Giáo án NLS chuyên đề Công nghệ 10 TK&CN Bài 1: Vai trò của công nghệ thông tin trong các hoạt động tạo lập bản vẽ và thiết kế kĩ thuật
Giáo án chuyên đề NLS Công nghệ 10 - Thiết kế và CN (bộ SGK thống nhất từ 2026 - 2027) Bài 1: Vai trò của công nghệ thông tin trong các hoạt động tạo lập bản vẽ và thiết kế kĩ thuật. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh tăng cường khả năng áp dụng phương pháp mới vào việc tìm hiểu các chuyên đề học tập. KHBD này là file word, tải về dễ dàng.
=> Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Công nghệ 10 Thiết kế và CN
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHUYÊN ĐỀ 1: VẼ VÀ THIẾT KẾ VỚI SỰ HỖ TRỢ CỦA MÁY TÍNH
BÀI 1: VAI TRÒ CỦA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG CÁC HOẠT ĐỘNG TẠO LẬP BẢN VẼ VÀ THIẾT KẾ KĨ THUẬT
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
Sau bài học, HS sẽ
- Trình bày được vai trò của công nghệ thông tin trong các hoạt động thiết kế kĩ thuật và lập bản vẽ kĩ thuật.
2. Năng lực
- Năng lực công nghệ:
- Nhận thức công nghệ: trình bày được vai trò của công nghệ thông tin trong các hoạt động thiết kế kĩ thuật và lập bản vẽ kĩ thuật.
- Năng lực chung:
- Năng lực tự học: biết lựa chọn các nguồn tài liệu học tập phù hợp.
- Năng lực giải quyết vấn đề: xác định được và biết tìm hiểu các thông tin liên quan đến vấn đề, đề xuất giải pháp giải quyết vấn đề.
- Năng lực số:
- 1.3.NC1a: Thao tác được thông tin, dữ liệu và nội dung để tổ chức, lưu trữ và truy xuất dễ dàng hơn.
- 2.1.NC1a: Sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác.
- 3.1.NC1b: Chỉ ra được những cách thể hiện bản thân thông qua việc tạo ra các nội dung số.
- 5.2.NC1b: Áp dụng được các công cụ số khác nhau và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết những nhu cầu đó.
- Năng lực AI:
- 10.A1.2: Con người cần kiểm soát AI (HS nhận thức và thảo luận được nguyên tắc: Dù AI có thể tự động tạo ra bản vẽ kĩ thuật hoặc tối ưu hóa thiết kế rất nhanh, nhưng con người (kĩ sư) vẫn phải là người kiểm soát quá trình này, chịu trách nhiệm phê duyệt bản vẽ cuối cùng để đảm bảo tính khả thi, an toàn và các tiêu chuẩn kĩ thuật).
- 10.C2.3: Một số ứng dụng AI trong học tập (HS tìm hiểu và chỉ ra được một số ứng dụng AI có thể hỗ trợ học tập môn thiết kế kĩ thuật (Ví dụ: Sử dụng Chatbot AI để tìm kiếm gợi ý về cách chọn phần mềm CAD phù hợp, hoặc dùng AI tóm tắt tài liệu hướng dẫn sử dụng phần mềm)).
3. Phẩm chất
- Có ý thức tìm hiểu về vai trò của công nghệ thông tin trong các hoạt động tạo lập bản vẽ và thiết kế kĩ thuật.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Sách Chuyên đề học tập Công nghệ Thiết kế công nghệ 10, SGV Chuyên đề học tập Công nghệ Thiết kế công nghệ 10, KHBD.
- Tranh, ảnh hoặc video liên quan đến bài học Vai trò của công nghệ thông tin trong các hoạt động tạo lập bản vẽ và thiết kế kĩ thuật.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
- Máy tính cá nhân/Laptop, màn hình máy chiếu/Tivi tương tác, kết nối Internet tốc độ cao. Các phần mềm ứng dụng: Quizizz/Kahoot (tạo câu hỏi trắc nghiệm), website kenhhoctap.edu.vn, nền tảng AI (ChatGPT/Gemini), ứng dụng Padlet/Google Drive, nền tảng Google Docs.
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
2. Đối với học sinh
- Sách chuyên đề học tập Công nghệ Thiết kế công nghệ 10.
- Đọc trước bài học trong SGK, tìm kiếm và đọc trước tài liệu có liên quan đến vai trò của công nghệ thông tin trong các hoạt động tạo lập bản vẽ và thiết kế kĩ thuật.
- Điện thoại thông minh (Smartphone) hoặc máy tính bảng có kết nối Internet, cài sẵn trình duyệt web.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Hoạt động tự học của học sinh
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS
- Nắm được vai trò của công nghệ thông tin trong các hoạt động thiết kế kĩ thuật.
- Nắm được vai trò của công nghệ thông tin trong các hoạt động lập bản vẽ kĩ thuật.
b. Nội dung:
- Tìm hiểu vai trò của công nghệ thông tin trong các hoạt động thiết kế.
- Tìm hiểu vai trò của công nghệ thông tin trong các hoạt động lập bản vẽ kĩ thuật.
c. Sản phẩm:
- HS trình bày được vai trò của công nghệ thông tin trong các hoạt động thiết kế kĩ thuật.
- HS trình bày được vai trò của công nghệ thông tin trong các hoạt động lập bản vẽ kĩ thuật.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS/AI |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu các nhóm HS tự tìm hiểu bài 1 SGK trong giờ tự học hoặc ngoài giờ lên lớp. - GV hướng dẫn các nhóm thao tác với thông tin, dữ liệu bằng cách tạo các thư mục nhóm trên Google Drive. Các tài liệu tìm được (văn bản Word, link trang web) phải được lưu trữ vào đúng thư mục để GV dễ dàng truy xuất, theo dõi tiến độ. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS chia thành các nhóm, tự tìm hiểu bài 1 SGK trong giờ tự học hoặc ngoài giờ lên lớp. - HS sử dụng Google Drive để lưu trữ bài làm. - GV định hướng, góp ý, khuyến khích các nhóm thông qua các kênh quản lí (Zalo/Drive). - GV định hướng, góp ý, khuyến khích các nhóm thông qua các kênh quản lí. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV yêu cầu HS có báo cáo định kì (lớp tự quy ước trong kế hoạch học tập). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập GV nhận xét, đánh giá tinh thần, thái độ chuẩn bị bài của HS. | 1. Hoạt động tự học của học sinh HS chuẩn bị bài trong giờ tự học hoặc ngoài giờ lên lớp. |
[1.3.NC1a]: HS thao tác được thông tin, dữ liệu tìm kiếm được để tổ chức, lưu trữ thành một hệ thống thư mục dùng chung trên Google Drive nhằm chia sẻ cho giáo viên truy xuất và đánh giá quá trình tự học một cách dễ dàng. |
Hoạt động 2: Tìm hiểu về vai trò của công nghệ thông tin trong các hoạt động thiết kế kĩ thuật
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được vai trò của công nghệ thông tin trong các hoạt động thiết kế kĩ thuật.
b. Nội dung:
- HS đọc SGK để trả lời cho câu hỏi: Công nghệ thông tin đóng vai trò như thế nào trong các hoạt động thiết kế kĩ thuật?
- GV tóm tắt vai trò của công nghệ thông tin trong các hoạt động thiết kế kĩ thuật: Hỗ trợ lưu trữ và tìm kiếm thông tin. Nâng cao độ chính xác và hiệu quả của hoạt động thiết kế kĩ thuật. Tạo môi trường làm việc nhóm linh hoạt.
- GV tổ chức cho HS hoạt động với hộp chức năng Khám phá ở trang 6 SGK.
- GV tổ chức cho HS hoạt động với hộp chức năng Luyện tập ở trang 6 SGK.
c. Sản phẩm: HS trình bày được vai trò của công nghệ thông tin trong các hoạt động thiết kế kĩ thuật.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 3: Tìm hiểu về vai trò của công nghệ thông tin trong các hoạt động lập bản vẽ
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nắm được vai trò của công nghệ thông tin trong tạo lập bản vẽ kĩ thuật, mô tả được các thành phần của một hệ thống CAD.
b. Nội dung:
- HS đọc SGK về vai trò của công nghệ thông tin trong tạo lập bản vẽ kĩ thuật.
- GV tóm tắt vai trò của công nghệ thông tin trong tạo lập bản vẽ kĩ thuật: tạo bản vẽmới, cập nhật, chỉnh sửa bản vẽ, lưu trữ, quản lí, in ấn, hợp tác và chia sẻ.
- GV tổ chức cho HS hoạt động với hộp chức năng Khám phá 1 ở trang 7 SGK.
- HS đọc SGK về: Các chức năng của phần mềm CAD, hai phương pháp lập bản vẽ kĩ thuật của các phần mềm CAD.
- GV tổ chức cho HS hoạt động với hộp chức năng Khám phá 2 ở trang 7 SGK.
c. Sản phẩm:
- HS trình bày được vai trò của công nghệ thông tin trong tạo lập bản vẽ kĩ thuật.
- HS mô tả được các thành phần của một hệ thống CAD.
- HS nắm được hai phương pháp lập bản vẽ của các phần mềm CAD.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS/AI |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc thông tin mục II SGK tr.6 và trả lời câu hỏi: Trình bày về vai trò của công nghệ thông tin trong tạo lập bản vẽ kĩ thuật. - GV tổ chức cho HS hoạt động cặp đôi với hộp chức năng Khám phá 1 ở trang 7 SGK: Quan sát Hình 1.2 và cho biết tên của các thiết bị nhập thông tin vào, các thiết bị xuất thông tin ra.
à Gợi ý: Các thiết bị nhập thông tin vào gồm bàn phím, chuột, bảng số hóa , máy quét ảnh. - GV yêu cầu HS tiếp tục làm việc cá nhân, đọc thông tin mục II.1, 2, kết hợp quan sát Hình 1.3, 1.4 và cho biết : + Trình bày về hệ thống CAD. + Trình bày về hai phương pháp lập bản vẽ kĩ thuật của các phần mềm CAD.
- GV tổ chức cho HS hoạt động cặp đôi với hộp chức năng Khám phá 2 SGK tr.7: Trình bày sự khác nhau giữa hai phưng pháp lập bản vẽ kĩ thuật: phương pháp lập bản vẽ gián tiếp và phương pháp lập bản vẽ trực tiếp. à Gợi ý: + Phương pháp gián tiếp phải vẽ khối vật thể ba chiều, sau đó ra lệnh tạo bản vẽ kĩ thuật (bao gồm các lệnh vẽ hình chiếu, hình cắt, mặt cắt). + Phương pháp trực tiếp không vẽ khối vật thể ba chiều mà dùng các lệnh hai chiều để vẽ ra bản vẽ kĩ thuật. - Khi hiểu về hạn chế của phương pháp lập bản vẽ trực tiếp (không có mô hình 3D trực quan), em hãy áp dụng một giải pháp công nghệ (VD: Đề xuất sử dụng một phần mềm nền web như TinkerCAD) để có thể quan sát nhanh khối 3D mà không cần phải cài đặt phần mềm CAD nặng lên máy tính cá nhân. Bước 2 : HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS làm việc cá nhân, đọc thông tin mục II SGK tr.6 để tìm hiểu về: + Vai trò của công nghệ thông tin trong tạo lập bản vẽ kĩ thuật. + Hệ thống CAD. + Hai phương pháp lập bản vẽ kĩ thuật của các phần mềm CAD. - HS suy nghĩ về giải pháp công nghệ thay thế. - HS thảo luận theo cặp để trả lời câu hỏi với hộp chức năng Khám phá 1, 2. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện HS trình bày về: + Vai trò của công nghệ thông tin trong tạo lập bản vẽ kĩ thuật. + Hệ thống CAD. + Hai phương pháp lập bản vẽ kĩ thuật của các phần mềm CAD. - Báo cáo NLS: Nếu máy tính yếu, có thể dùng các nền tảng thiết kế 3D online (như TinkerCAD) để phác thảo khối nhanh, giải quyết vấn đề thiếu trực quan của bản vẽ 2D. - GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá và kết luận về vai trò của công nghệ thông tin trong các hoạt động lập bản vẽ. | 3. Tìm hiểu về vai trò của công nghệ thông tin trong các hoạt động lập bản vẽ - Vai trò của công nghệ thông tin trong hoạt động lập bản vẽ kĩ thuật: + Vẽ mới bản vẽ kĩ thuật: với sự hỗ trợ của Công nghệ thông tin, hoạt động vẽ mới được tiến hành nhanh chóng, chính xác. + Cập nhật, chỉnh sửa bản vẽ kĩ thuật: Công nghệ thông tin cho phép dễ dàng cập nhật, chỉnh sửa các bản vẽ trong và sau quá trình lập bản vẽ. + Lưu trữ và quản lí: Bản vẽ kĩ thuật được lưu trữ gọn nhẹ, khoa học, đảm bảo dễ tìm kiếm, sử dụng lại. + In ấn: Bản vẽ được lập bằng máy tính khi in ra có chất lượng tốt hơn vẽ tay. + Hợp tác và chia sẻ: các hoạt động lập bản vẽ có thể được triển khai trên cơ sở hợp tác, chia sẻ giữa các kĩ sư. - Hệ thống CAD: + Phần cứng của hệ thống CAD: là tổ hợp các phương tiện kĩ thuật gồm máy tính và các thiết bị đưa thông tin vào, ra. Trong đó, máy tính là bộ phận trung tâm, nơi lưu trữ dữ liệu và thực hiện các hoạt động tính toán xử li dữ liệu. + Phần mềm của hệ thống CAD:
à Phần mềm CAD thay thế hoàn toàn các dụng cụ vẽ truyền thống bằng hệ thống các lệnh. Hệ thống các lệnh được trang bị đầy đủ, tiện dụng giúp cho việc lập bản vẽ dễ dàng, nhanh chóng, đạt độ chính xác cao. - Hai phương pháp lập bản vẽ kĩ thuật của các phần mềm CAD. + Phương pháp lập bản vẽ kĩ thuật gián tiếp:
+ Phương pháp lập bản vẽ kĩ thuật trực tiếp:
|
[5.2.NC1b]: HS áp dụng được các giải pháp công nghệ có thể có (đề xuất sử dụng các phần mềm thiết kế 3D trên nền web như TinkerCAD) để giải quyết nhu cầu quan sát trực quan khối vật thể khi thiết bị không đủ cấu hình cài đặt hệ thống CAD chuyên nghiệp. |
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Kiểm tra, đánh giá mức độ ghi nhớ kiến thức toàn chuyên đề và kĩ năng trưng bày của học sinh thông qua bài tập trắc nghiệm số.
b. Nội dung: HS làm bài kiểm tra trắc nghiệm trên nền tảng trực tuyến.
c. Sản phẩm: Kết quả điểm số trắc nghiệm trực tuyến của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố, mở rộng kiến thức được học.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi Vận dụng SGK tr.8; HS sưu tầm thông tin, tư liệu, hình ảnh về một số phần mềm CAD thông dụng ở Việt Nam để thực hiện nhiệm vụ.
c. Sản phẩm: Một số phần mềm CAD thông dụng ở Việt Nam.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..

