Giáo án NLS chuyên đề Công nghệ 10 TK&CN Bài 7: STEM và nghề nghiệp STEM
Giáo án chuyên đề NLS Công nghệ 10 - Thiết kế và CN (bộ SGK thống nhất từ 2026 - 2027) Bài 7: STEM và nghề nghiệp STEM. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh tăng cường khả năng áp dụng phương pháp mới vào việc tìm hiểu các chuyên đề học tập. KHBD này là file word, tải về dễ dàng.
=> Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Công nghệ 10 Thiết kế và CN
Các tài liệu bổ trợ
CHUYÊN ĐỀ 3: NGHỀ NGHIỆP STEM
BÀI 7: STEM VÀ NGHỀ NGHIỆP
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
Sau bài học, HS sẽ
- Nắm được một số vấn đề cơ bản về STEM: khái niệm và các thành tố của STEM, giáo dục STEM.
- Tên một số ngành nghề liên quan tới các lĩnh vực Khoa học, Công nghệ, Kĩ thuật và Toán học.
- Yêu cầu của nghề nghiệp STEM và một số nghề nghiệp STEM.
- Nghề nghiệp STEM trong cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư.
2. Năng lực
- Năng lực công nghệ:
- Giải nghĩa thuật ngữ STEM.
- Tóm tắt được một số vấn đề cơ bản về giáo dục STEM và ý nghĩa của giáo dục STEM đối với sự phát triển kinh tế của các quốc gia trong tương lai.
- Kể tên được một số ngành nghề liên quan tới các lĩnh vực STEM.
- Nắm được yêu cầu của người làm nghề thuộc lĩnh vực nghề nghiệp STEM, liên hệ bản thân.
- Mô tả được đặc điểm, thông tin chính về yêu cầu và triển vọng của một số ngành, nghề thuộc lĩnh vực STEM.
- Trình bày được vai trò của nghề nghiệp STEM trong cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư (Cách mạng công nghiệp lần thứ tư và sự dịch chuyển nghề nghiệp, nhu cầu nhân lực).
- Tìm hiểu được các thông tin về nhu cầu nghề nghiệp STEM trong tương lai gần, đực biệt tại Việt Nam.
- Năng lực chung:
- Chủ động, tích cực thực hiện thực hiện những nhiệm vụ học tập trong quá trình khám phá kiến thức mới về giáo dục STEM, nghề nghiệp STEM.
- Tìm đọc tài liệu trong và ngoài nước phục vụ công việc học tập và định hướng nghề nghiệp liên quan tới lĩnh vực Khoa học, Công nghệ, Kĩ thuật và Toán.
- Nắm được những thông tin chính về yêu cầu và triển vọng của các ngành liên quan tới các lĩnh vực STEM, từ đó lựa chọn học các môn phù hợp với định hướng nghề nghiệp của bản thân.
- Năng lực số:
- 1.2.NC1b: Tiến hành đánh giá được các dữ liệu, thông tin và nội dung số khác nhau.
- 2.1.NC1a: Sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác.
- 2.2.NC1a: Áp dụng được các công cụ và công nghệ số khác nhau để chia sẻ dữ liệu, thông tin và nội dung số.
- 3.2.NC1a: Làm việc với các mục nội dung và thông tin mới khác nhau, sửa đổi, tinh chỉnh, cải thiện và tích hợp chúng để tạo ra những mục mới và độc đáo.
- Năng lực AI:
- 10.C2.2: Liên hệ các ứng dụng AI và vấn đề trong thực tế (HS liên hệ được sự phát triển bùng nổ của các ứng dụng AI trong thực tế (Tự động hóa, phân tích Dữ liệu lớn) dẫn đến vấn đề dịch chuyển nghề nghiệp: máy móc thay thế lao động chân tay nhưng lại tạo ra nhu cầu khổng lồ cho các kĩ sư STEM).
- 10.D2.1: Hệ thống AI (HS tìm hiểu và trình bày được sơ lược về Hệ thống AI (bao gồm dữ liệu, thuật toán, nền tảng phần cứng), từ đó nhận biết được một số nghề nghiệp STEM cốt lõi đang tham gia xây dựng hệ thống AI này (như Kĩ sư dữ liệu, Nhà khoa học máy tính, Kĩ sư phần mềm)).
3. Phẩm chất
- Tích cực học tập, rèn luyện kĩ năng STEM để chuẩn bị cho nghề nghiệp tương lai.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Sách Chuyên đề học tập Công nghệ Thiết kế công nghệ 10, SGV Chuyên đề học tập Công nghệ Thiết kế công nghệ 10, KHBD.
- Video 1: Giáo dục STEM và giáo dục truyền thống.
- Một số tranh ảnh về các hoạt động giáo dục STEM.
- Một số hình ảnh, video, câu chuyện về nghề nghiệp STEM.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
- Máy tính cá nhân/Laptop, màn hình máy chiếu/Tivi tương tác, kết nối Internet tốc độ cao. Các phần mềm ứng dụng: Quizizz/Kahoot (tạo câu hỏi trắc nghiệm), website kenhhoctap.edu.vn, nền tảng AI (ChatGPT/Gemini), ứng dụng Padlet/Google Drive.
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
2. Đối với học sinh
- Sách chuyên đề học tập Công nghệ Thiết kế công nghệ 10.
- Đọc trước bài học trong SGK, tìm kiếm và đọc trước tài liệu có liên quan STEM và nghề nghiệp STEM.
- Điện thoại thông minh (Smartphone) hoặc máy tính bảng có kết nối Internet, cài sẵn trình duyệt web.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Hoạt động tự học của học sinh
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Chủ động, tích cực thực hiện những nhiệm vụ học tập trong quá trình khám phá kiến thức mới về giáo dục STEM.
- Tự tìm đọc tài liệu phục vụ nhiệm vụ học tập được nhóm phân công. Nội dung các nhóm tìm hiểu được nêu trong nhiệm vụ 2.
- Phối hợp tìm hiểu chủ đề, lựa chọn hình thức trình bày chủ đề để rèn luyện kĩ năng làm việc nhóm, kĩ năng sử dụng công nghệ thông tin, kĩ năng tìm và xử lí thông tin, kĩ năng tìm và xử lí thông tin, kĩ năng giao tiếp.
b. Nội dung:
- HS nghiên cứu tài liệu bài STEM và nghề nghiệp STEM trong SGK. Tìm kiếm thêm thông tin để hoàn thiện nhiệm vụ được giao theo bảng kế hoạch học tập của nhóm.
- HS chủ động học tập, làm việc nhóm trong giờ tự học và tích cực tương tác với nhau trên kênh thông tin riêng của nhóm, làm rõ các nội dung trong nhiệm vụ 2.
c. Sản phẩm:
- Bảng tổng hợp thông tin, kiến thức và ý kiến riêng của HS về các nội dung của chủ đề bài học. Hình thức trình bày đa dạng, khuyến khích sự sáng tạo của HS (slide, triển lãm tranh ảnh, tọa đàm, câu đố).
- Các câu hỏi muốn trao đổi, làm rõ trong buổi thảo luận.
- Các kiến thức mới nhóm muốn chia sẻ thêm.
d. Tổ chức hoạt động :
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS/AI |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV giao nhiệm vụ cho HS thực hiện trong giờ tự học hoặc ở nhà (nếu cần): Nghiên cứu tài liệu bài STEM và nghề nghiệp STEM trong SGK. Tìm kiếm thêm thông tin để hoàn thiện nhiệm vụ được giao theo bảng kế hoạch học tập của nhóm. - Để trả lời các câu hỏi trong kế hoạch học tập, HS dùng thiết bị số tra cứu thông tin. Quá trình tra cứu yêu cầu tiến hành đánh giá dữ liệu: Chỉ sử dụng các bài viết phân tích nghề nghiệp từ các nguồn uy tín (Báo mạng chính thống, website trường Đại học...). Sau đó, áp dụng công cụ công nghệ số (Zalo/Google Drive) để chia sẻ các tài liệu chất lượng này cho cả nhóm cùng đọc. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS làm việc, trao đổi, thảo luận theo nhóm, hoàn thiện bảng tổng hợp thông tin về các vấn đề GV yêu cầu làm rõ (bảng thông tin cá nhóm có thể dùng Google Doc, Excel, PPT,…). - HS thực hành đánh giá nguồn tin và chia sẻ link tài liệu nhóm. - GV theo dõi tiến độ của các nhóm, các thành viên trong quá trình tự học. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận HS tự hoàn thành: - Bảng tổng hợp thông tin, kiến thức và ý kiến riêng của HS về các nội dung của chủ đề bài học. - Các câu hỏi muốn trao đổi, làm rõ trong buổi thảo luận. - Các kiến thức mới nhóm muốn chia sẻ thêm. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập GV định hướng, góp ý, khuyến khích các nhóm thông qua các kênh quản lí HS (lớp tự quy ước trong kế hoạch học tập). | 1. Hoạt động tự học của học sinh HS chuẩn bị bài trong giờ tự học hoặc ngoài giờ lên lớp. |
[1.2.NC1b]: HS tiến hành đánh giá được mức độ tin cậy của các dữ liệu, thông tin về định hướng nghề nghiệp thu thập được trên môi trường Internet để tránh tiếp nhận thông tin sai lệch. [2.2.NC1a]: HS áp dụng được các công cụ công nghệ số (Google Docs/Drive/Zalo) để chia sẻ dữ liệu nghiên cứu, tạo môi trường hợp tác chặt chẽ cho nhóm. |
Hoạt động 2: Hoạt động thảo luận (thực hiện trong 2 tiết học)
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Giải nghĩa thuật ngữ STEM.
- Tóm tắt được một số vấn đề cơ bản về giáo dục STEM và ý nghĩa của giáo dục STEM đối với sự phát triển kinh tế của các quốc gia trong tương lai.
- Kể tên được một số ngành nghề liên quan tới các lĩnh vực Khoa học, Công nghệ, Kĩ thuật và Toán học.
- Nắm được yêu cầu của người làm nghề thuộc lĩnh vực nghề nghiệp STEM.
- Mô tả được đặc điểm, thông tin chính về yêu cầu và triển vọng của một số ngành, nghề thuộc lĩnh vực STEM.
- Trình bày được vai trò của nghề nghiệp STEM trong cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư (Cách mạng công nghiệp lần thứ tư và sự dịch chuyển nghề nghiệp, nhu cầu nguồn nhân lực).
- Tìm hiểu được các thông tin về nhu cầu nghề nghiệp STEM trong tương lai gần, đặc biệt tại Việt Nam.
b. Nội dung: Các nhóm HS được yêu cầu:
- Trình bày nội dung đã tìm hiểu theo yêu cầu từ hoạt động trước.
- Đưa ra các câu hỏi muốn thảo luận, làm rõ thêm.
- Nhận xét, phản biện và bổ sung cho các nhóm khác.
c. Sản phẩm:
- Các bài thuyết trình, các tài liệu trình chiếu, các tranh ảnh minh họa, các video trải nghiệm, trò chơi, đoạn kịch ngắn,…liên quan đến nghề nghiệp STEM.
- Các tài liệu học tập được hoàn thiện, chỉnh sửa, bổ sung sau thảo luận.
d. Tổ chức hoạt động :
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Kiểm tra, đánh giá mức độ ghi nhớ kiến thức toàn chuyên đề và kĩ năng trưng bày của học sinh thông qua bài tập trắc nghiệm số.
b. Nội dung: HS làm bài kiểm tra trắc nghiệm trên nền tảng trực tuyến.
c. Sản phẩm: Kết quả điểm số trắc nghiệm trực tuyến của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức game trắc nghiệm trên Quizizz/Kahoot.
- GV sử dụng ứng dụng kenhhoctap.edu.vn để tham khảo và cho sinh làm trắc nghiệm online.
- GV cung cấp mã phòng thi.
- Bộ câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1: Thuật ngữ STEMà viết tắt của các từ tiếng Anh thuộc lĩnh vực nào?
A. Khoa học, Công nghệ, Kĩ thuật và Toán học.
B. Xã hội, Công nghệ, Tiếng Anh và Toán học.
C. Khoa học, Thể thao, Kĩ năng sống và Y học.
D. Không gian, Thiết kế, Kĩ thuật và Nghệ thuật.
Câu 2: Đặc điểm nổi bật nhất của giáo dục STEM so với giáo dục truyền thống là gì?
A. Chỉ tập trung học thuộc lòng khái niệm.
B. Học sinh ngồi nghe giáo viên giảng cả tiết.
C. Phụ thuộc hoàn toàn vào bài kiểm tra trắc nghiệm trên giấy.
D. Áp dụng kiến thức liên môn để giải quyết các vấn đề thực tiễn thông qua thực hành, trải nghiệm.
Câu 3: Ngành nghề nào sau đây KHÔNG thuộc lĩnh vực nghề nghiệp STEM?
A. Nhà phát triển phần mềm máy tính.
B. Kĩ sư xây dựng công trình.
C. Nhà tiểu thuyết gia văn học.
D. Nhà khoa học phân tích dữ liệu.
Câu 4: Kĩ năng nào được xem là cốt lõi và quan trọng nhất của người làm nghề trong lĩnh vực STEM?
A. Kĩ năng học thuộc lòng nhanh.
B. Kĩ năng giải quyết vấn đề và tư duy sáng tạo.
C. Kĩ năng hát và biểu diễn nghệ thuật.
D. Kĩ năng viết văn bản hành chính.
Câu 5: Cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư (CMCN 4.0) mang lại hệ quả gì cho thị trường lao động?
A. Làm tăng nhu cầu đối với các công việc thủ công, lặp đi lặp lại.
B. Không làm thay đổi gì đến các ngành nghề hiện tại.
C. Làm dịch chuyển nghề nghiệp: tự động hóa thay thế nhiều lao động truyền thống nhưng tăng mạnh nhu cầu nhân lực chất lượng cao ngành STEM.
D. Xóa bỏ hoàn toàn ngành công nghệ thông tin.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS sử dụng thiết bị di động truy cập, hoàn thành bài tập trong thời gian 5 phút.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và đánh giá
- Hệ thống tự động chấm điểm và xếp hạng.
- GV chiếu bảng xếp hạng và chữa nhanh câu sai nhiều nhất.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
| Câu 1 | Câu 2 | Câu 3 | Câu 4 | Câu 5 |
| A | D | C | B | C |
[2.1.NC1a: Sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác. HS sử dụng Smartphone truy cập thành công vào nền tảng Kahoot/Quizizz, đọc hiểu câu hỏi trên màn hình và thực hiện tương tác (chọn đáp án) trong một môi trường số đa người dùng.]
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS vận dụng được những kiến thức đã học về nghề nghiệp STEM, tìm hiểu những thông tin chính về yêu cầu và triển vọng của các ngành nghề STEM trong tương lai. Từ đó, định hướng nghề nghiệp phù hợp với bản thân.
b. Nội dung: HS được yêu cầu
- Tìm hiểu và liệt kê 3 nghề nghiệp trong lĩnh vực STEM mà em cho rằng phù hợp với bản thân. Giải thích cho sự lựa chọn đó.
- Tìm hiểu một số cơ sở đào tạo có uy tín của các ngành nghề đó.
c. Sản phẩm:
- Tên 3 nghề nghiệp trong lĩnh vực STEM phù hợp với HS và lời giải thích, căn cứ lựa chọn ngành nghề đó.
- Một vài thông tin về các cơ sở đào tạo có uy tín của các ngành nghề mà HS chọn.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..