Giáo án NLS chuyên đề Công nghệ 12 LNTS Bài 6: Một số ứng dụng công nghệ sinh học trong chọn, tạo giống thuỷ sản
Giáo án chuyên đề NLS Công nghệ 12 - Lâm nghiệp Thuỷ sản (bộ SGK thống nhất từ 2026 - 2027) Bài 6: Một số ứng dụng công nghệ sinh học trong chọn, tạo giống thuỷ sản. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh tăng cường khả năng ứng dụng công nghệ, tin học vào việc tìm hiểu các chuyên đề học tập. KHBD này là file word, tải về dễ dàng.
=> Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Công nghệ 12 Lâm nghiệp Thuỷ sản
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: .../.../...
Ngày dạy: .../.../...
BÀI 6: MỘT SỐ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ DINH HỌC TRONG CHỌN, TẠO GIỐNG THỦY SẢN
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS đạt yêu cầu sau:
- Phân tích được một số hướng ứng dụng của công nghệ sinh học trong chọn, tạo giống thủy sản.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Lựa chọn được nguồn tài liệu phù hợp để tìm hiểu thêm về vai trò, thành tựu và triển vọng của công nghệ sinh học trong lâm nghiệp ở Việt Nam và trên thế giới.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV, tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải quyết các vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập.
Năng lực công nghệ:
- Phân tích được một số hướng ứng dụng của công nghệ sinh học trong chọn, tạo giống thủy sản.
Năng lực số:
- 1.3.NC1b: Triển khai được việc tổ chức và sắp xếp dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường có cấu trúc.
- 2.1.NC1a: Sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác.
- 3.2.NC1a: Làm việc với các mục nội dung và thông tin mới khác nhau, sửa đổi, tinh chỉnh, cải thiện và tích hợp chúng để tạo ra những mục mới và độc đáo.
- 5.4.NC1c: Đề xuất được các cơ hội khác nhau để phát triển bản thân và cập nhật sự phát triển công nghệ số.
Năng lực AI:
- 12.A2.1: Nguyên tắc đạo đức khi thiết kế AI (Khi thảo luận về công nghệ chuyển gene, HS phân tích và trình bày được nguyên tắc đạo đức (an toàn, trách nhiệm, lợi ích xã hội) nếu ứng dụng AI vào thiết kế gene: Phải đảm bảo an toàn sinh thái, không gây hại cho môi trường tự nhiên và con người).
- 12.B2.1: Mức độ rủi ro với AI (HS đánh giá được mức độ rủi ro với AI: Nếu sử dụng AI để tự động phân tích chỉ thị phân tử mà thuật toán bị sai lệch, có thể dẫn đến chọn sai giống cá, gây thiệt hại nghiêm trọng về kinh tế và nguồn gen).
3. Phẩm chất
- Có ý thức tìm hiểu về một số hướng ứng dụng công nghệ sinh học trong chọn, tạo giống thủy sản để vận dụng vào thực tiễn nuôi trồng thủy sản ở địa phương.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV
- KHBD, SGK, SGV Chuyên đề Công nghệ Lâm nghiệp – Thủy sản 12.
- Hình ảnh, video liên quan đến chủ đề.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
- Máy tính cá nhân/Laptop, màn hình máy chiếu/Tivi tương tác, kết nối Internet tốc độ cao. Các phần mềm ứng dụng: Quizizz/Kahoot (tạo câu hỏi trắc nghiệm), website kenhhoctap.edu.vn, nền tảng AI (ChatGPT/Gemini), ứng dụng Google Drive/ Padlet, phần mềm Canva.
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
2. Đối với HS
- SGK Chuyên đề Công nghệ Lâm nghiệp – Thủy sản 12.
- Điện thoại thông minh (Smartphone) hoặc máy tính bảng có kết nối Internet, cài sẵn trình duyệt web.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Hoạt động này giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng học tập và gợi mở nhu cầu nhận thức, kích thích sự tò mò thích thú và mong muốn tìm hiểu các nội dung tiếp theo.
b. Nội dung: HS quan sát Hình 6.1 SGK tr.24 và trả lời câu hỏi trong mục khởi động nêu ở đầu bài.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về khái niệm, vai trò của công nghệ sinh học trong thủy sản
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia HS cả lớp thành 4 nhóm.
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, quan sát Hình 6.1 SGK tr.24 và trả lời câu hỏi dựa trên hiểu biết của mình:
Những kĩ thuật nào của công nghệ sinh học đang được ứng dụng trong chọn, tạo giống thuỷ sản? Việc ứng dụng công nghệ sinh học trong chọn, tạo giống thuỷ sản có ý nghĩa như thế nào (Hình 6.1)?

- GV tiếp tục yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận theo nhóm, quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày kết quả thảo luận:
+ Những kĩ thuật của công nghệ sinh học đang được ứng dụng trong chọn, tạo giống thuỷ sản:
- Ứng dụng chỉ thị phân tử trong chọn giống thủy sản
- Ứng dụng công nghệ gene trong tạo giống thủy sản
- Ứng dụng công nghệ sinh học trong tạo giống tam bội
+ Ý nghĩa của việc ứng dụng công nghệ sinh học trong chọn, tạo giống thuỷ sản trong hình 6.1: Giống cá hồi chuyển gene mang các đặc điểm nổi trội hơi so với giống cá hồi ban đầu.
- GV yêu cầu HS lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, và chuẩn kiến thức.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Thủy sản, từ lâu đã là một trong những nguồn cung cấp thực phẩm chủ yếu và mang lại giá trị kinh tế cao cho nhiều quốc gia. Tuy nhiên, để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của thị trường, đồng thời đảm bảo chất lượng và năng suất, ngành thủy sản không ngừng tìm kiếm những giải pháp hiện đại và hiệu quả. Vậy để hiểu hơn về một số ứng dụng công nghệ sinh học trong chọn, tạo giống thủy sản, chúng ta cùng vào bài học ngày hôm nay – Bài 6. Một số ứng dụng công nghệ sinh học trong chọn, tạo giống thủy sản.
[2.1.NC1a]: HS quan sát, lắng nghe thiết bị hiển thị và thực hiện tương tác với nội dung số (Video AI) để nhận biết tình huống khởi động bài học.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tìm hiểu về ứng dụng chỉ thị phân tử trong chọn giống thủy sản
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS phân tích được mục đích, vai trò và thành tựu của ứng dụng chỉ thị phân tử trong chọn giống thủy sản.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS nghiên cứu nội dung mục I trong SGK và quan sát hình ảnh GV trình chiếu liên quan đến ứng dụng chỉ thị phân tử trong chọn giống thủy sản, yêu cầu HS làm việc cá nhân trả lời các câu hỏi:
+ Ứng dụng chỉ thị phân tử trong chọn giống thủy sản nhằm những mục đích gì?
+ Từ việc quan sát hình 6.2, em hãy phân tích vai trò của việc ứng dụng chỉ thị trong chọn giống thủy sản?
+ Ứng dụng chỉ thị phân tử trong chọn giống thủy sản đã đạt được những thành tựu gì?
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về ứng dụng chỉ thị phân tử trong chọn giống thủy sản.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 2: Tìm hiểu về ứng dụng công nghệ gene trong tạo giống thuỷ sản
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được ứng dụng công nghệ gene, chủ yếu là kĩ thuật chuyển gene trong tạo giống thuỷ sản.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS nghiên cứu nội dung mục II trong SGK và quan sát hình ảnh GV trình chiếu liên quan đến ứng dụng công nghệ gene trong tạo giống thủy sản, yêu cầu HS làm việc cá nhân trả lời các câu hỏi:
+ Kĩ thuật chuyển gene là gì? Ở động vật thủy sản, kĩ thuật chuyển gene được thao tác ở đâu?
+ Kĩ thuật chuyển gene trong tạo giống thủy sản bao gồm những bước cơ bản nào?
+ Ứng dụng công nghệ chuyển gene trong tạo giống thủy sản đã đạt được những thành tựu gì?
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về ứng dụng công nghệ gene trong tạo giống thủy sản.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS | SẢN PHẨM DỰ KIẾN | NLS/AI |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV hướng dẫn HS nghiên cứu nội dung mục II trong SGK và quan sát hình ảnh GV trình chiếu liên quan đến ứng dụng công nghệ gene trong tạo giống thủy sản, yêu cầu HS làm việc cá nhân trả lời các câu hỏi: + Kĩ thuật chuyển gene là gì? Ở động vật thủy sản, kĩ thuật chuyển gene được thao tác ở đâu? + Kĩ thuật chuyển gene trong tạo giống thủy sản bao gồm những bước cơ bản nào? + Ứng dụng công nghệ chuyển gene trong tạo giống thủy sản đã đạt được những thành tựu gì? - GV đặt tình huống cho HS thảo luận: "Giả sử trong tương lai, con người sử dụng AI để tự động thiết kế và lai ghép các tổ hợp gene mới cho cá hồi. Theo em, việc này cần tuân thủ nguyên tắc đạo đức khi thiết kế AI nào để bảo vệ hệ sinh thái tự nhiên?" - GV trình chiếu một số hình ảnh về ứng dụng công nghệ gene trong tạo giống thủy sản (đính kèm phía dưới hoạt động 2). Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS thảo luận, quan sát hình ảnh, thông tin SGK và trả lời câu hỏi. - HS đọc tài liệu, tóm tắt các bước chuyển gene. - HS thảo luận về đạo đức trong khoa học và công nghệ AI. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS khi cần. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời một số HS trình bày câu hỏi của GV. - HS trả lời quy trình 3 bước chuyển gene. - Báo cáo AI: Phải tuân thủ nguyên tắc an toàn, trách nhiệm và lợi ích xã hội. Thiết kế gene bằng AI không được tạo ra các quái thai sinh học hoặc sinh vật ngoại lai tiêu diệt loài cá bản địa tự nhiên; con người phải chịu trách nhiệm kiểm soát cách AI hoạt động. - GV mời một số HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, học tập - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức. - GV chuyển sang nội dung mới. | II. Ứng dụng công nghệ gene trong tạo giống thuỷ sản - Công nghệ gene được áp dụng trong tạo giống thuỷ sản chủ yếu là kĩ thuật chuyển gene. - Ở động vật thuỷ sản, kĩ thuật chuyển gene được thao tác trên tế bào trứng đã thụ tinh hoặc phôi giai đoạn sớm. - Kĩ thuật chuyển gene trong tạo giống thuỷ sản gồm các bước cơ bản sau: + Bước 1: Chọn lọc và thu nhận gene cần chuyển, chuẩn bị tế bào nhận gene chuyển. + Bước 2: Đưa gene cần chuyển vào tế bào nhận gene (phôi) bằng kĩ thuật phù hợp. + Bước 3: Ấp nở và tạo đàn giống chuyển gene. - Nhờ ứng dụng công nghệ gene đã giúp rút ngắn được thời gian, chi phí cho công tác tạo giống thuỷ sản, đồng thời tạo được những giống mới mang các đặc điểm vượt trội so với giống ban đầu. |
[12.A2.1]: HS phân tích và trình bày được các nguyên tắc đạo đức cơ bản (an toàn sinh thái, trách nhiệm xã hội) khi giả định sử dụng công cụ AI để thiết kế vật chất di truyền, đảm bảo sự phát triển công nghệ không gây nguy hiểm cho môi trường tự nhiên. |
| ||
Hoạt động 3: Tìm hiểu về ứng dụng công nghệ sinh học trong tạo giống tam bội
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được ứng dụng công nghệ gene, chủ yếu là kĩ thuật chuyển gene trong tạo giống thuỷ sản.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS nghiên cứu nội dung mục III trong SGK và quan sát hình ảnh GV trình chiếu liên quan đến ứng dụng công nghệ gene trong tạo giống thủy sản, yêu cầu HS làm việc cá nhân trả lời các câu hỏi:
+ Giống thủy sản tam bội có gì vượt trội so với giống thủy sản lưỡng bội?
+ Ứng dụng công nghệ chuyển sinh học trong tạo giống tam bội đã đạt được những thành tựu gì?
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về ứng dụng công nghệ gene trong tạo giống thủy sản.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố các kiến thức đã học về một số ứng dụng công nghệ sinh học trong chọn, tạo giống thủy sản.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS làm việc theo nhóm, thực hiện nhiệm vụ phần Luyện tập SGK tr.27.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về một số ứng dụng công nghệ sinh học trong chọn, tạo giống thủy sản.
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi tự luận
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia HS cả lớp thành các nhóm.
- GV yêu cầu các nhóm thảo luận và thực hiện nhiệm vụ Luyện tập SGK tr.27:
+ Mô tả các bước chọn, tạo giống thuỷ sản nhờ ứng dụng chỉ thị phân tử và công nghệ gene.
+ Phân tích vai trò của việc ứng dụng chỉ thị phân tử và công nghệ gene trong chọn, tạo giống thuỷ sản.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận theo nhóm, lắng nghe GV hướng dẫn.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV mời đại diện HS trình bày bài trước lớp:
+ Các bước chọn giống thuỷ sản nhờ ứng dụng chỉ thị phân tử:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
- GV yêu cầu HS khác quan sát, nhận xét phần trình bày của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV lắng nghe và sửa sai cho HS.
Nhiệm vụ 2: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức game trắc nghiệm trên Quizizz/Kahoot.
- GV sử dụng ứng dụng kenhhoctap.edu.vn để tham khảo và cho sinh làm trắc nghiệm online.
- GV cung cấp mã phòng thi.
- GV trình chiếu lần lượt các câu hỏi trắc nghiệm yêu cầu HS chọn ra 1 đáp án đúng:
Câu 1: Ứng dụng chỉ thị phân tử mang lại lợi ích nổi bật nào trong việc chọn giống cá tra, cá diêu hồng?
A. Biến cá thành sinh vật phát sáng.
B. Làm cá thay đổi màu vảy liên tục.
C. Ép cá sinh sản trong điều kiện nước ngọt.
D. Truy xuất nguồn gốc và xây dựng phả hệ quần đàn cá.
Câu 2: Thao tác đưa gene cần chuyển vào tế bào nhận (phôi) thuộc bước thứ mấy trong quy trình tạo giống chuyển gene?
A. Bước 1.
B. Bước 2.
C. Bước 3.
D. Bước 4.
Câu 3: …………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận câu hỏi, nhớ lại kiến thức đã học, tìm đáp án đúng.
- HS sử dụng thiết bị di động truy cập, hoàn thành bài tập trong thời gian 5 phút.
Bước 3: HS báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Hệ thống tự động chấm điểm và xếp hạng.
- GV chiếu bảng xếp hạng và chữa nhanh câu sai nhiều nhất.
- HS lần lượt đưa ra đáp án cho các bài tập:
| Câu 1 | Câu 2 | Câu 3 | Câu 4 | Câu 5 |
| D | B | A | C | B |
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập và chuyển sang nội dung vận dụng.
[2.1.NC1a: Sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác. HS sử dụng Smartphone truy cập thành công vào nền tảng Kahoot/Quizizz, đọc hiểu câu hỏi trên màn hình và thực hiện tương tác (chọn đáp án) trong một môi trường số đa người dùng.]
- GV chuyển sang hoạt động mới.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Củng cố các kiến thức đã học về một số ứng dụng công nghệ sinh học trong chọn, tạo giống thủy sản.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS làm việc theo nhóm, thực hiện nhiệm vụ phần Vận dụng SGK tr.27.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về một số giống thuỷ sản được chọn, tạo nhờ ứng dụng công nghệ sinh học phù hợp với thực tiễn của địa phương.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..


