Giáo án NLS chuyên đề Công nghệ 10 TK&CN Bài 5: Công nghệ cảm biến
Giáo án chuyên đề NLS Công nghệ 10 - Thiết kế và CN (bộ SGK thống nhất từ 2026 - 2027) Bài 5: Công nghệ cảm biến. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh tăng cường khả năng áp dụng phương pháp mới vào việc tìm hiểu các chuyên đề học tập. KHBD này là file word, tải về dễ dàng.
=> Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Công nghệ 10 Thiết kế và CN
Các tài liệu bổ trợ
BÀI 5: CÔNG NGHỆ CẢM BIẾN
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
Sau bài học, HS sẽ
- Kể tên, mô tả được cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của một số loại cảm biến thường được sử dụng trong ngôi nhà thông minh.
2. Năng lực
- Năng lực công nghệ:
- Nhận diện và mô tả được cấu tạo của một số loại cảm biến.
- Trình bày được nguyên lí làm việc của một số loại cảm biến.
- Liên hệ thực tế một số loại cảm biến được sử dụng trong căn hộ, khu chung cư,…
- Biết ứng dụng các cảm biến trong bài học để xây dựng kịch bản trong ngôi nhà thông minh.
- Năng lực chung:
- Chủ động, tích cực thực hiện những nhiệm vụ học tập trong quá trình khám phá kiến thức mới về cảm biến trong ngôi nhà thông minh.
- Vận dụng được một cách linh hoạt các kiến thức, kĩ năng đã học về cảm biến để sử dụng hiệu quả trong ngôi nhà thông minh.
- Năng lực số:
- 1.1.NC1b: Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
- 2.1.NC1a: Sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác.
- 3.3.NC1a: Áp dụng được các quy định khác nhau về bản quyền và giấy phép cho dữ liệu, thông tin và nội dung số.
- 5.3.NC1b: Áp dụng được các công cụ và công nghệ số khác nhau để tạo ra kiến thức cũng như các quy trình và sản phẩm đổi mới.
- Năng lực AI:
- 10.A3.1: Luật pháp với AI (HS nhận thức và thảo luận được các quy định pháp luật liên quan đến quyền riêng tư khi tích hợp các cảm biến (như camera nhận diện khuôn mặt AI, micro AI) trong nhà thông minh, hiểu rằng việc thu thập dữ liệu sinh trắc học phải tuân thủ nghiêm ngặt Luật An ninh mạng).
- 10.C2.1: Liên hệ các ứng dụng AI và vấn đề trong thực tế (HS liên hệ được sự kết hợp giữa công nghệ cảm biến và AI để giải quyết các vấn đề thực tiễn tại Việt Nam (Ví dụ: Ứng dụng cảm biến độ ẩm kết hợp AI phân tích thời tiết để tự động tưới tiêu trong sản xuất nông nghiệp công nghệ cao, tối ưu hóa năng suất)).
3. Phẩm chất
- Có ý thức tìm hiểu về công nghệ.
- Chủ động vận dụng kiến thức vào giải quyết vấn đề trong quá trình học và thực tiễn.
- Thích tìm hiểu thông tin mới về xu hướng các công nghệ cảm biến dùng trong ngôi nhà thông minh để mở rộng hiểu biết và ứng dụng vào cuộc sống.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Sách Chuyên đề học tập Công nghệ Thiết kế công nghệ 10, SGV Chuyên đề học tập Công nghệ Thiết kế công nghệ 10, KHBD.
- Tranh, ảnh hoặc video liên quan đến bài học Công nghệ cảm biến.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
- Máy tính cá nhân/Laptop, màn hình máy chiếu/Tivi tương tác, kết nối Internet tốc độ cao. Các phần mềm ứng dụng: Quizizz/Kahoot (tạo câu hỏi trắc nghiệm), website kenhhoctap.edu.vn, nền tảng AI (ChatGPT/Gemini), ứng dụng Padlet/Google Drive.
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
2. Đối với học sinh
- Sách chuyên đề học tập Công nghệ Thiết kế công nghệ 10.
- Đọc trước bài học trong SGK, tìm kiếm và đọc trước tài liệu có liên quan đến công nghệ cảm biến.
- Điện thoại thông minh (Smartphone) hoặc máy tính bảng có kết nối Internet, cài sẵn trình duyệt web.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Hoạt động tự học của học sinh
a. Mục tiêu:
- HS nghiên cứu tài liệu về công nghệ cảm biến trong SGK và các thông tin liên quan trên Internet: cấu tạo, nguyên lí hoạt động, hình dạng, phân loại.
- Các nhóm tự trao đổi với nhau để hoàn thành các nội dung trong các hộp chức năng Vận dụng, Luyện tập trong bài.
- HS chủ đông học tập trong giờ học hoặc ngoài giờ lên lớp, tích cực tương tác với nhau trên kênh thông tin riêng của nhóm.
b. Nội dung:
- Tìm hiểu phân loại, cấu tạo, nguyên lí hoạt động của một số cảm biến.
- Ứng dụng của cảm biến trong ngôi nhà thông minh.
c. Sản phẩm:
- Bảng tổng hợp thông tin, kiến thức và ý kiến riêng của HS (có thể lập sơ đồ tư duy).
- Các câu hỏi muốn trao đổi, làm rõ trong buổi thảo luận.
- Các kiến thức mới nhóm muốn chia sẻ thêm.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS/AI |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu các nhóm HS tự tìm hiểu bài 5 SGK trong giờ tự học hoặc ngoài giờ lên lớp. - GV hướng dẫn các nhóm trình bày thông tin tìm hiểu được trên GoogleDoc, Excel, PowerPoint để GV có thể theo dõi tiến độ của các nhóm, các thành viên trong quá trình tự học. - Để làm rõ thông tin, HS hãy áp dụng kỹ thuật tìm kiếm trên Google/YouTube (bằng các từ khóa chuyên ngành như: "sơ đồ nguyên lí cảm biến độ ẩm", "quang trở LDR") để lấy thêm dữ liệu trực quan đưa vào tài liệu nhóm (Google Docs/PPT). Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS chia thành các nhóm, tự tìm hiểu bài 5 SGK trong giờ tự học hoặc ngoài giờ lên lớp. - HS tự tìm hiểu SGK, tra cứu mạng, trình bày trên nền tảng số. - GV định hướng qua các kênh quản lí trực tuyến. - GV định hướng, góp ý, khuyến khích các nhóm thông qua các kênh quản lí. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV yêu cầu HS có báo cáo định kì (lớp tự quy ước trong kế hoạch học tập). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập GV nhận xét, đánh giá tinh thần, thái độ chuẩn bị bài của HS. | 1. Hoạt động tự học của học sinh HS chuẩn bị bài trong giờ tự học hoặc ngoài giờ lên lớp. |
[1.1.NC1b]: HS áp dụng kỹ thuật tìm kiếm bằng từ khóa trên môi trường mạng để chủ động lấy dữ liệu, thông tin kĩ thuật mở rộng, giúp giải quyết các yêu cầu tự học. |
Hoạt động 2: Tìm hiểu khái quát về cảm biến
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS khái quát được khái niệm cảm biến trong ngôi nhà thông minh, một số loại cảm biến thông dụng và ứng dụng.
b. Nội dung:
- HS đọc mục I trong SGK để trả lời cho câu hỏi: Theo em, thiết bị cảm biến là gì?Em hãy nêu một số loại cảm biến thông dụng và ứng dụng của tương ứng.
- GV khái quát về cảm biến.
- GV giới thiệu một số loại cảm biến thông dụng được ứng dụng trong ngôi nhà thông minh.
c. Sản phẩm: HS khái quát được các loại cảm biến và tiện ích của cảm biến trong ngôi nhà thông minh.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 3: Hoạt động thảo luận về một số loại cảm biến thường dùng trong ngôi nhà thông minh
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS
- Trình bày những hiểu biết về một số loại cảm biến: phân loại, cấu tạo và nguyên lí làm việc, ứng dụng.
- Đưa ra các câu hỏi muốn thảo luận, làm rõ thêm.
- Phản biện được ý kiến của các nhóm khác.
b. Nội dung:
- Các nhóm trình bày nội dung đã tìm hiểu về bốn loại cảm biến trong bài, vai trò và ứng dụng của cảm biến trong ngôi nhà thông minh.
- Các nhóm nhận xét, phản biện và bổ sung cho các nhóm khác.
c. Sản phẩm:
- Các bài thuyết trình, các tài liệu trình chiếu, các tranh ảnh minh họa, học cụ để nhận diện, video trải nghiệm,…
- Các cuộc đối thoại phản biện.
- Các tài liệu học tập được hoàn thiện, chỉnh sửa, bổ sung sau thảo luận.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS/AI |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS làm việc nhóm, đọc thông tin mục II.1 kết hợp quan sát Hình 5.2, 5.3 SGK tr.34 và trả lời câu hỏi: + Có những loại cảm biến nhiệt độ nào? + Cấu tạo và nguyên lí làm việc của cảm biến nhiệt độ?
- GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm, đọc mục II.2, kết hợp quan sát Hình 5.5, 5.6 SGK tr.35 và thực hiện nhiệm vụ: + Cấu tạo và nguyên lí làm việc của cảm biến độ ẩm?
- GV cho HS quan sát Hình 5.7 SGK tr.36 và giới thiệu thiết bị đo nhiệt độ và độ ẩm không khí trong nhà.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc thông tin mục II.3 kết hợp quan sát Hình 5.8, 5.9 SGK tr.36 và trả lời câu hỏi: + Có những loại cảm biến ánh sáng nào? + Cấu tạo và nguyên lí làm việc của cảm biến ánh sáng? + Quan sát Hình 5.9 và cho biết, khi cường độ ánh sáng tăng lên, hiệu điện thế giữa hai đầu quang trở sẽ thay đổi như thế nào?
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc thông tin mục II.4 kết hợp quan sát Hình 5.10, 5.11 SGK tr.37, 38 và trả lời câu hỏi: + Có những loại cảm biến phát hiện chuyển động nào? + Cấu tạo và nguyên lí làm việc của cảm biến phát hiện chuyển động?
- GV yêu cầu HS thuyết trình những hiểu biết về một số cảm biến thông qua sử dụng các phương tiện công nghệ thông tin đã dùng trong quá trình tự học hoặc kết hợp tranh ảnh, vật thật mà các nhóm chuẩn bị. - GV hướng dẫn HS sử dụng cảm biến phát hiện chuyển động để tắt bật đèn. - GV giao nhiệm vụ cho HS thảo luận: "Khi hệ thống nhà thông minh sử dụng các cảm biến thu thập dữ liệu sinh trắc học (như camera AI theo dõi chuyển động nhận diện khuôn mặt), chúng ta cần tuân thủ quy định pháp luật nào để bảo vệ người dùng?" Bước 2 : HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS làm việc nhóm, đọc thông tin mục II trong SGK để tìm hiểu về: + Cấu tạo của các loại cảm biến (nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng, phát hiện chuyển động) + Nguyên lí hoạt động của các loại cảm biến (nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng, phát hiện chuyển động) - HS thảo luận về pháp luật an ninh mạng. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời các nhóm trình bày nhiệm vụ học tập theo thứ tự bốc thăm (mỗi nhóm trả lời 1 câu hỏi). - Báo cáo AI: Phải tuân thủ Luật An ninh mạng, quyền bảo vệ dữ liệu cá nhân; dữ liệu hình ảnh người thân/khách đến nhà không được tự ý chia sẻ, hệ thống lưu trữ đám mây phải được mã hóa an toàn. - HS thuyết trình những hiểu biết về một số loại cảm biến đã dùng trong quá trình tự học. - GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá và kết luận về một số loại cảm biến hay dùng trong ngôi nhà thông minh. | 3. Một số loại cảm biến a) Cảm biến nhiệt độ - Cấu tạo của cảm biến điện trở hình đĩa + Đĩa gốm (cách điện) + Điện cực + Lớp bảo vệ + Dây nối - Nguyên lí hoạt động của mạch đo nhiệt độ sử dụng nhiệt điện trở + Khi nhiệt độ thay đổi sẽ làm điện trở RT của cảm biến thay đổi. + Nguồn ổn áp E và điện trở R không thay đổi (hoặc thay đổi ít theo nhiệt độ) thì điện áp phân áp sẽ thay đổi theo nhiệt độ. + Đo điện áp V sẽ tính được nhiệt độ. b) Cảm biến độ ẩm - Cấu tạo của cảm biến đo độ ẩm kiểu tụ điện + Hai bản cực song song và chất điện môi ở giữa. Một bản cực được chế tạo dạng khe hở để cho hơi ẩm của không khí dễ dàng tiếp xúc với chất điện môi. + Các cảm biến độ ẩm kiểu tụ điện dùng để đo độ ẩm môi trường thường được chế tạo dạng vi cơ điện tử. - Nguyên lí hoạt động + Khi độ ẩm của môi trường thay đổi, chất điện môi hấp thụ hơi nước sẽ làm cho tính chất của chất điện môi thay đổi + Để đo sự thay đổi của giá trị điện dung của tụ điện, một mạch dao động được sử dụng mà tần số của mạch dao động phụ thuộc vào giá trị điện dung này. + Bằng cách đo tần số của mạch dao động có thể tính được giá trị điện dung của tụ điện và từ đó tính được độ ẩm không khí. - Thiết bị đo nhiệt độ và độ ẩm không khí trong nhà + Tích hợp trong một vi mạch và được sử dụng phổ biến trong các thiết bị đo nhiệt độ, độ ẩm. + Hiển thị thông tin nhiệt độ, độ ẩm tại chỗ; kết nối để truyền thông tin cho hệ thống điều khiển chung. c) Cảm biến ánh sáng - Cấu tạo của cảm biến quang trở + Lớp phủ bảo vệ (ánh sáng có thể đi qua) + Điện cực 1 + Điện cực 2 + Đường vật liệu CdS + Gốm + Chân quang trở → Khi có ánh sáng chiếu vào bề mặt các vật liệu này sẽ làm thay đổi điện trở của chúng. - Nguyên lí hoạt động + Ánh sáng chiếu vào, khả năng dẫn điện của bán dẫn thay đổi (điện trở của quang trở thay đổi) + Ánh sáng chiếu vào càng nhiều khả năng dẫn điện càng tăng, điện trở của quang trở giảm. + Dùng đẻ đo cường độ ánh sáng trong vùng ánh sáng nhìn thấy của mắt người. + Sử dụng trong các thiết bị đo cường độ sáng. d) Cảm biến phát hiện chuyển động - Cấu tạo cảm biến phát hiện chuyển động dựa trên cảm biến hỏa điện + Ba chân linh kiện:
+ Tấm kính lọc chỉ cho ánh sáng hồng ngoại đi qua + 1 ống kính Fresnel để tập trung ánh sáng vào vùng cảm biến + Các mạch điện tử - Nguyên lí hoạt động + Khi có vật thể bức xạ nhiệt di chuyển, ánh sáng hồng ngoại sẽ lần lượt đi qua hai cảm biến hỏa điện (thường sử dụng thêm một kính chắn phía trước hai cảm biến). + Khi đó sẽ tạo ra tín hiệu điện áp vi sai tại hai đầu cảm biến. + Mạch khuếch đại sử dụng transistor JFET được sử dụng để phối hợp trở kháng, cho phép tín hiệu Vout nối với các mạch điện tử sau nó. |
[10.A3.1]: HS hiểu và thảo luận được tính pháp lí khi ứng dụng AI: Việc hệ thống cảm biến thông minh thu thập dữ liệu cá nhân (chuyển động, hình ảnh) phải tuân thủ nghiêm ngặt Luật An ninh mạng và các quy định về quyền riêng tư. |
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Kiểm tra, đánh giá mức độ ghi nhớ kiến thức toàn chuyên đề và kĩ năng trưng bày của học sinh thông qua bài tập trắc nghiệm số.
b. Nội dung: HS làm bài kiểm tra trắc nghiệm trên nền tảng trực tuyến.
c. Sản phẩm: Kết quả điểm số trắc nghiệm trực tuyến của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG VÀ THỰC HÀNH
a. Mục tiêu:
- Tìm hiểu về một số thiết bị có sử dụng cảm biến được sử dụng phổ biến trong nhà, giúp HS hình dung cụ thể được vai trò của cảm biến trong ngôi nhà thông minh.
- Thông qua việc sử dụng một thiết bị đo (ví dụ: đo cường độ ánh sáng sử dụng ứng dụng trên điện thoại di động), giúp HS có cảm nhận trực quan về hoạt động của cảm biến: một thiết bị đo sử dụng cảm biến sẽ phản ánh chính xác được sự thay đổi của đại lượng cần đo.
- HS có thể lắp các mạch đơn giản để thực hành việc sử dụng cảm biến. Điều này giúp HS nắm được nguyên lí hoạt động của cảm biến.
b. Nội dung: Các nhóm thực hiện các yêu cầu trong các hộp chức năng Vận dụng, Luyện tập và Thực hành trong SGK. Tùy vào điều kiện cơ sở vật chất của lớp học, GV có thể chọn thực hành với các cảm biến đơn giản (ví dụ: nếu không có cảm biến phát hiện chuyển động có thể dùng cảm biến quang trở, cảm biến nhiệt điện trở,…)
c. Sản phẩm:
- Thông tin về các thiết bị đo trong các hộp chức năng Vận dụng trong SGK có thể trình bày dưới dạng bảng, gồm tên thiết bị, đặc tính kĩ thuật (loại cảm biến, khoảng đo, sai số,…).
- Sản phẩm của hoạt động với các hộp chức năng Luyện tập, Thực hành trong SGK có thể trình bày dưới dạng trình diễn trực tiếp trên lớp hoặc quay video.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..








