Giáo án NLS chuyên đề Công nghệ 12 LNTS Bài 3: Công nghệ sinh học trong sản xuất chế phẩm vi sinh phục vụ lâm nghiệp
Giáo án chuyên đề NLS Công nghệ 12 - Lâm nghiệp Thuỷ sản (bộ SGK thống nhất từ 2026 - 2027) Bài 3: Công nghệ sinh học trong sản xuất chế phẩm vi sinh phục vụ lâm nghiệp. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh tăng cường khả năng ứng dụng công nghệ, tin học vào việc tìm hiểu các chuyên đề học tập. KHBD này là file word, tải về dễ dàng.
=> Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Công nghệ 12 Lâm nghiệp Thuỷ sản
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: .../.../...
Ngày dạy: .../.../...
BÀI 3: CÔNG NGHỆ SINH HỌC TRONG SẢN XUẤT CHẾ PHẨM VI SINH PHỤC VỤ LÂM NGHIỆP
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS đạt yêu cầu sau:
- Phân tích được một số hướng ứng dụng phổ biến của công nghệ sinh học trong sản xuất chế phẩm vi sinh phục vụ lâm nghiệp.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Lựa chọn được nguồn tài liệu phù hợp để nâng cao kiến thức về công nghệ sinh học trong sản xuất chế phẩm vi sinh phục vụ lâm nghiệp.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV, tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải quyết các vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập.
Năng lực công nghệ:
- Hiểu được vai trò của chế phẩm vi sinh phân hủy nhanh vật liệu cháy dưới tán rừng thông.
- Trình bày được ứng dụng công nghệ sinh học sản xuất chế phẩm vi sinh MF1 và MF2.
- Đề xuất được quy trình sử dụng chế phẩm vi sinh phù hợp với thực tiễn ở địa phương em.
Năng lực số:
- 1.2.NC1b: Tiến hành đánh giá được các dữ liệu, thông tin và nội dung số khác nhau.
- 2.1.NC1a: Sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác.
- 2.2.NC1a: Chia sẻ dữ liệu, thông tin và nội dung số thông qua nhiều công cụ số phù hợp.
- 4.3.NC1b: Áp dụng được các cách thức khác nhau để bảo vệ bản thân và người khác khỏi nguy cơ trong môi trường số.
Năng lực AI:
- 12.B3.1: Trách nhiệm trong hệ sinh thái AI (HS hiểu và thể hiện được trách nhiệm của các nhà khoa học trong hệ sinh thái AI/Tự động hóa: Khi dùng công nghệ để nhân sinh khối vi sinh vật (như chế phẩm MF2) trên quy mô công nghiệp, con người phải chịu trách nhiệm kiểm soát nghiêm ngặt, không để rò rỉ các chủng vi sinh vật lạ làm mất cân bằng hệ sinh thái rừng tự nhiên).
- 12.C2.MR1: Các yêu cầu dành cho công cụ AI hỗ trợ các hoạt động học tập và xã hội (HS tùy chỉnh được các yêu cầu (prompt) trên công cụ Chatbot AI (Ví dụ: "Đóng vai kĩ sư lâm nghiệp, hãy tóm tắt quy trình 4 bước sản xuất chế phẩm vi sinh phân hủy vật liệu cháy thành các gạch đầu dòng ngắn gọn dễ nhớ") để AI hỗ trợ khâu tóm tắt và ghi nhớ bài học nhanh chóng).
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ, cẩn thận, tỉ mỉ và có tính kỉ luật cao.
- Tích cực giao tiếp và hợp tác khi làm việc cá nhân và làm việc nhóm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV
- SGK, SGV Chuyên đề Công nghệ Lâm nghiệp – Thủy sản 12.
- Hình ảnh, video liên quan đến chủ đề.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
- Máy tính cá nhân/Laptop, màn hình máy chiếu/Tivi tương tác, kết nối Internet tốc độ cao. Các phần mềm ứng dụng: Quizizz/Kahoot (tạo câu hỏi trắc nghiệm), website kenhhoctap.edu.vn, nền tảng AI (ChatGPT/Gemini), ứng dụng Google Drive/ Padlet.
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
2. Đối với HS
- SGK Chuyên đề Công nghệ Lâm nghiệp – Thủy sản 12.
- Điện thoại thông minh (Smartphone) hoặc máy tính bảng có kết nối Internet, cài sẵn trình duyệt web.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Sản xuất chế phẩm vi sinh phân hủy nhanh vật liệu cháy dưới tán rừng thông
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nắm được vai trò của chế phẩm vi sinh phân hủy nhanh vật liệu cháy dưới tán rừng thông.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS tìm hiểu về vai trò sản xuất chế phẩm vi sinh phân hủy nhanh vật liệu cháy dưới tán rừng thông theo nội dung SGK tr.13, 14 và trả lời các câu hỏi.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về vai trò của chế phẩm vi sinh phân hủy nhanh vật liệu cháy dưới tán rừng thông.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS | SẢN PHẨM DỰ KIẾN | NLS/AI |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp, đọc nội dung mục I, quan sát Hình 3.2 SGK tr.13 và trả lời câu hỏi: + Vật liệu dưới tán rừng thông bao gồm những vật liệu nào? + Đặc điểm chung của những vật liệu đó là gì?
- GV trình chiếu cho HS quan sát video về: + Đốt thực bì gây cháy rừng: https://youtu.be/0QMf7bryCqQ?si=BjSd7qa3VAbY6oAW + Các vụ cháy dưới tán rừng: https://youtu.be/WfxEPL3ImPY?si=SaURuPrjoar-QMoK - GV chia HS cả lớp thành 4 nhóm. - GV yêu cầu các nhóm thảo luận theo nhóm, đọc nội dung mục I, quan sát Hình 3.3 SGK tr.13, 14 và trả lời câu hỏi: + Nhóm 1 + 2: Phân tích vai trò của chế phẩm vi sinh phân hủy nhanh vật liệu cháy dưới tán rừng. + Nhóm 3 + 4: Trình bày các bước sản xuất chế phẩm vi sinh phân hủy nhanh vật liệu cháy dưới tán rừng. - (HS tự làm -> AI hỗ trợ -> HS kiểm chứng). Để ghi nhớ nhanh quy trình, HS hãy tùy chỉnh các yêu cầu cho hệ thống AI: Mở điện thoại vào ChatGPT, nhập prompt: "Đóng vai kĩ sư lâm nghiệp, hãy tóm tắt quy trình 4 bước sản xuất chế phẩm vi sinh phân hủy vật liệu cháy (theo SGK VN) thành 4 câu thơ lục bát dễ nhớ". Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS thảo luận, quan sát hình ảnh, thông tin SGK và trả lời câu hỏi. - HS tương tác với AI để sáng tạo cách ghi nhớ. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS khi cần. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời một số HS trình bày câu hỏi của GV: + Vật liệu dưới tán rừng thông bao gồm cành lá, quả khô, các loại cỏ,... + Đây là những vật liệu dễ cháy và là một trong những nguyên nhân chính gây ra cháy rừng. - Báo cáo AI: HS đọc kết quả thơ do AI sáng tác, đối chiếu xem AI có nêu đúng 4 bước (Phân lập -> Nhân sinh khối -> Phối trộn -> Đóng gói) không. - GV mời đại diện các nhóm trình bày về vai trò và các bước sản xuất của chế phẩm vi sinh phân hủy nhanh vật liệu cháy dưới tán rừng thông. - GV mời một số HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, học tập - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức. - GV chuyển sang nội dung mới. | I. Sản xuất chế phẩm vi sinh phân hủy nhanh vật liệu cháy dưới tán rừng thông - Vai trò của chế phẩm vi sinh phân hủy nhanh vật liệu cháy dưới tán rừng là: + Phân hủy vật liệu cháy (phân giải cellulose) thành các chất hữu cơ. + Làm tăng độ ẩm của vật liệu giúp hạn chế cháy rừng. + Tăng hàm lượng dinh dưỡng và hàm lượng mùn ẩm cho đất. + Góp phần bảo vệ môi trường sinh thái, chống xói mòn, rửa trôi và cải thiện tính chất vật lí, hóa học của đất. - Quy trình sản xuất chế phẩm vi sinh phân hủy nhanh vật liệu cháy dưới tán rừng theo các bước cơ bản sau: + Bước 1: Phân lập, tuyển chọn các chủng vi sinh vật có khả năng phân giải cellulose. + Bước 2: Nhân sinh khối các chủng vi sinh vật trong môi trường và điều kiện thích hợp. + Bước 3: Phối trộn sinh khối vi sinh vật với cơ chất thích hợp để tạo chế phẩm. + Bước 4: Đóng gói, bảo quản và sử dụng. |
[12.C2.MR1]: HS tùy chỉnh được các yêu cầu (prompt) cụ thể cho công cụ Chatbot AI để biến AI thành người hỗ trợ học tập, giúp hệ thống hóa và chuyển đổi văn bản khoa học khô khan thành dạng nội dung dễ thuộc, dễ nhớ. |
Hoạt động 2: Ứng dụng công nghệ sinh học sản xuất chế phẩm vi sinh MF1
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được ứng dụng công nghệ sinh học sản xuất chế phẩm vi sinh MF1.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS tìm hiểu về ứng dụng công nghệ sinh học sản xuất chế phẩm vi sinh MF1 theo nội dung SGK tr.14 và trả lời các câu hỏi.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về ứng dụng công nghệ sinh học sản xuất chế phẩm vi sinh MF1.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 3: Ứng dụng công nghệ sinh học sản xuất chế phẩm vi sinh MF2
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được ứng dụng công nghệ sinh học sản xuất chế phẩm vi sinh MF2.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS tìm hiểu về ứng dụng công nghệ sinh học sản xuất chế phẩm vi sinh MF2 theo nội dung SGK tr.15 và trả lời các câu hỏi.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về ứng dụng công nghệ sinh học sản xuất chế phẩm vi sinh MF2.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS | SẢN PHẨM DỰ KIẾN | NLS/AI | |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, đọc nội dung mục III, quan sát Hình 3.5 SGK tr.15 và trả lời câu hỏi: + Em hiểu thế nào là chế phẩm MF2? + Vai trò của chế phẩm MF2 là gì? + Mô tả các bước sản xuất chế phẩm vi sinh MF2? - GV trình chiếu cho HS quan sát hình ảnh, video một số bệnh ở cây bạch đàn: + Hình ảnh:
………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
| III. Ứng dụng công nghệ sinh học sản xuất chế phẩm vi sinh MF2 - Chế phẩm MF2: là chế phẩm vi sinh tổng hợp bao gồm vi sinh vật phân giải phosphate khó tan, vi sinh vật ức chế hay tiêu diệt nấm gây bệnh đốm lá và khô cành ngọn bạch đàn, một số chất mang và các vi lượng khác. - Vai trò của chế phẩm MF2: được bón cho cây bạch đàn, keo và các loài cây khác ở vườn ươm và rừng trồng nhằm tăng tỉ lệ sống của cây, tăng năng suất cây trồng và giảm tỉ lệ bệnh. - Quy trình sản xuất chế phẩm vi sinh MF2 gồm các bước cơ bản: ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
|
|
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố các kiến thức đã học và vận dụng được công nghệ sinh học trong sản xuất chế phẩm vi sinh phục vụ lâm nghiệp.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS làm việc theo nhóm, thực hiện nhiệm vụ phần Luyện tập SGK tr.15 và các câu hỏi trắc nghiệm củng cố kiến thức.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về phân tích quy trình sản xuất chế phẩm vi sinh phân hủy nhanh vật liệu cháy dưới tán rừng thông và so sánh các quy trình sản xuất chế phẩm vi sinh MF1 với MF2. Đáp án các câu hỏi trắc nghiệm
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Củng cố các kiến thức đã học và vận dụng được công nghệ sinh học trong sản xuất chế phẩm vi sinh phục vụ lâm nghiệp.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS làm việc theo nhóm, thực hiện nhiệm vụ phần Vận dụng SGK tr.15.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về đề xuất quy trình sử dụng chế phẩm vi sinh phù hợp với thực tiễn ở địa phương em.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS về nhà hoàn thành bài tập trong hộp chức năng Vận dụng SGK tr.15: Hãy đề xuất quy trình sử dụng chế phẩm vi sinh phù hợp với thực tiễn ở địa phương em.
- HS làm thành file báo cáo (Word/PDF) và chia sẻ dữ liệu, thông tin số: Nộp bài trực tuyến thông qua Email của giáo viên hoặc tải lên thư mục Google Drive chung của lớp thay vì nộp giấy.
- Khi gửi email hoặc truy cập các đường link Google Drive, HS phải áp dụng các cách thức bảo vệ bản thân khỏi nguy cơ trong môi trường số: Kiểm tra kĩ địa chỉ email người nhận, không bấm vào các link quảng cáo lạ đính kèm, sử dụng tài khoản có bảo mật 2 lớp để nộp bài an toàn.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS lắng nghe GV hướng dẫn.
- HS làm việc cá nhân/nhóm ở nhà (Ví dụ đề xuất quy trình bón MF1 cho đồi thông ở địa phương).
- HS gõ văn bản, kiểm tra an toàn mạng và gửi file trực tuyến.
- HS thực hiện ở nhà và báo cáo kết quả cho GV vào tiết học sau.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS hoàn thành nộp bài qua Cloud/Email.
- GV mời đại diện HS trình bày bài trước lớp (vào tiết học sau).
- GV yêu cầu HS khác quan sát, nhận xét phần trình bày của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá phần trình bày của HS.
- GV kết thúc tiết học.
[2.2.NC1a]: HS chia sẻ dữ liệu báo cáo nghiên cứu thông qua công cụ số (Google Drive, Email) một cách thành thạo, đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số trong nộp và lưu trữ bài tập.
[4.3.NC1b]: HS áp dụng được các biện pháp an toàn bảo mật cơ bản: Có ý thức cảnh giác trước các nguy cơ tấn công mạng (phishing), kiểm tra tính xác thực của link và email khi thao tác học tập trực tuyến.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại kiến thức đã học Bài 3. Công nghệ sinh học trong sản xuất chế phẩm vi sinh phục vụ lâm nghiệp.
- Hoàn thành bài tập phần Vận dụng.
- Đọc và tìm hiểu trước nội dung Bài 4. Ứng dụng mã vạch DNA trong lâm nghiệp.

