Kênh giáo viên » Công nghệ 12 » Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Công nghệ 12 Lâm nghiệp Thuỷ sản

Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Công nghệ 12 Lâm nghiệp Thuỷ sản

Giáo án Chuyên đề học tập tích hợp NLS (năng lực số) môn Công nghệ 12 (Lâm nghiệp - Thuỷ sản). GA nhằm giúp GV và HS ứng dụng công nghệ số một cách hiệu quả, nâng cao năng lực dạy, học và khám phá các chuyên đề. Đây là mẫu giáo án mới năm 2026, bộ GD&ĐT khuyến khích dùng. Tải về nhanh chóng, dễ dàng.

Click vào ảnh dưới đây để xem giáo án rõ

Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Công nghệ 12 Lâm nghiệp Thuỷ sản
Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Công nghệ 12 Lâm nghiệp Thuỷ sản
Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Công nghệ 12 Lâm nghiệp Thuỷ sản
Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Công nghệ 12 Lâm nghiệp Thuỷ sản
Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Công nghệ 12 Lâm nghiệp Thuỷ sản
Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Công nghệ 12 Lâm nghiệp Thuỷ sản
Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Công nghệ 12 Lâm nghiệp Thuỷ sản
Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Công nghệ 12 Lâm nghiệp Thuỷ sản
Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Công nghệ 12 Lâm nghiệp Thuỷ sản
Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Công nghệ 12 Lâm nghiệp Thuỷ sản
Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Công nghệ 12 Lâm nghiệp Thuỷ sản
Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Công nghệ 12 Lâm nghiệp Thuỷ sản

Một số tài liệu quan tâm khác

Phần trình bày nội dung giáo án

Ngày soạn: .../.../...

Ngày dạy: .../.../...

CHUYÊN ĐỀ 1: CÔNG NGHỆ SINH HỌC TRONG LÂM NGHIỆP

BÀI 1: BÀI MỞ ĐẦU

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS đạt yêu cầu sau:

  • Trình bày được khái niệm, vai trò và một số thành tựu của công nghệ sinh học trong lâm nghiệp.
  • Đánh giá được triển vọng của công nghệ sinh học trong lâm nghiệp.
  • Có ý thức về an toàn lao động và đạo đức nghề nghiệp.

2. Năng lực 

 Năng lực chung:

  • Năng lực tự chủ và tự học: Lựa chọn được nguồn tài liệu phù hợp để tìm hiểu thêm về vai trò, thành tựu và triển vọng của công nghệ sinh học trong lâm nghiệp ở Việt Nam và trên thế giới.
  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV, tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải quyết các vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập.

Năng lực công nghệ: 

  • Trình bày được khái niệm, vai trò và một số thành tựu của công nghệ sinh học trong lâm nghiệp.
  • Đánh giá được triển vọng của công nghệ sinh học trong lâm nghiệp.
  • Có ý thức về an toàn lao động và đạo đức nghề nghiệp.

Năng lực số: 

  • 1.2.NC1b: Tiến hành đánh giá được các dữ liệu, thông tin và nội dung số khác nhau.
  • 2.1.NC1a: Sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác.
  • 3.1.NC1a: Áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng khác nhau.
  • 4.3.NC1b: Áp dụng được các cách thức khác nhau để bảo vệ bản thân và người khác khỏi nguy cơ trong môi trường số. 

Năng lực AI: 

  • 12.A1.1: Quyền kiểm soát của con người trong dự án AI (HS nhận thức được quyền kiểm soát của con người: Khi dùng AI phân tích gen để chọn tạo giống, con người vẫn phải là người đánh giá và đưa ra quyết định cuối cùng để đảm bảo không phá vỡ cân bằng sinh thái).
  • 12.B3.1: Trách nhiệm trong hệ sinh thái AI (HS hiểu được trách nhiệm của người làm khoa học: Khi sử dụng các hệ thống tự động hóa/AI trong nuôi cấy mô hoặc chọn giống, phải tuân thủ đạo đức sinh học, chịu trách nhiệm ngăn chặn các đột biến gen có hại phát tán ra môi trường tự nhiên).

3. Phẩm chất

  • Chăm chỉ, cẩn thận, tỉ mỉ và có tính kỉ luật cao.
  • Tích cực giao tiếp và hợp tác khi làm việc cá nhân và làm việc nhóm.
  • Có ý thức tìm hiểu về vai trò và triển vọng của việc ứng dụng công nghệ sinh học trong lâm nghiệp.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 

1. Đối với GV

  • KHBD, SGK, SGV Chuyên đề Công nghệ Lâm nghiệp – Thủy sản 12.
  • Hình ảnh, video liên quan đến chủ đề.
  • Máy tính, máy chiếu (nếu có).
  • Máy tính cá nhân/Laptop, màn hình máy chiếu/Tivi tương tác, kết nối Internet tốc độ cao. Các phần mềm ứng dụng: Quizizz/Kahoot (tạo câu hỏi trắc nghiệm), website kenhhoctap.edu.vn, nền tảng AI (ChatGPT/Gemini), ứng dụng Google Drive/ Padlet, phần mềm Canva.
  • Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.

2. Đối với HS 

  • SGK Chuyên đề Công nghệ Lâm nghiệp – Thủy sản 12.
  • Điện thoại thông minh (Smartphone) hoặc máy tính bảng có kết nối Internet, cài sẵn trình duyệt web.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 

a. Mục tiêu: Thông qua các hình ảnh, video và các câu hỏi gợi ý giúp HS nhớ lại những kiến thức đã có về công nghệ sinh học; vai trò, triển vọng của công nghệ sinh học trong trồng trọt, chăn nuôi. Bên cạnh đó, các hình ảnh, video về vai trò, triển vọng của công nghệ sinh học trong lâm nghiệp sẽ giúp gợi mở, dẫn dắt HS mong muốn tìm hiểu về các nội dung mới, lí thú có trong bài học.

b. Nội dung: GV chiếu một số hình ảnh về ứng dụng công nghệ sinh học trong trồng trọt và chăn nuôi, HS quan sát hình ảnh, vận dụng những kiến thức đã học về ứng dụng công nghệ sinh học trong trồng trọt ở lớp 10 và ứng dụng công nghệ sinh học trong chăn nuôi ở lớp 11 để nêu tên những ứng dụng công nghệ sinh học trong trồng trọt và chăn nuôi.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về những ứng dụng công nghệ sinh học trong trồng trọt và chăn nuôi.

d. Tổ chức thực hiện: 

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, quan sát hình ảnh trên màn chiếu và kể tên những ứng dụng công nghệ sinh học trong trồng trọt và chăn nuôi.

kenhhoctap

Hình 1

kenhhoctap

Hình 2

kenhhoctap

Hình 3

kenhhoctap

Hình 4

- GV tiếp tục yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó. 

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày kết quả thảo luận: 

Hình 1: Sản xuất phân bón hữu cơ vi sinh từ chất thải trồng trọt

Hình 2: Sản xuất thức ăn ủ chua cho trâu bò từ chất thải trồng trọt

Hình 3: Sơ đồ các bước trong công nghệ cấy truyền phôi ở bò

Hình 4: Các bước thụ tinh trong ống nghiệm ở bò

- GV yêu cầu HS lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, và chuẩn kiến thức.

- GV dẫn dắt HS vào bài học: Công nghệ sinh học là gì? Nó có vai trò như thế nào đối với chọn, tạo và nhân giống cây lâm nghiệp nói riêng và với lâm nghiệp nói chung, chúng ta cùng vào bài học ngày hôm nay – Bài 1. Bài mở đầu.

[2.1.NC1a]: HS quan sát, lắng nghe thiết bị hiển thị và thực hiện tương tác với nội dung số (Video AI) để nhận biết tình huống khởi động bài học.

 

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động 1: Tìm hiểu về khái niệm, vai trò và thành tựu của công nghệ sinh học trong lâm nghiệp 

Hoạt động 1.1: Tìm hiểu về khái niệm công nghệ sinh học trong lâm nghiệp

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS hiểu được khái niệm công nghệ sinh học trong lâm nghiệp.

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS nghiên cứu nội dung trong mục 1.1 trong SGK, đặt các câu hỏi gợi ý và yêu cầu HS nêu khái niệm công nghệ sinh trong lâm nghiệp.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về khái niệm công nghệ sinh học trong lâm nghiệp.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HSSẢN PHẨM DỰ KIẾNNLS/AI

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV hướng dẫn HS nghiên cứu nội dung trong mục 1.1 trong SGK, đặt các câu hỏi gợi ý và yêu cầu HS nêu khái niệm công nghệ sinh trong lâm nghiệp.

+ Công nghệ sinh học là gì?

+ Công nghệ sinh học tập trung vào những hướng ứng dụng chính nào?

- Để lấy thêm ví dụ thực tế ngoài SGK, HS hãy dùng điện thoại tra cứu. Tuy nhiên, HS phải tiến hành đánh giá các dữ liệu: Chỉ sử dụng thông tin từ các trang web của Viện nghiên cứu Lâm nghiệp, Tạp chí Khoa học, kiên quyết loại bỏ các blog cá nhân thiếu kiểm chứng.

GV trình chiếu thêm một số hình ảnh về công nghệ sinh học trong lâm nghiệp (đính kèm phía dưới hoạt động 1.1).

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS thảo luận, quan sát hình ảnh, thông tin SGK và trả lời câu hỏi.

- HS tra cứu và đánh giá độ tin cậy của thông tin trên mạng.

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS khi cần.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời một số HS trình bày câu hỏi của GV.

- GV mời một số HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, học tập 

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.

- GV chuyển sang nội dung mới.

I. Khái niệm, vai trò và thành tựu của công nghệ sinh học trong lâm nghiệp 

1. Khái niệm

Công nghệ sinh học trong lâm nghiệp được hiểu là việc ứng dụng công nghệ sinh học vào lâm nghiệp nhằm tạo ra các giống cây lâm nghiệp mới, nâng cao hiệu quả của sản xuất lâm nghiệp, nâng cao khả năng bảo vệ và phát triển tài nguyên rừng, hướng đến phát triển lâm nghiệp bền vững và bảo vệ môi trường sinh thái.

- Việc ứng dụng công nghệ sinh học trong lâm nghiệp thường tập trung vào một số hướng chính như:

+ Chọn, tạo giống cây lâm nghiệp, nhân giống cây lâm nghiệp,

+ Phân tích đa dạng di truyền cây lâm nghiệp, 

+ Bảo tồn và phát triển nguồn gene động vật, thực vật hoang dã, quý hiếm,

+ Sản xuất các chế phẩm vi sinh phục vụ phát triển lâm nghiệp bền vững.

 

 

 

 

 

 

 

 

[Mã NLS 1.2.NC1b]: HS tiến hành đánh giá được độ tin cậy và tính khoa học của các dữ liệu, thông tin số khi tra cứu các khái niệm về công nghệ sinh học trên Internet, hình thành thói quen chọn lọc tài liệu nghiên cứu chuẩn xác.

CÔNG NGHỆ SINH HỌC TRONG LÂM NGHIỆP’

kenhhoctapkenhhoctap
kenhhoctapkenhhoctap

Hoạt động 1.2: Tìm hiểu về tìm hiểu vai trò và thành tựu của công nghệ sinh học trong chọn, tạo giống cây lâm nghiệp

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nhận thức được vai trò và một số thành tựu của công nghệ sinh học trong chọn, tạo giống cây lâm nghiệp ở Việt Nam và trên thế giới.

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS nghiên cứu nội dung mục 1.2 và quan sát Hình 1.2 trong SGK, đặt các câu hỏi gợi ý và yêu cầu HS nêu vai trò, thành tựu của công nghệ sinh học trong chọn, tạo giống cây lâm nghiệp.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về vai trò của công nghệ sinh học trong chọn, tạo giống cây lâm nghiệp; tên một số giống cây lâm nghiệp được chọn, tạo nhờ công nghệ sinh học và ưu điểm của chúng.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HSSẢN PHẨM DỰ KIẾNNLS/AI

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV hướng dẫn HS nghiên cứu nội dung mục 1.2 và quan sát Hình 1.2 trong SGK, đặt các câu hỏi gợi ý và yêu cầu HS nêu vai trò, thành tựu của công nghệ sinh học trong chọn, tạo giống cây lâm nghiệp.

+ Công nghệ sinh học có vai trò như thế nào trong chọn và tạo giống cây lâm nghiệp?

+ Công nghệ sinh học có những thành tựu gì trong chọn và tạo giống cây lâm nghiệp?

+ Vì sao ứng dụng công nghệ sinh học lại giúp rút ngắn được thời gian chọn, tạo giống, đồng thời tạo ra giống mới có nhiều ưu điểm vượt trội về năng suất, chất lượng và khả năng chống chịu?

- GV đặt tình huống cho HS thảo luận: “Hiện nay, AI được dùng để giải mã và đề xuất các tổ hợp gen ưu việt siêu tốc. Tuy nhiên, theo nguyên tắc quyền kiểm soát của con người trong dự án AI, ai sẽ là người quyết định giống cây chuyển gen đó có được phép trồng ra tự nhiên hay không và vì sao?”

GV trình chiếu thêm một số hình ảnh về công nghệ sinh học trong lâm nghiệp (đính kèm phía dưới hoạt động 1.2).

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS thảo luận, quan sát hình ảnh, thông tin SGK và trả lời câu hỏi.

- HS thảo luận về quyền kiểm soát công nghệ trong sinh học.

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS khi cần.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời một số HS trình bày câu hỏi của GV.

- Báo cáo AI: Con người (các nhà khoa học, cơ quan quản lí) phải giữ quyền định đoạt cuối cùng. AI chỉ đề xuất, nhưng con người phải đánh giá tác động sinh thái lâu dài để tránh hiểm họa sinh học.

- GV gợi ý đáp án nhiệm vụ trong Hộp khám phá của SCĐ:

+ Ứng dụng công nghệ sinh học lại giúp rút ngắn được thời gian chọn, tạo giống, đồng thời tạo ra giống mới có nhiều ưu điểm vượt trội về năng suất, chất lượng và khả năng chống chịu vì:

  • Ứng dụng công nghệ sinh học tạo ra các đột biến gen mong muốn một cách nhanh chóng và chính xác, giúp tạo ra nguồn biến dị di truyền phong phú cho chọn giống.
  • Tạo ra các dòng tế bào với đặc tính mong muốn, sau đó nhân thành cây hoàn chỉnh.
  • Sử dụng các dấu hiệu phân tử để đánh giá gen, giúp xác định nhanh chóng các cá thể có gen mong muốn.
  • Chuyển gen: đưa gen có lợi từ sinh vật khác vào cây trồng, giúp tạo ra các giống mới có khả năng chống chịu sâu bệnh, thuốc trừ cỏ, hạn hán, mặn phèn,...

- GV mời một số HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, học tập 

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.

- GV chuyển sang nội dung mới.

I. Khái niệm, vai trò và thành tựu của công nghệ sinh học trong lâm nghiệp 

2. Vai trò và thành tựu trong chọn, tạo giống cây lâm nghiệp

- Vai trò:

+ Công nghệ sinh học đặc biệt là công nghệ gene và công nghệ tế bào đã tạo ra bước đột phá trong công tác chọn, tạo giống cây trồng nói chung và cây lâm nghiệp nói riêng. 

+ Nhờ ứng dụng công nghệ sinh học đã rút ngắn được thời gian chọn, tạo giống, đồng thời tạo ra giống mới có nhiều ưu điểm vượt trội về năng suất, chất lượng và khả năng chống chịu mà phương pháp chọn, tạo giống truyền thống không thể đạt được.

- Một số thành tựu đạt được trong lĩnh vực này như:

+ Giống keo tam bội (X101, X102, X201, X205) (Hình 1.2a) sinh trưởng nhanh, thân thẳng, cành nhánh nhỏ, có khả năng chống chịu sâu, bệnh, chất lượng gỗ tốt; 

+ Giống bạch đàn trắng kháng bệnh đốm lá (Hình 1.2b) tạo ra nhờ ứng dụng chỉ thị phân tử; 

+ Giống xoan ta chuyển gene (GA20, GA21) (Hình 1.2c) có khả năng sinh trưởng vượt trội so với giống chưa chuyển gene; 

+ Các dòng bạch đàn chuyển gene (UU28, UU78 và UU89) sinh trưởng nhanh, có sợi gỗ dài.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

[12.A1.1]: HS nhận thức rõ quyền kiểm soát của con người: Trong các dự án ứng dụng AI để phân tích và chọn tạo gen, con người luôn phải là chủ thể giám sát, kiểm định rủi ro sinh thái và ra quyết định cuối cùng thay vì phó mặc cho máy móc.

kenhhoctap

Hoạt động 1.3: Tìm hiểu về tìm hiểu vai trò và thành tựu của công nghệ sinh học trong nhân giống cây lâm nghiệp

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nhận thức được vai trò và một số thành tựu của công nghệ sinh học trong chọn, tạo giống cây lâm nghiệp ở Việt Nam và trên thế giới.

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS nghiên cứu nội dung mục 1.3 và quan sát Hình 1.3 trong SGK, đặt các câu hỏi gợi ý liên quan đến vai trò và thành tựu của công nghệ sinh học trong nhân giống cây lâm nghiệp.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về vai trò, thành tựu của công nghệ sinh học trong nhân giống cây lâm nghiệp.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HSSẢN PHẨM DỰ KIẾNNLS/AI

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV hướng dẫn HS nghiên cứu nội dung mục 1.3 và quan sát Hình 1.3 trong SGK, đặt các câu hỏi gợi ý liên quan đến vai trò và thành tựu của công nghệ sinh học trong nhân giống cây lâm nghiệp.

+ Công nghệ sinh học có vai trò như thế nào trong nhân giống cây lâm nghiệp?

+ Công nghệ sinh học có những thành tựu gì trong nhân giống cây lâm nghiệp?

+ Vì sao nuôi cấy mô tế bào lại có vai trò tạo ra cây giống khoẻ mạnh, đồng đều và sạch bệnh?

- GV đặt tình huống cho HS thảo luận: “Nếu sử dụng hệ thống AI và cánh tay robot để tự động hóa hoàn toàn việc cấy mô hàng triệu cây giống, kĩ sư công nghệ sinh học cần thể hiện trách nhiệm trong hệ sinh thái AI như thế nào để đảm bảo không lây nhiễm virus chéo hàng loạt?”

GV trình chiếu thêm một số hình ảnh về công nghệ sinh học trong lâm nghiệp (đính kèm phía dưới hoạt động 1.3).

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS thảo luận, quan sát hình ảnh, thông tin SGK và trả lời câu hỏi.

- HS phân tích rủi ro tự động hóa.

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS khi cần.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời một số HS trình bày câu hỏi của GV.

- Báo cáo AI: Kĩ sư phải lập trình các cơ chế tự kiểm tra vô trùng (khử khuẩn tay robot), liên tục bảo trì hệ thống và chịu trách nhiệm cao nhất về chất lượng nguồn giống.

- GV mời một số HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, học tập 

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.

- GV gợi ý đáp án nhiệm vụ trong Hộp khám phá của SCĐ:

Nuôi cấy mô tế bào lại có vai trò tạo ra cây giống khỏe mạnh đồng đều và sạch bệnhvì:

  • Nuôi cấy mô tế bào có thể tạo ra số lượng lớn cây giống từ một explant (mẫu mô) nhỏ trong thời gian ngắn.
  • Khả năng nhân nhanh gấp nhiều lần so với phương pháp nhân giống truyền thống.
  • Cây con được tạo ra từ nuôi cấy mô tế bào có bộ gen giống hệt cây mẹ.
  • Đảm bảo tính đồng đều về mặt di truyền, giúp cây con có đặc tính giống nhau.
  • Nuôi cấy mô tế bào được thực hiện trong môi trường vô trùng, giúp loại bỏ các tác nhân gây bệnh.
  • Nuôi cấy mô tế bào có thể bảo tồn các nguồn gen quý hiếm, các giống cây trồng đang có nguy cơ tuyệt chủng.

- GV chuyển sang nội dung mới.

I. Khái niệm, vai trò và thành tựu của công nghệ sinh học trong lâm nghiệp 

3. Vai trò và thành tựu của công nghệ sinh học trong nhân giống cây lâm nghiệp

- Công nghệ sinh học mà đặc biệt là công nghệ nuôi cấy mô tế bào thực vật đóng một vai trò vô cùng quan trọng trong nhân giống cây lâm nghiệp. 

- Nuôi cấy mô tế bào giúp nhân nhanh và tạo ra cây giống khoẻ mạnh, đồng đều, sạch bệnh phục vụ cho trồng rừng, đặc biệt là các chương trình trồng rừng quy mô lớn. 

- Một số giống cây lâm nghiệp quan trọng như keo, bạch đàn, vù hương, trà hoa vàng, gió bần, sâm Ngọc Linh,... đã được nhân giống thành công bằng công nghệ nuôi cấy mô tế bào. 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

[12.B3.1]: HS hiểu được trách nhiệm của người kĩ sư/nhà khoa học trong hệ sinh thái AI: Khi ứng dụng tự động hóa vào nhân giống sinh học, phải đảm bảo các tiêu chuẩn an toàn ngặt nghèo, chịu trách nhiệm ngăn ngừa các lỗi hệ thống dẫn đến thảm họa sinh thái.

kenhhoctap 

Hoạt động 1.4: Tìm hiểu về tìm hiểu vai trò và thành tựu của công nghệ sinh học trong sản xuất phân bón

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS hiểu được vai trò và nêu được thành tựu của công nghệ sinh học trong sản xuất phân bón hữu cơ và chế phẩm vi sinh dùng trong lâm nghiệp.

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS nghiên cứu nội dung mục 1.4 trong SGK, đặt các câu hỏi gợi ý và yêu cầu HS nêu vai trò và thành tựu của công nghệ sinh học trong sản xuất phân bón hữu cơ và chế phẩm vi sinh dùng trong lâm nghiệp.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về vai trò, thành tựu của công nghệ sinh học trong sản xuất phân bón hữu cơ và chế phẩm vi sinh dùng trong lâm nghiệp.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HSSẢN PHẨM DỰ KIẾNNLS/AI

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV hướng dẫn HS nghiên cứu nội dung mục 1.4 trong SGK, đặt các câu hỏi gợi ý và yêu cầu HS nêu vai trò và thành tựu của công nghệ sinh học trong sản xuất phân bón hữu cơ và chế phẩm vi sinh dùng trong lâm nghiệp.

+ Công nghệ sinh học có vai trò như thế nào trong sản xuất phân bón?

+ Công nghệ sinh học có những thành tựu gì trong sản xuất phân bón?

GV trình chiếu thêm một số hình ảnh về công nghệ sinh học trong lâm nghiệp (đính kèm phía dưới hoạt động 1.4).

- Khi truy cập các diễn đàn nông/lâm nghiệp trên mạng để xin tài liệu về chủng vi sinh vật, nhiều trang yêu cầu HS cung cấp thông tin cá nhân hoặc tải phần mềm lạ. HS hãy áp dụng các cách thức bảo vệ bản thân khỏi nguy cơ trong môi trường số ở tình huống này.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS thảo luận, quan sát hình ảnh, thông tin SGK và trả lời câu hỏi.

- HS thảo luận cách bảo vệ an toàn an ninh mạng.

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS khi cần.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời một số HS trình bày câu hỏi của GV. HS trả lời các thành tựu về chế phẩm vi sinh.

- Báo cáo NLS: HS kiên quyết không cung cấp thông tin cá nhân (CCCD, SĐT) cho các trang không uy tín, không bấm vào link lạ để tránh bị đánh cắp dữ liệu hoặc nhiễm mã độc.

- GV mời một số HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, học tập 

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.

- GV chuyển sang nội dung mới.

I. Khái niệm, vai trò và thành tựu của công nghệ sinh học trong lâm nghiệp 

4. Vai trò và thành tựu của công nghệ sinh học trong sản xuất phân bón

- Công nghệ sinh học mà đặc biệt là công nghệ nuôi cấy mô tế bào thực vật đóng một vai trò vô cùng quan trọng trong nhân giống cây lâm nghiệp. 

- Nuôi cấy mô tế bào giúp nhân nhanh và tạo ra cây giống khoẻ mạnh, đồng đều, sạch bệnh phục vụ cho trồng rừng, đặc biệt là các chương trình trồng rừng quy mô lớn. 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

[4.3.NC1b]: HS áp dụng được các biện pháp an toàn kĩ thuật số: Biết cách bảo mật dữ liệu cá nhân, cảnh giác trước các nguy cơ lừa đảo, mã độc (phishing) khi tham gia tra cứu, tải tài liệu khoa học trên không gian mạng.

Hình ảnh về ứng dụng công nghệ sinh học trong sản xuất phân bón hữu cơ và chế phẩm vi sinh dùng trong lâm nghiệp

kenhhoctapkenhhoctap
Chế phẩm vi sinh
kenhhoctapkenhhoctap
Phân hữu cơ

Hoạt động 1.5: Tìm hiểu về vai trò và thành tựu của việc ứng dụng mã vạch DNA trong lâm nghiệp

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS hiểu được khái niệm mã vạch DNA, nhận thức được vai trò của mã vạch DNA trong lâm nghiệp.

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS nghiên cứu nội dung mục 1.5, kết hợp quan sát Hình 1.4 trong SGK, đưa ra các câu hỏi gợi ý và yêu cầu HS nêu vai trò, thành tựu của mã vạch DNA trong lâm nghiệp.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về vai trò, thành tựu của mã vạch DNA trong lâm nghiệp.

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

 

Hoạt động 2: Tìm hiểu về triển vọng của công nghệ sinh học trong lâm nghiệp 

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nhận biết được một số triển vọng của công nghệ sinh học trong lâm nghiệp như tạo giống mới, nâng cao hiệu quả nhân giống, tạo chế phẩm vi sinh dùng trong lâm nghiệp,...

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS đọc và nghiên cứu nội dung mục II trong SGK, nêu các câu hỏi gợi ý và yêu cầu HS nêu triển vọng của công nghệ sinh học trong lâm nghiệp.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về một số triển vọng của công nghệ sinh học trong lâm nghiệp.

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

 

Hoạt động 3: Tìm hiểu một số lưu ý về an toàn lao động và đạo đức nghề nghiệp

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nâng cao ý thức về an toàn lao động và đạo đức nghề nghiệp trong việc ứng dụng công nghệ sinh học trong lâm nghiệp.

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS đọc và nghiên cứu nội dung mục III trong SGK, nêu các câu hỏi gợi ý và yêu cầu HS nêu các vấn đề cần lưu ý về an toàn lao động, đạo đức nghề nghiệp trong việc ứng dụng công nghệ sinh học trong lâm nghiệp.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về một số vấn đề cần lưu ý về an toàn lao động và đạo đức nghề nghiệp trong việc ứng dụng công nghệ sinh học trong lâm nghiệp.

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

 

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 

a. Mục tiêu: Củng cố các kiến thức đã học về: 

- Khái niệm, vai trò và một số thành tựu của công nghệ sinh học trong lâm nghiệp.

- Triển vọng của công nghệ sinh học trong lâm nghiệp.

- Một số lưu ý về an toàn lao động và đạo đức nghề nghiệp.

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS làm việc theo nhóm, thực hiện nhiệm vụ phần Luyện tập SGK tr.8.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về vai trò của công nghệ sinh học trong chọn, tạo giống và nhân giống cây lâm nghiệp; ví dụ minh hoạ về vai trò của công nghệ sinh học trong chọn, tạo giống và nhân giống cây lâm nghiệp; vai trò của công nghệ sinh học trong công tác bảo tồn, quản lí tài nguyên rừng và phát triển lâm nghiệp bền vững.

d. Tổ chức thực hiện: 

Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi tự luận 

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia HS cả lớp thành các nhóm. 

- GV yêu cầu các nhóm thảo luận và thực hiện nhiệm vụ Luyện tập SGK tr.8:

+ Trình bày vai trò của công nghệ sinh học trong chọn, tạo giống và nhân giống cây lâm nghiệp. Cho ví dụ minh hoạ.

+ Trình bày vai trò của công nghệ sinh học trong công tác bảo tồn, quản lí tài nguyên rừng và phát triển lâm nghiệp bền vững.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS thảo luận theo nhóm, lắng nghe GV hướng dẫn.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV mời đại diện HS trình bày bài trước lớp:

+ Vai trò đối với chọn, tạo giống cây lâm nghiệp:

  • Rút ngắn thời gian chọn, tạo giống
  • Tạo ra các giống mới có nhiều ưu thế vượt trội về năng suất, chất lượng và khả năng chống chịu mà phương pháp chọn, tạo giống truyền thông không thể đạt được.
  • Ví dụ: Công nghệ sinh học tạo ra giống keo tam bội mới (X101, X102, X201, X205) có những ưu thế vượt trội như: sinh trưởng nhanh, thân trắng, cành nhánh nhỏ, có khả năng chống chịu sâu, bệnh, chất lượng gỗ tốt hơn so với giống keo tam bội truyền thống cũ.

+ Vai trò của công nghệ sinh học trong công tác bảo tồn, quản lí tài nguyên rừng và phát triển lâm nghiệp bền vững:

  • Bảo tồn đa dạng sinh hoc
  • Quản lí tài nguyên rừng
  • Phát triển lâm nghiệp bền vững

- GV yêu cầu HS khác quan sát, nhận xét phần trình bày của bạn.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV lắng nghe và sửa sai cho HS.

Nhiệm vụ 2: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm 

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV tổ chức game trắc nghiệm trên Quizizz/Kahoot.

- GV sử dụng ứng dụng kenhhoctap.edu.vn để tham khảo và cho sinh làm trắc nghiệm online.

- GV cung cấp mã phòng thi.

- GV trình chiếu lần lượt các câu hỏi trắc nghiệm yêu cầu HS chọn ra 1 đáp án đúng:

Câu 1: Công nghệ sinh học trong lâm nghiệp KHÔNG bao gồm hướng ứng dụng nào sau đây?

A. Chọn, tạo và nhân giống cây lâm nghiệp.

B. Chế tạo robot tự hành đốn gỗ.

C. Phân tích đa dạng di truyền.

D. Sản xuất chế phẩm vi sinh.

Câu 2: Giống keo tam bội (X101, X102) là thành tựu của ứng dụng nào?

A. Công nghệ chọn, tạo giống.

B. Mã vạch DNA.

C. Công nghệ sản xuất phân bón.

D. Chăn nuôi gia súc.

Câu 3: Ưu điểm lớn nhất của công nghệ nuôi cấy mô tế bào trong lâm nghiệp là gì?

A. Tạo ra các loài động vật hoang dã mới.

B. Tạo ra số lượng lớn cây giống đồng đều, sạch bệnh trong thời gian ngắn.

C. Giúp cây tự bón phân hóa học.

D. Thay đổi khí hậu rừng mưa nhiệt đới.

Câu 4: Cơ quan hải quan sử dụng "Mã vạch DNA" nhằm mục đích chính gì?

A. In lên nhãn chai nước giải khát.

B. Đếm số lượng cây trong rừng.

C. Xác định nguồn gốc để ngăn chặn vận chuyển trái phép động, thực vật quý hiếm.

D. Tính tuổi của các loài cây lâu năm.

Câu 5: Khi tiếp xúc với các loại virus lây từ động vật rừng sang người trong phòng thí nghiệm, người lao động phải làm gì?

A. Mang mầm bệnh về nhà để nghiên cứu tiếp.

B. Xả trực tiếp chất thải sinh học ra cống thoát nước.

C. Nếm thử các mẫu vật.

D. Sử dụng quần áo bảo hộ, khẩu trang, găng tay và tiêu hủy mẫu vật đúng quy định.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS tiếp nhận câu hỏi, nhớ lại kiến thức đã học, tìm đáp án đúng.

- HS sử dụng thiết bị di động truy cập, hoàn thành bài tập trong thời gian 5 phút.

Bước 3: HS báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- Hệ thống tự động chấm điểm và xếp hạng.

- GV chiếu bảng xếp hạng và chữa nhanh câu sai nhiều nhất.

- HS lần lượt đưa ra đáp án cho các bài tập:

Câu 1Câu 2Câu 3Câu 4Câu 5
BABD

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập và chuyển sang nội dung vận dụng.

[2.1.NC1a: Sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác. HS sử dụng Smartphone truy cập thành công vào nền tảng Kahoot/Quizizz, đọc hiểu câu hỏi trên màn hình và thực hiện tương tác (chọn đáp án) trong một môi trường số đa người dùng.]

- GV chuyển sang hoạt động mới.

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Củng cố các kiến thức đã học về: 

- Khái niệm, vai trò và một số thành tựu của công nghệ sinh học trong lâm nghiệp.

- Triển vọng của công nghệ sinh học trong lâm nghiệp.

- Một số lưu ý về an toàn lao động và đạo đức nghề nghiệp.

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS làm việc theo nhóm, thực hiện nhiệm vụ phần Vận dụng SGK tr.8.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về đề xuất một biện pháp để phát huy vai trò của công nghệ sinh học trong lâm nghiệp.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS về nhà hoàn thành bài tập trong hộp chức năng Vận dụng SGK tr.8: Hãy đề xuất một biện pháp để phát huy vai trò của công nghệ sinh học trong lâm nghiệp.

- Để bài đề xuất mang tính truyền thông cao, HS hãy áp dụng các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở định dạng số: Sử dụng phần mềm Canva hoặc PowerPoint để thiết kế biện pháp đó thành một Poster/Infographic tuyên truyền ngắn gọn, bắt mắt.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS lắng nghe GV hướng dẫn.

- HS thực hiện ở nhà và báo cáo kết quả cho GV vào tiết học sau. 

- Lên ý tưởng biện pháp (VD: Kêu gọi bảo tồn nguồn gen bằng DNA, Ứng dụng nuôi cấy mô phủ xanh đồi trọc...).

- HS thao tác phần mềm thiết kế đồ họa tạo ấn phẩm số hóa.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV mời đại diện HS trình bày bài trước lớp (vào tiết học sau).

- HS nộp file thiết kế (Ảnh/PDF) cho GV và trình chiếu trước lớp vào tiết học sau.

- GV yêu cầu HS khác quan sát, nhận xét phần trình bày của bạn.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá phần trình bày của HS.

- GV kết thúc tiết học.

[3.1.NC1a]: Bằng việc sử dụng các phần mềm đồ họa (Canva/PPT) để thiết kế biện pháp tuyên truyền dưới dạng Infographic kĩ thuật số, HS đã áp dụng được cách tạo và chỉnh sửa nội dung đa phương tiện, thay thế cho cách viết bài trên giấy truyền thống.

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Ôn lại kiến thức đã học Bài 1. Bài mở đầu.

- Hoàn thành bài tập phần Vận dụng.

- Đọc và tìm hiểu trước nội dung Bài 2. Công nghệ sinh học trong chọn, tạo và nhân giống cây lâm nghiệp.

 

Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Công nghệ 12 Lâm nghiệp Thuỷ sản
Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Công nghệ 12 Lâm nghiệp Thuỷ sản

Đủ kho tài liệu môn học

=> Tài liệu sẽ được gửi ngay và luôn

Cách tải:

  • Bước 1: Chuyển phí vào STK: 1214136868686 - cty Fidutech - MB
  • Bước 2: Nhắn tin tới Zalo Fidutech - nhấn vào đây để thông báo và nhận tài liệu

=> Giáo án Công nghệ 12 Lâm nghiệp - Thuỷ sản kết nối tri thức

Từ khóa: Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Công nghệ 12 Lâm nghiệp Thuỷ sản, giáo án chuyên đề Công nghệ 12 tích hợp năng lực số, ga chuyên đề tích hợp AI mới 2026 môn Cn 12 Lâm nghiệp Thuỷ sản

Tài liệu quan tâm

Chat hỗ trợ
Chat ngay