưới đây ?

A. Họ hàng nhà Kiến

B. Họ hàng nhà Ve Sầu.

C. Bản thân chú Kiến.

D. Bản thân chú Ve Sầu.

Câu 9. Từ ngữ được in đậm trong câu “Ngày hè nắng rực rỡ, những loài vật nhỏ bé trong rừng đang cùng nhau ca hát rong chơi.” có thể dùng để trả lời cho câu hỏi nào dưới đây?

A. ở đâu?

B. thế nào?

C. để làm gì?         

D. làm gì?

Câu 10. Câu “Kiến đã kiếm đủ thức ăn và cỏ cho mùa đông nên không phải ra ngoài trời lạnh mà vẫn có cái ăn.” có mấy từ chỉ sự vật?

A. 3 từ

B. 4 từ

C. 5 từ

D. 6 từ

Câu 11. Thêm dấu phẩy thích hợp cho câu sau rõ nghĩa hơn:

Để tích trữ cho mùa đông họ hàng nhà Kiến chăm chỉ kiếm mồi.

Câu 12. Dựa vào nội dung bài đọc, viết một câu nêu đặc điểm về Kiến.

 

B. PHẦN VIẾT - TẬP LÀM VĂN (10,0 điểm)

Câu 1 (4,0 điểm). 

Đất nước chúng mình “Việt Nam là đất nước tươi đẹp …… lịch sử nước nhà.”

(Trang 110 – Tiếng Việt 2 tập 2)

Câu 2 (6,0 điểm). 

Vào những ngày nghỉ, em được tham gia rất nhiều các hoạt động cùng bạn bè, người thân như chăm sóc cây cối, dọn dẹp nhà cửa, thu nhặt rác, tổng vệ sinh nơi cư trú, trồng cây ở công viên… Hãy viết một đoạn văn về một việc làm em đã chứng kiến hoặc đã tham gia cùng người thân.

Gợi ý:

- Việc làm đó là việc gì? Ở đâu? Em đã làm cùng ai?

- Việc làm đó diễn ra cụ thể như thế nào? (Kể các hoạt động của mọi người)

- Việc làm của em có kết quả, lợi ích  gì?

- Cảm xúc của em khi được tham gia hoạt động bổ ích đó.

BÀI LÀM

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

 

TRƯỜNG TH ........

HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA HK2  (2024 - 2025)

MÔN: TIẾNG VIỆT 5 – KẾT NỐI TRI THỨC

 

A. PHẦN TIẾNG VIỆT: (10,0 điểm) 

1. Đọc thành tiếng (4,0 điểm)

- Đánh giá, cho điểm. Giáo viên đánh giá, cho điểm dựa vào những yêu cầu sau:

Nội dung đánh giáBiểu điểm

Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu (không quá 1 phút):

(Đọc từ trên 1 phút – 2 phút: 0,5 điểm; đọc quá 2 phút: 0 điểm)

1,0 điểm

Đọc đúng tiếng, đúng từ, trôi chảy, lưu loát:

(Đọc sai từ 2 đến 4 tiếng: 0,5 điểm; đọc sai 5 tiếng trở lên: 0 điểm)

1,0 điểm

Ngắt nghỉ hơi ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa:

(Ngắt nghỉ hơi không đúng từ 2 – 3 chỗ: 0,5 điểm; ngắt nghỉ hơi không đúng từ 4 chỗ trở lên: 0 điểm)

1,0 điểm

Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc:

(Trả lời chưa đầy đủ hoặc diễn đạt chưa rõ ràng: 0,5 điểm; trả lời sai hoặc không trả lời được: 0 điểm)

1,0 điểm
* Lưu ý: Đối với những bài tập đọc thuộc thể thơ có yêu cầu học thuộc lòng, giáo viên cho học sinh đọc thuộc lòng theo yêu cầu.

2. Đọc hiểu văn bản kết hợp tiếng Việt (6,0 điểm)

CâuĐiểmĐáp án
10,5A
20,5D
30,5D
40,5C
50,5D
60,5B
70,5D
80,5A
90,5A
100,5D
110,5Để tích trữ cho mùa đông, họ hàng nhà Kiến chăm chỉ kiếm mồi.
120,5

HS viết đúng kiểu câu, đúng nội dung và hình thức câu được 0,5 điểm

+ Kiến chăm chỉ.

+ Họ nhà Kiến rất cần cù.

 

B. PHẦN VIẾT - TẬP LÀM VĂN (10,0 điểm)

1. Phần chính tả (4,0 điểm):

Nội dung đánh giáBiểu điểm
Viết tốc độ đạt yêu cầu khoảng 40 chữ/15 phút.1,0 điểm
Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ.1,0 điểm
Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi).1,0 điểm
Trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp.1,0 điểm

2. Tập làm văn (6,0 điểm)

Nội dung đánh giáBiểu điểm
Việc làm đó là việc gì? Ở đâu? Em đã làm cùng ai?1,0 điểm
Việc làm đó diễn ra cụ thể như thế nào? (Kể các hoạt động của mọi người)3,0 điểm
Việc làm của em có kết quả, lợi ích gì?1,0 điểm
Cảm xúc của em khi được tham gia hoạt động bổ ích đó.1,0 điểm

 

TRƯỜNG TH .........

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HK2 (2025 - 2026)

MÔN: TIẾNG VIỆT 2 – KẾT NỐI TRI THỨC

 

STTMạch kiến thức, kĩ năngSố câu và số điểm

Mức 1

Nhận biết

Mức 2

Kết nối

Mức 3

Vận dụng

Tổng
TNTLTNTLTNTLTNTL
1Đọc thành tiếng1 câu: 4,0 điểm
2Đọc hiểu + Tiếng ViệtSố câu604002102
Câu số1, 2, 3, 5, 9, 10 4, 6, 7, 8  11, 121-1011, 12
Số điểm30200151
Tổng

Số câu: 12 câu

Số điểm: 6,0 điểm

3ViếtSố câu00000202
Câu số     1, 2 1, 2
Số điểm0000010010
Tổng

Số câu: 2 câu

Số điểm: 10,0 điểm

 

TRƯỜNG TH .........

BẢN ĐẶC TẢ KĨ THUẬT ĐỀ KIỂM TRA HK2 (2025 – 2026)

MÔN: TIẾNG VIỆT 2 – KẾT NỐI TRI THỨC

 

Nội dungMức độYêu cầu cần đạt

Số ý TL/

Số câu hỏi TN

Câu hỏi

TL

(số ý)

TN

(số câu)

TL

(số ý)

TN

(số câu)

A. TIẾNG VIỆT
TỪ CÂU 1 – CÂU 66   
1. Đọc hiểu văn bảnNhận biết

- Nhận biết được các chi tiết về hành động của Kiến và Ve Sầu trong bài đọc.

- Xác định được kết cục của Ve Sầu khi mùa đông đến.

40C1, C2, C3, C5 
Kết nối

- Hiểu và giải thích được nguyên nhân Kiến từ chối lời mời của Ve Sầu.

- Nắm được ý nghĩa hành động và kết quả sự chuẩn bị của họ hàng nhà Kiến.

20C4, C6 
CÂU 7 – CÂU 1242  
2. Luyện từ và câuNhận biết- Xác định được từ ngữ trả lời cho các câu hỏi (Ai/Làm gì/Ở đâu...).
- Nhận diện và đếm đúng số lượng từ chỉ sự vật trong câu văn cụ thể.
20C9, C10 
Kết nối- Hiểu nghĩa của từ và tìm được từ đồng nghĩa phù hợp.
- Hiểu và giải nghĩa đúng cụm từ theo ngữ cảnh trong bài.
20C7, C8 
Vận dụng

- Điền đúng dấu phẩy vào vị trí thích hợp trong câu để tách các bộ phận.

- Vận dụng kiến thức để viết được một câu đúng ngữ pháp nêu đặc điểm về nhân vật (Kiến).

02 C11, C12
B. TẬP LÀM VĂN
CÂU 1 – CÂU 202  
3. Luyện viết bài vănVận dụng- Chính tả: Viết đúng chính tả đoạn văn/đoạn thơ; trình bày sạch đẹp, đúng quy cách cỡ chữ, tốc độ đạt yêu cầu.01 C1

- Tập làm văn: Viết được đoạn văn (4 - 5 câu) kể về một việc làm em đã chứng kiến hoặc tham gia cùng người thân.

- Bài viết có bố cục rõ ràng, diễn đạt trôi chảy, đúng ngữ pháp, thể hiện được cảm xúc và bám sát các gợi ý.

01 C2

 

Đề thi Tiếng Việt 2 kết nối tri thức theo công văn 7991
Đề thi Tiếng Việt 2 kết nối tri thức theo công văn 7991

=> Giáo án tiếng việt 2 sách kết nối tri thức và cuộc sống

Từ khóa: Đề thi Tiếng Việt 2 theo công văn 7991, đề thi Tiếng Việt 2 cv 7991 kết nối, đề thi học kì mẫu mới 7991

Tài liệu quan tâm

Chat hỗ trợ
Chat ngay