Kênh giáo viên » Tiếng Việt 2 » Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 2 kết nối tri thức

Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 2 kết nối tri thức

Giáo án tích hợp NLS (năng lực số) môn Tiếng Việt 2 kết nối tri thức. GA nhằm dạy học sinh biết sử dụng công nghệ số một cách hiệu quả, an toàn và hình thành tư duy số. Đây là mẫu giáo án mới năm 2026, bộ GD&ĐT khuyến khích dùng. Giáo viên tải về nhanh chóng, dễ dàng.

Click vào ảnh dưới đây để xem giáo án rõ

Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 2 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 2 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 2 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 2 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 2 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 2 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 2 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 2 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 2 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 2 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 2 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 2 kết nối tri thức

Một số tài liệu quan tâm khác

Phần trình bày nội dung giáo án

BÀI 26: TRÊN CÁC MIỀN ĐẤT NƯỚC (6 tiết)

I. MỤC TIÊU

1. Mức độ, yêu cầu cần đạt

  • Đọc đúng, rõ ràng một văn bản ngắn có yếu tố biểu cảm và yếu tố thông tin đan xen; sử dụng ngữ điệu đọc phù hợp với những đoạn văn bản là văn xuôi và đoạn văn bản là thơ; làm quen với ca dao. Biết được một số địa danh tiêu biểu ở 3 miền đất nước được nhắc đến trong các bài ca dao và tranh minh họa.
  • Biết viết chính tả theo hình thức nghe - viết; viết được một đoạn văn 4 - 5 câu giới thiệu một đồ vật được làm từ tre hoặc gỗ.
  • Biết chia sẻ những trải nghiệm, suy nghĩ, cảm xúc liên quan đến các vùng miền trên quê hương, đất nước mình.

2. Năng lực

  • Năng lực chung: 
  • Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
  • Năng lực riêng: Phát triển vốn từ về sản phẩm truyền thống của đất nước (phở, nón lá, tò he, áo dài); ôn kiểu câu giới thiệu.
  • Năng lực số : 

·  1.1.CB1b: Tìm được dữ liệu, thông tin và nội dung thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số.

·  2.1.CB1a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác.

·  3.1.CB1a: Xác định được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung đơn giản ở các định dạng đơn giản. 

·  6.2.CB1a: Nhận diện được các ứng dụng đơn giản của AI. 

3. Phẩm chất

  • Bồi dưỡng tình yêu quê hương, đất nước, thêm yêu văn hoá (phong tục tập quán) Việt Nam. 

II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC 

1. Phương pháp dạy học

  • Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, đóng vai, giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực.

2. Thiết bị dạy học

a. Đối với giáo viên

  • Giáo án.
  • Tranh ảnh đẹp của đất nước và một số sản vật nổi tiếng ở các vùng miền.
  • Máy tính, máy chiếu, loa, phần mềm Google Earth/Maps, phần mềm trắc nghiệm (Quizizz/Plickers), công cụ AI (Google Lens/Google Assistant), Video AI khởi động bài học.

b. Đối với học sinh

  • SGK.
  • Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu có điều kiện), thẻ trắc nghiệm (nếu không có thiết bị cá nhân).
  • Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

TIẾT 1 - 2: ĐỌC

HOẠT ĐỘNG CỦA GVHOẠT ĐỘNG CỦA HSNLS

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.

b. Cách thức tiến hành: 

- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.

 

 

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

 

kenhhoctap- GV giới thiệu cho HS 3 bức tranh minh họa:

 

 

 

+ Tranh 1: Ruộng bậc thang ở Sa Pa.

+ Tranh 2: Vịnh Hạ Long ở Quảng Ninh.

+ Tranh 3: Cầu Thê Húc, Đền Ngọc Sơn ở Hà Nội.

- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm và trả lời câu hỏi: Em đã đến thăm ba nơi này chưa? Em đã từng đến thăm những vùng miền nào của đất nước mình? 

- GV đặt vấn đề: Các em hãy tưởng tượng cả lớp sẽ đi chung một chuyến tàu, chuyến tàu này sẽ đưa mọi người đi từ Bắc vào Nam, dừng chân ở những cảnh đẹp nổi tiếng của đất nước. Hành trình sẽ bắt đầu từ miền Bắc, rồi đến miền Trung và cuối cùng là miền Nam. Đồng hành cùng chúng ta sẽ là các câu ca dao ghi lại cảnh đẹp non sông, đất nước. Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu những câu da dao về cảnh đẹp non sông, đất nước trong bài học ngày hôm nay – Bài 26: Trên các miền đất nước. 

 

 

 

 

- HS xem video, suy nghĩ trả lời câu hỏi. 

 

 

- HS trả lời sau khi xem xong video.

 

- HS quan sát tranh, tiếp thu. 

 

 

 

 

 

 

- HS trả lời tự do theo trải nghiệm của cá nhân.

 

 

- HS lắng nghe GV giới thiệu bài mới. 

 

 

 

 

 

 

1.1.CB1b: HS tìm được thông tin  thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video.

 

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Đọc văn bản

a. Mục tiêu: HS quan sát tranh minh họa, nêu nội dung tranh; HS nghe GV đọc mẫu toàn bài Đất nước chúng mình, luyện đọc và hiểu nghĩa ngữ khó, đọc theo đoạn; luyện đọc theo nhóm.

b. Cách thức tiến hành:

kenhhoctapkenhhoctap- GV yêu cầu HS quan sát tranh minh hoa trong bài đọc và nêu nội dung tranh.

 

kenhhoctap

 

 

- GV giới thiệu một “trợ lý ảo” (Google Assistant hoặc công cụ Text-to-Speech). GV cho AI đọc thử một đoạn ngắn và hỏi HS: “Giọng đọc của máy tính có hay bằng cô đọc không? Nó có ngắt nghỉ đúng chưa?”.

- GV đọc mẫu toàn văn bản. Chú ý đọc với ngữ điệu hào hứng, giống lời mời gọi lên đường. Khi đọc phần ca dao chuyển sang ngữ điệu nhẹ nhàng, tha thiết. Ngắt giọng, nhấn giọng đúng chỗ. 

- GV hướng dẫn HS luyện đọc một số từ khó phát âm do ảnh hưởng của phát âm địa phương: đi ngược về xuôi, quanh quanh,...

- GV mời 3 HS đọc nối tiếp bài đọc:

+ HS1(đoạn 1): từ đầu đến “câu ca dao”.

+ HS2 (đoạn 2): tiếp theo đến “lóng lánh cá tôm”.

+ HS3 (đoạn 3): đoạn còn lại. 

- GV yêu cầu HS đọc phần chú giải từ ngữ sgk trang 114 để hiểu nghĩa của một số từ ngữ khó.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- GV yêu cầu HS luyện đọc theo cặp. HS đọc nối tiếp 3 đoạn theo cặp (như 3HS đã đọc mẫu trước lớp) và góp ý cho nhau.

Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi

a. Mục tiêu: HS đọc thầm lại bài đọc Trên các miền đất nước; trả lời các câu hỏi trong phần Luyện tập sgk trang 114. 

b. Cách thức tiến hành:

GV yêu cầu HS đọc thầm lại bài Trên các miền đất nước; một lần nữa để chuẩn bị trả lời các câu hỏi liên quan đến bài đọc.

- GV mời 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi 1:

Câu 1: Tìm các câu thơ nói về: 

a. Xứ nghệ.

b. Ngày Giỗ tổ Hùng Vương.

c. Đồng tháp Mười. 

+ GV hướng dẫn HS làm việc nhóm: HS đọc câu hỏi trong nhóm, cùng nhau trao đổi và tìm câu trả lời trong đoạn 1,2,3 của bài đọc .

+ GV mời đại diện 1-2 HS trình bày kết quả. 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

+ GV nhận xét, đánh giá. 

- GV mời 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi 2:

Câu 2: Ngày Giỗ Tổ là ngày nào?

+ GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm: HS đọc đoạn 2 để tìm câu trả lời. Cả nhóm thống nhất đáp án.

+ GV mời đại diện 1-2 HS trình bày kết quả. 

 

 

+ GV nhận xét, đánh giá. 

- GV mời 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi 3:

Câu 3: Tìm từ ngữ miêu tả vẻ đẹp của xứ Nghệ.

+ GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm: HS đọc đoạn 2 để tìm câu trả lời. Cả nhóm thống nhất đáp án.

 

+ GV mời đại diện 1-2 HS trình bày kết quả.

 

 

 

+ GV nhận xét, đánh giá. 

- GV mời 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi 4:

kenhhoctapCâu 4: Chọn ý giải thích đúng cho mỗi câu sau:

+ GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm, đọc từng lựa chọn a và b để tìm được câu trả lời phù hợp. 

+ GV mời đại diện 3-4 HS trình bày kết quả. 

+ GV nhận xét, đánh giá. 

 

 

 

 

 

- Tại câu hỏi về “Đồng Tháp Mười”, GV mở video ngắn (30 giây) về cảnh cò bay và tôm cá ở Đồng Tháp Mười trên Youtube để HS hình dung rõ hơn.

 

 

- GV hướng dẫn học thuộc lòng các câu ca dao trong bài.

+ GV mời đại diện một số HS nói các câu ca dao đã học thuộc.

Hoạt động 3: Luyện đọc lại

a. Mục tiêu: HS luyện đọc, đọc toàn bài Trên các miền đất nước, cả lớp đọc thầm theo.

b. Cách thức tiến hành: 

- GV hướng dẫn HS luyện đọc theo cặp (3 đoạn theo phân chia trong bài đọc). 

- GV mời 1-2 HS xung phong đọc toàn bài.

- GV đọc lại toàn văn bản một lần nữa. 

Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc

a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi liên quan đến bài đọc Trên các miền đất nước. 

b. Cách thức tiến hành: 

- GV mời 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi 1:

Câu 1: Tìm những tên riêng được nhắc đến trong bài. 

+ GV hướng dẫn HS: HS xem lại văn bản và tìm tên riêng (tên người, tên địa lí, tên vùng miền, tên tỉnh,...). Quy tắc chữ cái đầu của mỗi âm tiết trong tên riêng phải viết hoa.

+ GV mời đại diện 3-4 HS trình bày kết quả. 

 

 

 

 

 

 

+ GV nhận xét, đánh giá. 

 

 

 

- GV mời 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi 2:

Câu 2: Các câu ở cột A thuộc kiểu câu nào ở cột B:

kenhhoctap+ GV lưu ý cho HS: Câu có từ ngữ chỉ đặc điểm là kiểu câu nêu đặc điểm;; Câu có từ ngữ chỉ hoạt động là kiểu câu nêu hoạt động.

+ GV hướng dẫn HS làm việc nhóm: HS trong nhóm đọc nội dung của từng dòng trong từng cột, tìm câu ở cột A phù hợp với kiểu câu ở cột B.

+ GV mời đại diện 3-4 HS trình bày kết quả. 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

+ GV nhận xét, đánh giá. 

 

 

 

 

 

 

 

 

- HS trả lời:

+ Ảnh Đền Hùng ở tỉnh Phú Thọ.

+ Ảnh một con đường ở tỉnh Nghệ An và tranh Đồng Tháp Mười ở tỉnh Đồng Tháp.

 

 

- HS nghe AI đọc, so sánh và nhận xét (Máy đọc đều đều, không diễn cảm bằng cô).

 

- HS lắng nghe, đọc thầm theo. 

 

 

 

- HS luyện đọc từ khó. 

 

 

- HS đọc bài.

 

 

 

 

 

- HS đọc chú giải từ ngữ:

+ Ca dao: thơ do nhân dân sáng tác, được truyền miệng.

+ Tranh hoạ đồ: tranh vẽ cảnh vật, sông núi.

+ Đồng Tháp Muời: tên vùng đất trũng rộng lớn ở miền Nam. 

- HS luyện đọc. 

 

 

 

 

 

 

 

- HS đọc thầm. 

 

 

- HS đọc yêu cầu câu hỏi 1.

 

 

 

 

- HS lắng nghe, thực hiện.

 

 

- HS trả lời: 

+ Các câu thơ nói về xứ Nghệ: Đường vô xứ Nghệ quanh quanh/ Non xanh nước biếc như tranh hoa đồ.

+ Các câu thơ nói về ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: Dù ai đi ngược về xuôi/ Nhớ ngày Giỗ Tổ mùng Mười tháng Ba.

+ Các câu thơ nói về Đồng Tháp Mười: Đồng Tháp Mười cò bay thẳng cánh/ Nước Tháp Mười lóng lánh cá tôm.

- HS lắng nghe, thực hiện.

- HS đọc yêu cầu câu hỏi số 3

 

- HS lắng nghe, thực hiện. 

 

 

- HS trả lời: Ngày giỗ tổ là ngày mùng Mười tháng Ba. 

- HS chú ý lắng nghe. 

- HS đọc yêu cầu câu hỏi 3.

 

- HS lắng nghe, thực hiện.

 

 

- HS trả lời: Từ ngữ miêu tả vẻ đẹp của xứ Nghệ: non xanh nước biếc, tranh họa đồ. 

- HS chú ý lắng nghe. 

- HS đọc yêu cầu câu hỏi 4.

 

 

 

 

 

- HS xem video để kiểm chứng câu trả lời.

- HS lắng nghe, thực hiện. 

- HS trả lời: 

+ Đồng tháp Mười cò bay thẳng cánh: Đồng tháp Mười rộng mênh mông.

+ Nước Tháp Mười lóng lánh cá tôm: Đồng tháp Mười nhiều tôm cá. 

- HS xem video để kiểm chứng câu trả lời.

 

 

 

 

- HS đọc bài. 

 

- HS xung phong phát biểu 

 

 

 

 

- HS đọc bài, các HS khác lắng nghe, đọc thầm theo.

- HS lắng nghe đọc thầm theo. 

 

 

 

 

- HS đọc yêu cầu cầu câu hỏi 1.

 

 

- HS lắng nghe, thực hiện.

 

 

 

- HS trả lời: Những tên riêng được nhắc đến trong bài là Việt Nam, Phú Thọ, (miền) Bắc, Vua Hùng, (miền) Trung, Nghệ, Nam Bộ, Đồng Tháp Mười, Tháp Mười, Nam.

- HS lắng nghe, tiếp thu. 

 

- HS lắng nghe, thực hiện.

 

- HS đọc yêu cầu số 2. 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- HS trả lời:

+ Câu Đất nước mình thật tươi đẹp là câu nêu đặc điểm.

+ Câu Đồng Tháp Mười là tên vùng đất ở miễn Nam là câu giới thiệu. + Câu Chúng ta cùng đi thăm ba miền đất nước là câu nêu hoạt động.

- HS chú ý, lắng nghe. 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

6.2.CB1.a: HS nhận diện các công cụ đơn giản của AI (công nghệ giọng nói) trong việc hỗ trợ đọc văn bản.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.1.CB1b: HS tiếp cận thông tin (video minh họa) được tìm kiếm trong môi trường số để hiểu rõ nội dung bài học.

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- HS vận dụng kiến thức đã học về đất nước để hoàn thành phiếu bài tập.

b. Cách tiến hành

- GV tổ chức trò chơi “Nhà thám hiểm nhí” trên phần mềm Quizizz (chế độ Paper mode - HS dùng thẻ trả lời hoặc chế độ Classic nếu có thiết bị).

- GV cung cấp mã QR hoặc Link và yêu cầu HS cá nhân hoàn thành bài tập.

 

 

Câu 1: Tác giả dẫn bạn đọc đi thăm đất nước Việt Nam bằng:

A. những câu ca dao

B. những bài dân ca quan họ

C. những bài thơ

D. những câu tục ngữ

Câu 2: Tác giả muốn mời các độc giả cùng làm gì?

A. đi thăm các miền đất nước

B. thưởng thức đặc sản của ba miền

C. lắng nghe các giai điệu dân ca quan họ

D. tìm hiểu về ca dao, tục ngữ Việt Nam 

Câu 3: Phú Thọ được nhắc đến trong bài đọc vì là nơi nào?

A. Nơi có cảnh đẹp nổi tiếng

B. Nơi có đền thờ Vua Hùng, quê cha đất tổ

C. Trung tâm thương mại lớn của miền Bắc

D. Nơi có nhiều danh lam thắng cảnh

Câu 4: Đồng Tháp Mười thuộc vùng nào của đất nước?

A. Miền Bắc

B. Miền Trung

C. Miền Nam

D. Tây Nguyên

Câu 5: Bài đọc giúp chúng ta hiểu thêm điều gì?

A. Những món ăn đặc trưng của từng miền

B. Những nhân vật lịch sử nổi tiếng của Việt Nam

C. Những lễ hội đặc sắc ở Việt Nam

D. Vẻ đẹp của ba miền đất nước Việt Nam

- GV mời HS sử dụng thẻ màu (nếu không có thiết bị) hoặc máy tính bảng nhóm (nếu có) để chọn đáp án.

 

 

 

 

 

- GV chữa bài. Mỗi một câu, GV mời đại diện 1 HS trả lời. Các HS khác chú ý lắng nghe và nhận xét.

 

 

 

 

 

 

 

- HS lắng nghe GV đặt câu hỏi.

 

 

- HS sử dụng thiết bị số để truy cập và chọn đáp án đúng nhất. 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- HS theo dõi kết quả và bảng xếp hạng ngay trên màn hình. HS trả lời:

Câu 1 : A

Câu 2 : A

Câu 3 : B

Câu 4 : C

Câu 5 : D

- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.

 

 

 

 

 

 

 

2.1.CB1a: HS tham gia tương tác, trả lời câu hỏi củng cố kiến thức thông qua công nghệ số đơn giản (phần mềm trò chơi).

 

TIẾT 3: VIẾT

HOẠT ĐỘNG CỦA GVHOẠT ĐỘNG CỦA HSNLS

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.

b. Cách thức tiến hành: 

- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.

 

 

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

- GV giới thiệu trực tiếp vào bài Trên các miền đất nước (tiết 3).

 

 

 

 

- HS xem video, suy nghĩ trả lời câu hỏi. 

 

 

- HS trả lời sau khi xem xong video.

- HS chú ý lắng nghe GV giới thiệu bài học mới. 

 

 

 

 

1.1.CB1b: HS tìm được thông tin  thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video.

 

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Nghe – viết

a. Mục tiêu: HS nghe GV đọc bài ca dao, đọc lại bài cao trước lớp; HS nghe GV hướng dẫn quy trình viết, HS viết vào vở đoạn ca dao, soát lỗi trong bài viết. 

b. Cách thức tiến hành:

- GV nêu yêu cầu nghe - viết các câu ca dao trong bài Trên các miền đất nước.

- GV đọc một lần bài nghe - viết cho HS nghe. 

- GV mời 1 - 2 HS đọc lại trước lớp.

- GV hướng dẫn HS:

+ Quan sát cách trình bày các câu thơ lục bát và thơ 7 chữ.

+ Viết hoa tên riêng (Nghệ, Đồng Tháp Mười, Tháp Mười), viết hoa từ ngữ được nhấn mạnh, thể hiện sự trân trọng (Giỗ Tổ), ngày tháng (mùng Mười, tháng Ba).

+ Lưu ý những tiếng khó hoặc những tiếng dễ viết sai như quanh quanh, hoạ đồ, lóng lánh.....

- GV đọc tên bài, đọc từng dòng thơ cho HS viết vào vở (chú ý nhắc HS trình bày các câu thơ lục bát và hai câu thơ 7 chữ).

 

- GV đọc lại đoạn thơ cho HS soát lại bài viết.

 

 

 

- Hỗ trợ số: Sau khi viết, GV chiếu đoạn văn bản chuẩn lên màn hình (sử dụng Word/PowerPoint). GV dùng tính năng Highlight (Bút nhớ dòng) trên máy tính để tô màu các chữ cần viết hoa (tên riêng) để HS dễ đối chiếu. 

- GV chữa một số bài trên lớp, nhận xét, động viên khen ngợi các em.

Hoạt động 2: Viết tên 2-3 tỉnh thành phố mà em biết

a. Mục tiêu: HS trao đổi những tên tỉnh, thành phố mình muốn viết; viết tên 2-3 tỉnh thành phố mà em biết vào vở bài tập.

b. Cách thức tiến hành: 

GV mời 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi: tên 2-3 tỉnh thành phố mà em biết.

M: Hà Nội. 

- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm: trao đổi những tên tỉnh, thành phố mình muốn viết. 

- GV mời một số em phát biểu trước lớp, GV và các bạn nhận xét.

 

 

- GV yêu cầu HS viết kết quả vào vở bài tập. 

- GV mở bản đồ hành chính Việt Nam online trên Google Earth/ Google Maps/ một hình ảnh tạo từ Canva AI, mời 1 HS lên chỉ vào tỉnh mình đang sống hoặc một tỉnh bất kỳ, GV phóng to để cả lớp xem tên tỉnh đó viết hoa như thế nào.

- GV nhận xét một số bài viết của HS có đúng tên tỉnh, thành phố không, có viết hoa đúng quy tắc không.

Hoạt động 3: Chọn a hoặc b

a. Mục tiêu: HS chọn làm bài tập a hoặc b, trả lời các câu hỏi. 

b. Cách thức tiến hành:

Bài a:

GV mời 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi: Chọn ch hoặc tr thay cho ô vuông.

kenhhoctap

 

 

- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn ca dao trong SHS.

- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm: HS chọn ch hoặc tr thay cho ô vuông để được các chữ phù hợp có nghĩa, viết các chữ cần điển).

- GV mời đại diện 2-3 HS trình bày kết quả.

 

 

 

 

 

- GV nhận xét, đánh giá. 

Bài b

GV mời 1HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi: Tìm tiếng chứa iu hoặc iêu thay cho ô vuông

kenhhoctap

 

 

- GV hướng dẫn HS: HS quan sát hình, sau đó HS lên bảng điền. Các HS khác điền vào bảng con. 

- GV nhận xét đánh giá.

 

 

 

 

 

 

 

 

- HS lắng nghe, đọc thầm theo.

- HS đọc bài, các HS khác lắng nghe, đọc thầm theo. 

- HS lắng nghe, thực hiện. 

 

 

 

 

 

 

 

 

- HS viết bài. 

 

 

- HS soát lại bài của mình. HS đổi vở cho nhau để phát hiện lỗi và góp ý cho nhau theo cặp.

- HS nhìn lên màn hình, tự soát lỗi bài của mình dựa trên bản chuẩn đã được làm nổi bật các từ khóa.

 

- HS lắng nghe, tiếp thu. 

 

 

 

 

 

 

 

- HS đọc yêu cầu câu hỏi.

 

 

- HS lắng nghe thực hiện. 

 

- HS trả lời: Ví dụ: Hà Nội, Đà Nẵng, Huế, Vĩnh Phúc, Thanh Hoá, Bình Phước, Tây Ninh,...

- HS thực hiện nhiệm vụ. 

- HS quan sát bản đồ số, nhận diện mặt chữ và quy tắc viết hoa tên địa danh.

 

 

 

- HS lắng nghe GV nhận xét. 

 

 

 

 

 

 

- HS đọc yêu cầu câu hỏi. 

 

 

 

 

- HS đọc thầm. 

 

- HS lắng nghe, thực hiện. 

 

 

- HS trả lời: Bà còng đi chợ trời mưa/ Cái tôm cái tép đi đưa bà còng/ Đưa bà đến quãng đường cong/ Đưa bà vào tận ngõ trong nhà bà.

- HS chú ý lắng nghe. 

 

- HS đọc yêu cầu câu hỏi. 

 

 

 

 

- HS lắng nghe, thực hiện. 

- HS trả lời: cái rìu, hạt tiêu, hạt điều.

- HS chú ý lắng nghe. 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3.1.CB1a: HS nhận biết cách trình bày nội dung văn bản đơn giản (định dạng màu sắc) để kiểm tra lỗi chính tả.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.1.CB1b: HS tìm được dữ liệu (tên địa danh) thông qua việc quan sát bản đồ số đơn giản.

 

TIẾT 4: LUYỆN TỪ VÀ CÂU

HOẠT ĐỘNG CỦA GVHOẠT ĐỘNG CỦA HSNLS

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.

b. Cách thức tiến hành: 

- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.

 

 

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

- GV giới trực tiếp vào bài Trên các miền đất nước (tiết 4).

 

 

 

 

- HS xem video, suy nghĩ trả lời câu hỏi. 

 

 

- HS trả lời sau khi xem xong video.

- HS chú ý lắng nghe GV giới thiệu bài học mới.

 

 

 

 

1.1.CB1b: HS tìm được thông tin  thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video.

 

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tìm từ ngữ chỉ sự vật tương ứng với mỗi lời giải thích

a. Mục tiêu: HS quan sát tranh, đọc lời giải thích để biết nghĩa của từ; tìm từ ngữ chỉ sự vật tương ứng với  mỗi lời giải thích. 

b. Cách thức tiến hành: 

GV mời 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi: Tìm từ ngữ chỉ sự vật tương ứng với mỗi lời giải thích dưới đây:

kenhhoctap

 

 

 

a. Món ăn gồm bánh phở và thịt, chan nước dùng.

b. Vật dùng để đội đầu, che mưa nắng, thường làm bằng lá, có hình chóp.

c. Trang phục truyền thống của người Việt Nam.

d. Đồ chơi dân gian, được nặn bằng bột màu hấp chín, thường có hình con vật.

- GV hướng dẫn HS thảo luận theo cặp: Bài tập này nhằm mở rộng vốn từ về những sự vật thể hiện đặc trưng văn hoá của người Việt Nam. Để tìm từ ngữ, HS nhìn tranh và đọc lời giải thích (để biết nghĩa của từ) 

- GV dùng Google Lens quét vào hình ảnh “Tò he” và cho HS xem kết quả tìm kiếm hiện ra để cung cấp thêm thông tin thú vị về tò he.

 

 

 

- GV mời đại diện 2-3 HS trình bày kết quả.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- GV nhận xét, đánh giá. 

Hoạt động 2: Kết hợp từ ngữ ở cột A với từ ngữ ở cột B để tạo câu giới thiệu

a. Mục tiêu: HS đọc các từ ngữ trong 2 cột, kết hợp từ ngữ ở cột A với từ ngữ ở cột B để tạo câu giới thiệu

b. Cách thức tiến hành: 

GV mời 1HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi: Kết hợp từ ngữ ở cột A với từ ngữ ở cột B để tạo câu giới thiệu

kenhhoctap

 

 

- GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm: 

+ GV phát cho HS 6 tấm thẻ. 

+ HS Đọc các từ ngữ trong 2 cột, tìm câu trả lời. Các nhóm cùng thi ghép câu,   nhóm nào ghép xong trước và đúng sẽ thắng. 

 

 

 

 

 

 

 

- GV nhận xét, đánh giá. 

Hoạt động 3: Đặt một câu giới thiệu về quê em hoặc nơi em ở

a. Mục tiêu: HS nghe GV hướng dẫn, đặt một câu giới thiệu về quê em hoặc nơi em ở.

b. Cách thức tiến hành:

GV mời 1HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi: Đặt một câu giới thiệu về quê em hoặc nơi em ở.

- GV hướng dẫn HS: 

+ Phần này HS được đặt câu tự do (không cần phải theo mẫu). 

+ HS đặt các câu giới thiệu về cảnh đẹp quê em theo mẫu câu có chứa từ là như ở bài tập 2. 

+ HS trao đổi nhóm, khuyến khích các em đặt được càng nhiều câu càng tốt.

- GV mời đại diện 2-3 HS trình bày kết quả.

- GV nhận xét, đánh giá.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- HS đọc yêu cầu câu hỏi.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- HS lắng nghe, thực hiện.

 

 

 

 

- HS quan sát công nghệ AI nhận diện vật thể và cung cấp thông tin.

 

 

 

- HS trả lời: 

a. Món ăn gốm bánh phở và thịt, chan nước dùng là phở.

b. Vật dùng để đội đầu, che mưa nắng, thường làm bằng lá, có hình chóp là nón. 

c. Trang phục truyền thống của người Việt Nam là áo dài. 

d. Đồ chơi dân gian, được nặn bằng bột rmàu hấp chín, thường có hình con vật là tò he. 

- HS lắng nghe, tiếp thu. 

 

 

 

 

 

 

- HS đọc yêu cầu câu hỏi.

 

 

 

 

 

- HS lắng nghe, thực hiện. 

 

- HS trả lời: 

+ Hồ Ba Bể là hồ nước ngọt quý hiếm của Việt Nam.

+ Hang Sơn Đoòng là hang động lớn nhất thế giới.

+ Đà Lạt là thành phố ngàn hoa.

- HS chú ý, lắng nghe. 

 

 

 

 

 

- HS đọc yêu cầu câu hỏi.

 

 

- HS lắng nghe, thực hiện. 

 

 

 

 

 

 

- HS trình bày.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

6.2.CB1a: HS nhận diện một số công cụ đơn giản của AI (nhận diện hình ảnh) để tìm hiểu thông tin về sự vật.

 

TIẾT 5 – 6: LUYỆN VIẾT ĐOẠN

HOẠT ĐỘNG CỦA GVHOẠT ĐỘNG CỦA HSNLS

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.

b. Cách thức tiến hành: 

- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.

 

 

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

- GV giới trực tiếp vào bài Trên các miền đất nước (tiết 5-6).

 

 

 

 

 

- HS xem video, suy nghĩ trả lời câu hỏi. 

 

 

- HS trả lời sau khi xem xong video.

- HS chú ý lắng nghe GV giới thiệu bài học mới.

 

 

 

 

 

1.1.CB1b: HS tìm được thông tin  thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video.

 

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Nói tên các đồ vật được làm từ tre hoặc gỗ và công dụng của chúng

a. Mục tiêu: HS quan sát tranh minh họa bài tập, nêu tên các đồ vật được làm từ tre hoặc gỗ và công dụng của chúng.

b. Cách thức tiến hành: 

GV mời 1HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi: Nêu tên các đồ vật được làm từ tre hoặc gỗ và công dụng của chúng.

kenhhoctap

 

 

 

 

 

- GV hướng dẫn HS: 

+ HS quan sát tranh, gọi tên từng đồ vật trong tranh. + HS trả lời câu hỏi: Mỗi đồ vật được làm từ chất liệu gì? Từng đồ vật được dùng để làm gì?

 

- GV mời đại diện 2-3 HS trình bày kết quả. 

 

 

 

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Ngoài các đồ vật trong tranh, các em còn biết những đồ vật nào được làm từ gỗ hoặc tre? Công dụng của từng đồ vật?

- GV yêu cầu HS về nhà (nếu có điều kiện) nhờ bố mẹ chụp ảnh một đồ vật bằng gỗ/tre trong nhà và gửi vào nhóm Zalo lớp. GV chiếu một vài ảnh đã nhận được lên cho cả lớp xem.

Hoạt động 2: Viết 4-5 câu giới thiệu một đồ vật được làm từ tre hoặc gỗ

a. Mục tiêu: HS làm việc theo cặp, hỏi đáp theo từng câu sgk gợi ý; viết đoạn văn vào vở.

b. Cách thức tiến hành: 

GV mời 1HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi: Viết 4-5 câu giới thiệu một đồ vật được làm từ tre hoặc gỗ.

kenhhoctap

 

 

 

 

- GV hướng dẫn HS thảo luận theo cặp:

+ HS đọc các câu gợi ý trong sgk.

+ HS lần lượt hỏi đáp theo cặp từng câu hỏi gợi ý trong sgk.Ví dụ: 

(1) Em muốn giới thiệu về cái tủ. 

(2) Đồ vật này hình chữ nhật, to và nhiều ngăn, có cả gương bên trong cánh tủ. 

(3) Nó được dùng để đựng quần áo, chăn màn,... 

(4) Em thích cái tủ vì nó giống như một cái hộp bí mật, chứa được rất nhiều đồ đạc, giúp nhà cửa thêm gọn gàng.

- GV gõ trực tiếp một đoạn văn mẫu của HS lên màn hình máy chiếu (sử dụng Word). GV thao tác chỉnh sửa câu từ trực tiếp để HS thấy cách biên tập một đoạn văn.

- GV mời đại diện 2-3 HS trình bày kết quả

- GV yêu cầu HS viết đoạn văn vào vở. 

- GV nhận xét, chữa một số bài của HS, khen ngợi những bài làm tốt hoặc có tiến bộ.

Hoạt động 3: Tìm đọc bài thơ, câu chuyện viết về cảnh đẹp trên các miền đất nước

a. Mục tiêu: HS tìm đọc bài thơ, câu chuyện viết về cảnh đẹp trên các miền đất nước; HS giới thiệu tên bài thơ, câu chuyện là gì, bài thơ, câu chuyện nói về cảnh đẹp nào.

b. Cách thức tiến hành: 

-   GV chuẩn bị một vài bài thơ, câu chuyện phù hợp (có thể lấy từ tủ sách của lớp) và cho HS đọc ngay tại lớp. 

- GV truy cập một trang web đọc sách thiếu nhi trực tuyến (ví dụ: Thư viện E-book của nhà trường hoặc trang web uy tín), mở một bài thơ về quê hương cho HS xem và đọc cùng.

 

- GV lưu ý HS về tên của bài thơ, câu chuyện và nội dung của bài thơ, câu chuyện.

- GV yêu cầu HS làm việc nhóm. 

- GV mời 3 – 5 HS nói tên bài thơ, câu chuyện; bài thơ, câu chuyện nói về cảnh đẹp nào? Ở đâu?

- GV nhận xét, đánh giá. 

Hoạt động 4: Đọc cho bạn nghe đoạn thơ hoặc đoạn truyện em thích

a. Mục tiêu: HS đọc đoạn thơ hoặc đoạn truyện mình thích trước lớp, khuyến khích HS đọc đoạn thơ hoặc đoạn truyện về cảnh đẹp của đất nước.

b. Cách thức tiến hành: 

- GV đọc đoạn thơ Việt Nam quê hương ta trong sgk trang 118.

- GV mời 3-4 HS đọc đoạn thơ hoặc đoạn truyện mình thích trước lớp.

- GV khuyến khích HS đọc đoạn thơ hoặc đoạn truyện về cảnh đẹp của đất nước.

 

 

 

 

 

 

 

 

- HS đọc yêu cầu câu hỏi. 

 

 

 

 

- HS lắng nghe, thực hiện. 

 

 

 

 

- HS trả lời: Những đồ vật được làm từ tre hoặc gỗ: đũa, khay để cốc chén, bàn ghế. 

- HS trả lời: Đồ vật làm từ gỗ hoặc tre: giường để ngủ, tủ để đựng quần áo, kệ để đựng sách,...

- HS nhận biết việc sử dụng thiết bị số để ghi lại hình ảnh thực tế phục vụ học tập.

 

 

 

 

 

- HS đọc yêu cầu câu hỏi. 

 

 

 

 

 

- HS lắng nghe, thực hiện. 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- HS quan sát thao tác chỉnh sửa văn bản trên máy tính.

 

- HS trình bày. 

- HS viết bài. 

- HS lắng nghe, tiếp thu. 

 

 

 

 

 

 

 

 

- HS thực hiện nhiệm vụ. 

 

 

- HS hiểu rằng có thể tìm đọc sách trên máy tính/điện thoại.

 

 

 

- HS chú ý lắng nghe. 

 

- HS làm việc nhóm.

- HS trình bày. 

 

 

- HS lắng nghe, tiếp thu.

 

 

 

 

 

 

 

- HS lắng nghe, đọc thầm theo.

- HS đọc bài sưu tầm được.

- HS thực hiện yêu cầu. 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3.1.CB1a: HS nhận biết cách tạo nội dung đơn giản (chụp ảnh) để chia sẻ thông tin.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3.1.CB1a: HS xác định được cách tạo và chỉnh sửa nội dung đơn giản (văn bản) thông qua quan sát giáo viên làm mẫu.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.1.CB1b: HS tìm được dữ liệu (bài thơ/truyện) thông qua việc GV hướng dẫn truy cập nguồn tài liệu số.

 

Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 2 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 2 kết nối tri thức

=> Giáo án tiếng việt 2 sách kết nối tri thức và cuộc sống

Từ khóa: Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 2 kết nối tri thức, giáo án Tiếng Việt 2 kết nối tri thức tích hợp năng lực số, giáo án tích hợp AI mới 2026 môn Tiếng Việt 2 kết nối tri thức

Tài liệu quan tâm

Cùng chủ đề

Tài liệu quan tâm

Chat hỗ trợ
Chat ngay