Giáo án NLS chuyên đề Công nghệ 12 LNTS Bài 1: Bài mở đầu
Giáo án chuyên đề NLS Công nghệ 12 - Lâm nghiệp Thuỷ sản (bộ SGK thống nhất từ 2026 - 2027) Bài 1: Bài mở đầu. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh tăng cường khả năng ứng dụng công nghệ, tin học vào việc tìm hiểu các chuyên đề học tập. KHBD này là file word, tải về dễ dàng.
=> Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Công nghệ 12 Lâm nghiệp Thuỷ sản
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: .../.../...
Ngày dạy: .../.../...
CHUYÊN ĐỀ 1: CÔNG NGHỆ SINH HỌC TRONG LÂM NGHIỆP
BÀI 1: BÀI MỞ ĐẦU
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS đạt yêu cầu sau:
- Trình bày được khái niệm, vai trò và một số thành tựu của công nghệ sinh học trong lâm nghiệp.
- Đánh giá được triển vọng của công nghệ sinh học trong lâm nghiệp.
- Có ý thức về an toàn lao động và đạo đức nghề nghiệp.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Lựa chọn được nguồn tài liệu phù hợp để tìm hiểu thêm về vai trò, thành tựu và triển vọng của công nghệ sinh học trong lâm nghiệp ở Việt Nam và trên thế giới.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV, tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải quyết các vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập.
Năng lực công nghệ:
- Trình bày được khái niệm, vai trò và một số thành tựu của công nghệ sinh học trong lâm nghiệp.
- Đánh giá được triển vọng của công nghệ sinh học trong lâm nghiệp.
- Có ý thức về an toàn lao động và đạo đức nghề nghiệp.
Năng lực số:
- 1.2.NC1b: Tiến hành đánh giá được các dữ liệu, thông tin và nội dung số khác nhau.
- 2.1.NC1a: Sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác.
- 3.1.NC1a: Áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng khác nhau.
- 4.3.NC1b: Áp dụng được các cách thức khác nhau để bảo vệ bản thân và người khác khỏi nguy cơ trong môi trường số.
Năng lực AI:
- 12.A1.1: Quyền kiểm soát của con người trong dự án AI (HS nhận thức được quyền kiểm soát của con người: Khi dùng AI phân tích gen để chọn tạo giống, con người vẫn phải là người đánh giá và đưa ra quyết định cuối cùng để đảm bảo không phá vỡ cân bằng sinh thái).
- 12.B3.1: Trách nhiệm trong hệ sinh thái AI (HS hiểu được trách nhiệm của người làm khoa học: Khi sử dụng các hệ thống tự động hóa/AI trong nuôi cấy mô hoặc chọn giống, phải tuân thủ đạo đức sinh học, chịu trách nhiệm ngăn chặn các đột biến gen có hại phát tán ra môi trường tự nhiên).
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ, cẩn thận, tỉ mỉ và có tính kỉ luật cao.
- Tích cực giao tiếp và hợp tác khi làm việc cá nhân và làm việc nhóm.
- Có ý thức tìm hiểu về vai trò và triển vọng của việc ứng dụng công nghệ sinh học trong lâm nghiệp.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV
- KHBD, SGK, SGV Chuyên đề Công nghệ Lâm nghiệp – Thủy sản 12.
- Hình ảnh, video liên quan đến chủ đề.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
- Máy tính cá nhân/Laptop, màn hình máy chiếu/Tivi tương tác, kết nối Internet tốc độ cao. Các phần mềm ứng dụng: Quizizz/Kahoot (tạo câu hỏi trắc nghiệm), website kenhhoctap.edu.vn, nền tảng AI (ChatGPT/Gemini), ứng dụng Google Drive/ Padlet, phần mềm Canva.
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
2. Đối với HS
- SGK Chuyên đề Công nghệ Lâm nghiệp – Thủy sản 12.
- Điện thoại thông minh (Smartphone) hoặc máy tính bảng có kết nối Internet, cài sẵn trình duyệt web.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tìm hiểu về khái niệm, vai trò và thành tựu của công nghệ sinh học trong lâm nghiệp
Hoạt động 1.1: Tìm hiểu về khái niệm công nghệ sinh học trong lâm nghiệp
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS hiểu được khái niệm công nghệ sinh học trong lâm nghiệp.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS nghiên cứu nội dung trong mục 1.1 trong SGK, đặt các câu hỏi gợi ý và yêu cầu HS nêu khái niệm công nghệ sinh trong lâm nghiệp.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về khái niệm công nghệ sinh học trong lâm nghiệp.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS | SẢN PHẨM DỰ KIẾN | NLS/AI | ||||
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV hướng dẫn HS nghiên cứu nội dung trong mục 1.1 trong SGK, đặt các câu hỏi gợi ý và yêu cầu HS nêu khái niệm công nghệ sinh trong lâm nghiệp. + Công nghệ sinh học là gì? + Công nghệ sinh học tập trung vào những hướng ứng dụng chính nào? - Để lấy thêm ví dụ thực tế ngoài SGK, HS hãy dùng điện thoại tra cứu. Tuy nhiên, HS phải tiến hành đánh giá các dữ liệu: Chỉ sử dụng thông tin từ các trang web của Viện nghiên cứu Lâm nghiệp, Tạp chí Khoa học, kiên quyết loại bỏ các blog cá nhân thiếu kiểm chứng. - GV trình chiếu thêm một số hình ảnh về công nghệ sinh học trong lâm nghiệp (đính kèm phía dưới hoạt động 1.1). Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS thảo luận, quan sát hình ảnh, thông tin SGK và trả lời câu hỏi. - HS tra cứu và đánh giá độ tin cậy của thông tin trên mạng. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS khi cần. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời một số HS trình bày câu hỏi của GV. - GV mời một số HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, học tập - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức. - GV chuyển sang nội dung mới. | I. Khái niệm, vai trò và thành tựu của công nghệ sinh học trong lâm nghiệp 1. Khái niệm - Công nghệ sinh học trong lâm nghiệp được hiểu là việc ứng dụng công nghệ sinh học vào lâm nghiệp nhằm tạo ra các giống cây lâm nghiệp mới, nâng cao hiệu quả của sản xuất lâm nghiệp, nâng cao khả năng bảo vệ và phát triển tài nguyên rừng, hướng đến phát triển lâm nghiệp bền vững và bảo vệ môi trường sinh thái. - Việc ứng dụng công nghệ sinh học trong lâm nghiệp thường tập trung vào một số hướng chính như: + Chọn, tạo giống cây lâm nghiệp, nhân giống cây lâm nghiệp, + Phân tích đa dạng di truyền cây lâm nghiệp, + Bảo tồn và phát triển nguồn gene động vật, thực vật hoang dã, quý hiếm, + Sản xuất các chế phẩm vi sinh phục vụ phát triển lâm nghiệp bền vững. |
[Mã NLS 1.2.NC1b]: HS tiến hành đánh giá được độ tin cậy và tính khoa học của các dữ liệu, thông tin số khi tra cứu các khái niệm về công nghệ sinh học trên Internet, hình thành thói quen chọn lọc tài liệu nghiên cứu chuẩn xác. | ||||
CÔNG NGHỆ SINH HỌC TRONG LÂM NGHIỆP’
| ||||||
Hoạt động 1.2: Tìm hiểu về tìm hiểu vai trò và thành tựu của công nghệ sinh học trong chọn, tạo giống cây lâm nghiệp
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nhận thức được vai trò và một số thành tựu của công nghệ sinh học trong chọn, tạo giống cây lâm nghiệp ở Việt Nam và trên thế giới.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS nghiên cứu nội dung mục 1.2 và quan sát Hình 1.2 trong SGK, đặt các câu hỏi gợi ý và yêu cầu HS nêu vai trò, thành tựu của công nghệ sinh học trong chọn, tạo giống cây lâm nghiệp.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về vai trò của công nghệ sinh học trong chọn, tạo giống cây lâm nghiệp; tên một số giống cây lâm nghiệp được chọn, tạo nhờ công nghệ sinh học và ưu điểm của chúng.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 1.3: Tìm hiểu về tìm hiểu vai trò và thành tựu của công nghệ sinh học trong nhân giống cây lâm nghiệp
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nhận thức được vai trò và một số thành tựu của công nghệ sinh học trong chọn, tạo giống cây lâm nghiệp ở Việt Nam và trên thế giới.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS nghiên cứu nội dung mục 1.3 và quan sát Hình 1.3 trong SGK, đặt các câu hỏi gợi ý liên quan đến vai trò và thành tựu của công nghệ sinh học trong nhân giống cây lâm nghiệp.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về vai trò, thành tựu của công nghệ sinh học trong nhân giống cây lâm nghiệp.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS | SẢN PHẨM DỰ KIẾN | NLS/AI |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV hướng dẫn HS nghiên cứu nội dung mục 1.3 và quan sát Hình 1.3 trong SGK, đặt các câu hỏi gợi ý liên quan đến vai trò và thành tựu của công nghệ sinh học trong nhân giống cây lâm nghiệp. + Công nghệ sinh học có vai trò như thế nào trong nhân giống cây lâm nghiệp? + Công nghệ sinh học có những thành tựu gì trong nhân giống cây lâm nghiệp? + Vì sao nuôi cấy mô tế bào lại có vai trò tạo ra cây giống khoẻ mạnh, đồng đều và sạch bệnh? - GV đặt tình huống cho HS thảo luận: “Nếu sử dụng hệ thống AI và cánh tay robot để tự động hóa hoàn toàn việc cấy mô hàng triệu cây giống, kĩ sư công nghệ sinh học cần thể hiện trách nhiệm trong hệ sinh thái AI như thế nào để đảm bảo không lây nhiễm virus chéo hàng loạt?” - GV trình chiếu thêm một số hình ảnh về công nghệ sinh học trong lâm nghiệp (đính kèm phía dưới hoạt động 1.3). Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS thảo luận, quan sát hình ảnh, thông tin SGK và trả lời câu hỏi. - HS phân tích rủi ro tự động hóa. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS khi cần. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời một số HS trình bày câu hỏi của GV. - Báo cáo AI: Kĩ sư phải lập trình các cơ chế tự kiểm tra vô trùng (khử khuẩn tay robot), liên tục bảo trì hệ thống và chịu trách nhiệm cao nhất về chất lượng nguồn giống. - GV mời một số HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, học tập - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức. - GV gợi ý đáp án nhiệm vụ trong Hộp khám phá của SCĐ: Nuôi cấy mô tế bào lại có vai trò tạo ra cây giống khỏe mạnh đồng đều và sạch bệnhvì:
- GV chuyển sang nội dung mới. | I. Khái niệm, vai trò và thành tựu của công nghệ sinh học trong lâm nghiệp 3. Vai trò và thành tựu của công nghệ sinh học trong nhân giống cây lâm nghiệp - Công nghệ sinh học mà đặc biệt là công nghệ nuôi cấy mô tế bào thực vật đóng một vai trò vô cùng quan trọng trong nhân giống cây lâm nghiệp. - Nuôi cấy mô tế bào giúp nhân nhanh và tạo ra cây giống khoẻ mạnh, đồng đều, sạch bệnh phục vụ cho trồng rừng, đặc biệt là các chương trình trồng rừng quy mô lớn. - Một số giống cây lâm nghiệp quan trọng như keo, bạch đàn, vù hương, trà hoa vàng, gió bần, sâm Ngọc Linh,... đã được nhân giống thành công bằng công nghệ nuôi cấy mô tế bào.
|
[12.B3.1]: HS hiểu được trách nhiệm của người kĩ sư/nhà khoa học trong hệ sinh thái AI: Khi ứng dụng tự động hóa vào nhân giống sinh học, phải đảm bảo các tiêu chuẩn an toàn ngặt nghèo, chịu trách nhiệm ngăn ngừa các lỗi hệ thống dẫn đến thảm họa sinh thái. |
![]() | ||
Hoạt động 1.4: Tìm hiểu về tìm hiểu vai trò và thành tựu của công nghệ sinh học trong sản xuất phân bón
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS hiểu được vai trò và nêu được thành tựu của công nghệ sinh học trong sản xuất phân bón hữu cơ và chế phẩm vi sinh dùng trong lâm nghiệp.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS nghiên cứu nội dung mục 1.4 trong SGK, đặt các câu hỏi gợi ý và yêu cầu HS nêu vai trò và thành tựu của công nghệ sinh học trong sản xuất phân bón hữu cơ và chế phẩm vi sinh dùng trong lâm nghiệp.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về vai trò, thành tựu của công nghệ sinh học trong sản xuất phân bón hữu cơ và chế phẩm vi sinh dùng trong lâm nghiệp.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 1.5: Tìm hiểu về vai trò và thành tựu của việc ứng dụng mã vạch DNA trong lâm nghiệp
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS hiểu được khái niệm mã vạch DNA, nhận thức được vai trò của mã vạch DNA trong lâm nghiệp.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS nghiên cứu nội dung mục 1.5, kết hợp quan sát Hình 1.4 trong SGK, đưa ra các câu hỏi gợi ý và yêu cầu HS nêu vai trò, thành tựu của mã vạch DNA trong lâm nghiệp.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về vai trò, thành tựu của mã vạch DNA trong lâm nghiệp.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS | SẢN PHẨM DỰ KIẾN | NLS/AI |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV giải thích cho HS hiểu khái niệm mã vạch DNA và lấy ví dụ cụ thể. + Khái niệm: Mã vạch DNA là một đoạn trình tự DNA ngắn, đặc trưng có trong bộ gene của các loài sinh vật, được sử dụng để nhận biết, phân biệt chúng với các loài sinh vật khác. + Ví dụ: Nếu con người có thể nhận diện bằng dấu vân tay, các sản phẩm trong siêu thị có thể nhận diện bằng mã vạch sản phẩm thì sinh vật cũng có thể được nhận diện nhờ sự khác nhau trong DNA của chúng bằng mã vạch DNA. - GV hướng dẫn HS nghiên cứu nội dung mục 1.5, kết hợp quan sát Hình 1.4 trong SGK, đưa ra các câu hỏi gợi ý và yêu cầu HS nêu vai trò, thành tựu của mã vạch DNA trong lâm nghiệp. + Ứng dụng mã vạch DNA có vai trò như thế nào trong lâm nghiệp? + Ứng dụng mã vạch DNA trong lâm nghiệp có những thành tựu nổi bật nào? - Mở rộng thực tế: HS hãy dùng điện thoại tra cứu về "Ứng dụng mã vạch DNA bảo vệ Sâm Ngọc Linh". Yêu cầu HS tiến hành đánh giá các dữ liệu: Phân biệt và chọn lọc thông tin từ báo chính thống (như báo Chính phủ, Khoa học công nghệ) so với các tin đồn trên blog cá nhân để trả lời. - Dữ liệu mã vạch DNA là các thư viện kĩ thuật số khổng lồ (như GenBank). Khi tra cứu mã vạch một loài gỗ quý, HS phải tiến hành đánh giá các dữ liệu: Biết cách so sánh dữ liệu thu được với các công bố chính thức của CITES (Công ước quốc tế) để xác thực độ tin cậy. - GV trình chiếu thêm một số hình ảnh về công nghệ sinh học trong lâm nghiệp (đính kèm phía dưới hoạt động 1.5). Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS thảo luận, quan sát hình ảnh, thông tin SGK và trả lời câu hỏi. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS khi cần. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời một số HS trình bày câu hỏi của GV. - HS báo cáo: Mã vạch DNA giúp hải quan phát hiện gỗ lậu, phân biệt sâm Ngọc Linh thật/giả. Đã lấy dữ liệu từ báo Khoa học tin cậy. - GV mời một số HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, học tập - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức. - GV chuyển sang nội dung mới. | I. Khái niệm, vai trò và thành tựu của công nghệ sinh học trong lâm nghiệp 5. Vai trò và thành tựu của việc ứng dụng mã vạch DNA trong lâm nghiệp - Vai trò: + Trong lâm nghiệp, mã vạch DNA được ứng dụng để xác định chính xác các loài động vật, thực vật rừng từ bất kì bộ phận nào của chúng, nhờ đó giúp nâng cao hiệu quả trong quản lí giống cây lâm nghiệp, quản lí lâm sản, phân loại hệ động vật, thực vật rừng, bảo tồn và phát triển các loài động vật, thực vật rừng quý hiếm,... + Bên cạnh đó, mã vạch DNA cũng được ứng dụng tại cơ quan hải quan nhằm hỗ trợ việc xác định nguồn gốc của sinh vật sống hoặc các mặt hàng lâm sản xuất nhập khẩu để ngăn chặn sự vận chuyển trái phép các loài động vật, thực vật rừng quý hiếm qua biên giới. - Một số thành tựu nổi bật của việc ứng dụng mã vạch DNA trong lâm nghiệp như: đã xây dựng được mã vạch DNA cho một số loài thực vật rừng quý hiếm (sâm Ngọc Linh, sâm Vũ Diệp, tam thất hoang,...) và một số loài động vật quý hiếm (báo hoa mai, gấu ngựa, gấu chó,...). |
[1.2.NC1b]: HS tiến hành đánh giá được mức độ uy tín, tin cậy của các nguồn dữ liệu, bài báo khoa học trên không gian số để chắt lọc thông tin chính xác về công nghệ mã vạch DNA phục vụ học tập. |
![]() | ||
Hoạt động 2: Tìm hiểu về triển vọng của công nghệ sinh học trong lâm nghiệp
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nhận biết được một số triển vọng của công nghệ sinh học trong lâm nghiệp như tạo giống mới, nâng cao hiệu quả nhân giống, tạo chế phẩm vi sinh dùng trong lâm nghiệp,...
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS đọc và nghiên cứu nội dung mục II trong SGK, nêu các câu hỏi gợi ý và yêu cầu HS nêu triển vọng của công nghệ sinh học trong lâm nghiệp.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về một số triển vọng của công nghệ sinh học trong lâm nghiệp.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 3: Tìm hiểu một số lưu ý về an toàn lao động và đạo đức nghề nghiệp
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nâng cao ý thức về an toàn lao động và đạo đức nghề nghiệp trong việc ứng dụng công nghệ sinh học trong lâm nghiệp.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS đọc và nghiên cứu nội dung mục III trong SGK, nêu các câu hỏi gợi ý và yêu cầu HS nêu các vấn đề cần lưu ý về an toàn lao động, đạo đức nghề nghiệp trong việc ứng dụng công nghệ sinh học trong lâm nghiệp.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về một số vấn đề cần lưu ý về an toàn lao động và đạo đức nghề nghiệp trong việc ứng dụng công nghệ sinh học trong lâm nghiệp.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS | SẢN PHẨM DỰ KIẾN | NLS/AI |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV hướng dẫn HS đọc và nghiên cứu nội dung mục III trong SGK, nêu các câu hỏi gợi ý và yêu cầu HS nêu các vấn đề cần lưu ý về an toàn lao động, đạo đức nghề nghiệp trong việc ứng dụng công nghệ sinh học trong lâm nghiệp. + Khi tiếp xúc với các hoá chất độc hại, các loại virus, vi khuẩn gây bệnh, người lao động cần làm gì? + Các nghiên cứu ứng dụng công nghệ sinh học trên động vật, thực vật rừng cần tuân theo những quy định gì? - Tương tự như an toàn sinh học, an toàn dữ liệu cũng rất quan trọng. HS phải áp dụng cách thức bảo vệ bản thân trên môi trường số: Không tùy tiện phát tán dữ liệu nghiên cứu về các loài sinh vật nguy hiểm hoặc mầm bệnh ra mạng xã hội để tránh gây hoang mang dư luận. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
| III. Một số lưu ý về an toàn lao động và đạo đức nghề nghiệp - Trong nghiên cứu công nghệ sinh học nói chung và công nghệ sinh học trong lâm nghiệp nói riêng, khi tiếp xúc với các hoá chất độc hại, các loại virus, vi khuẩn gây bệnh (đặc biệt là các loại virus lây từ động vật rừng sang người), người lao động phải: + Nghiêm túc thực hiện các quy định về an toàn sinh học, an toàn lao động, vệ sinh phòng thí nghiệm và môi trường thực nghiệm đảm bảo an toàn theo quy định; + Cần sử dụng quần áo bảo hộ, khẩu trang, găng tay phù hợp trong quá trình làm việc, đặc biệt là khi tiếp xúc trực tiếp với động vật hoang dã, các vi sinh vật có khả năng gây bệnh cho người. ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
|
[4.3.NC1b]: HS áp dụng được nguyên tắc bảo mật thông tin trên không gian mạng: Biết cách bảo vệ dữ liệu nghiên cứu khoa học nhạy cảm, không phát tán thông tin độc hại gây nguy cơ hoảng loạn cho cộng đồng số. |
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố các kiến thức đã học về:
- Khái niệm, vai trò và một số thành tựu của công nghệ sinh học trong lâm nghiệp.
- Triển vọng của công nghệ sinh học trong lâm nghiệp.
- Một số lưu ý về an toàn lao động và đạo đức nghề nghiệp.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS làm việc theo nhóm, thực hiện nhiệm vụ phần Luyện tập SGK tr.8.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về vai trò của công nghệ sinh học trong chọn, tạo giống và nhân giống cây lâm nghiệp; ví dụ minh hoạ về vai trò của công nghệ sinh học trong chọn, tạo giống và nhân giống cây lâm nghiệp; vai trò của công nghệ sinh học trong công tác bảo tồn, quản lí tài nguyên rừng và phát triển lâm nghiệp bền vững.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Củng cố các kiến thức đã học về:
- Khái niệm, vai trò và một số thành tựu của công nghệ sinh học trong lâm nghiệp.
- Triển vọng của công nghệ sinh học trong lâm nghiệp.
- Một số lưu ý về an toàn lao động và đạo đức nghề nghiệp.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS làm việc theo nhóm, thực hiện nhiệm vụ phần Vận dụng SGK tr.8.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về đề xuất một biện pháp để phát huy vai trò của công nghệ sinh học trong lâm nghiệp.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS về nhà hoàn thành bài tập trong hộp chức năng Vận dụng SGK tr.8: Hãy đề xuất một biện pháp để phát huy vai trò của công nghệ sinh học trong lâm nghiệp.
- Để bài đề xuất mang tính truyền thông cao, HS hãy áp dụng các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở định dạng số: Sử dụng phần mềm Canva hoặc PowerPoint để thiết kế biện pháp đó thành một Poster/Infographic tuyên truyền ngắn gọn, bắt mắt.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS lắng nghe GV hướng dẫn.
- HS thực hiện ở nhà và báo cáo kết quả cho GV vào tiết học sau.
- Lên ý tưởng biện pháp (VD: Kêu gọi bảo tồn nguồn gen bằng DNA, Ứng dụng nuôi cấy mô phủ xanh đồi trọc...).
- HS thao tác phần mềm thiết kế đồ họa tạo ấn phẩm số hóa.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV mời đại diện HS trình bày bài trước lớp (vào tiết học sau).
- HS nộp file thiết kế (Ảnh/PDF) cho GV và trình chiếu trước lớp vào tiết học sau.
- GV yêu cầu HS khác quan sát, nhận xét phần trình bày của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá phần trình bày của HS.
- GV kết thúc tiết học.
[3.1.NC1a]: Bằng việc sử dụng các phần mềm đồ họa (Canva/PPT) để thiết kế biện pháp tuyên truyền dưới dạng Infographic kĩ thuật số, HS đã áp dụng được cách tạo và chỉnh sửa nội dung đa phương tiện, thay thế cho cách viết bài trên giấy truyền thống.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại kiến thức đã học Bài 1. Bài mở đầu.
- Hoàn thành bài tập phần Vận dụng.
- Đọc và tìm hiểu trước nội dung Bài 2. Công nghệ sinh học trong chọn, tạo và nhân giống cây lâm nghiệp.





