Giáo án NLS chuyên đề Công nghệ 12 LNTS Bài 7: Ứng dụng công nghệ sinh học trong sản xuất giống thuỷ sản

Giáo án chuyên đề NLS Công nghệ 12 - Lâm nghiệp Thuỷ sản (bộ SGK thống nhất từ 2026 - 2027) Bài 7: Ứng dụng công nghệ sinh học trong sản xuất giống thuỷ sản. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh tăng cường khả năng ứng dụng công nghệ, tin học vào việc tìm hiểu các chuyên đề học tập. KHBD này là file word, tải về dễ dàng.

=> Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Công nghệ 12 Lâm nghiệp Thuỷ sản

Ngày soạn: .../.../...

Ngày dạy: .../.../...

BÀI 7: ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ SINH HỌC TRONG SẢN XUẤT GIỐNG THỦY SẢN

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS đạt yêu cầu sau:

  • Phân tích được một số hướng ứng dụng của công nghệ sinh học trong sản xuất giống thủy sản.

2. Năng lực 

 Năng lực chung:

  • Năng lực tự chủ và tự học: Lựa chọn được nguồn tài liệu phù hợp để tìm hiểu thêm về vai trò, thành tựu và triển vọng của công nghệ sinh học trong lâm nghiệp ở Việt Nam và trên thế giới.
  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV, tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải quyết các vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập.

Năng lực công nghệ: 

  • Phân tích được một số hướng ứng dụng của công nghệ sinh học trong sản xuất giống thủy sản.

Năng lực số:

  • 1.3.NC1a: Thao tác được thông tin, dữ liệu và nội dung để tổ chức, lưu trữ và truy xuất dễ dàng hơn.
  • 2.1.NC1a: Sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác.
  • 3.1.NC1b: Chỉ ra được những cách thể hiện bản thân thông qua việc tạo ra các nội dung số.
  • 5.3.NC1b: Áp dụng xử lý nhận thức của cá nhân và tập thể để giải quyết các vấn đề khái niệm và tình huống có vấn đề khác nhau trong môi trường số. 

Năng lực AI: 

  • 12.A1.1: Quyền kiểm soát của con người trong dự án AI (HS nhận thức được quyền kiểm soát của con người: Khi ứng dụng hệ thống AI và tự động hóa để tính toán liều lượng hormone chuyển giới tính cá, con người (kĩ sư thủy sản) vẫn phải là người kiểm duyệt, quyết định liều lượng cuối cùng để đảm bảo an toàn thực phẩm).
  • 12.B2.1: Mức độ rủi ro với AI (HS nhận diện và phân tích được mức độ rủi ro với AI: Nếu hệ thống AI giám sát nhiệt độ nitơ lỏng (-196°C) bị lỗi thuật toán mà không cảnh báo kịp thời, toàn bộ nguồn gen quý hiếm sẽ bị phân hủy, gây thiệt hại không thể phục hồi).

3. Phẩm chất

  • Có ý thức tìm hiểu về một số hướng ứng dụng công nghệ sinh học trong sản xuất giống thuỷ sản để vận dụng vào thực tiễn sản xuất giống phục vụ nuôi thuỷ sản ở gia đình, địa phương.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 

1. Đối với GV

  • KHBD, SGK, SGV Chuyên đề Công nghệ Lâm nghiệp – Thủy sản 12.
  • Hình ảnh, video liên quan đến chủ đề.
  • Máy tính, máy chiếu (nếu có).
  • Máy tính cá nhân/Laptop, màn hình máy chiếu/Tivi tương tác, kết nối Internet tốc độ cao. Các phần mềm ứng dụng: Quizizz/Kahoot (tạo câu hỏi trắc nghiệm), website kenhhoctap.edu.vn, nền tảng AI (ChatGPT/Gemini), ứng dụng Google Drive/ Padlet, Canva.
  • Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học. 

2. Đối với HS 

  • SGK Chuyên đề Công nghệ Lâm nghiệp – Thủy sản 12.
  • Điện thoại thông minh (Smartphone) hoặc máy tính bảng có kết nối Internet, cài sẵn trình duyệt web.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động 1: Tìm hiểu về sử dụng hormone để điều khiển cá bố mẹ thành thục và sinh sản

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được mục đích, ý nghĩa của việc sử dụng hormone trong sản xuất giống thuỷ sản, các bước sử dụng hormone trong sản xuất giống cá chép.

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS nghiên cứu nội dung mục I trong SGK và quan sát hình ảnh GV trình chiếu liên quan đến sử dụng hormone để điều khiển cá bố mẹ thành thục và sinh sản, yêu cầu HS làm việc cá nhân trả lời các câu hỏi: 

+ Sử dụng hormone để điều khiển cá bố mẹ thành thục và sinh sản có ý nghĩa gì?

+ Mô tả các bước sử dụng hormone trong sản xuất cá chép?

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về sử dụng hormone để điều khiển cá bố mẹ thành thục và sinh sản

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HSSẢN PHẨM DỰ KIẾNNLS/AI

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV hướng dẫn HS nghiên cứu nội dung mục I trong SGK và quan sát hình ảnh GV trình chiếu liên quan đến sử dụng hormone để điều khiển cá bố mẹ thành thục và sinh sản, yêu cầu HS làm việc cá nhân trả lời các câu hỏi: 

+ Sử dụng hormone để điều khiển cá bố mẹ thành thục và sinh sản có ý nghĩa gì?

+ Mô tả các bước sử dụng hormone trong sản xuất cá chép?

- Để thảo luận nhanh, GV mở một bảng Padlet. HS hãy áp dụng xử lý nhận thức tập thể: Cùng thảo luận nhóm, dùng điện thoại gõ trực tiếp các ý nghĩa và sơ đồ các bước sử dụng hormone lên Padlet để cả lớp cùng quan sát và chỉnh sửa chéo.

GV trình chiếu một số hình ảnh về sử dụng hormone để điều khiển cá bố mẹ thành thục và sinh sản (đính kèm phía dưới hoạt động 1).

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS thảo luận, quan sát hình ảnh, thông tin SGK và trả lời câu hỏi.

- HS thao tác tương tác, nhập dữ liệu lên bảng ảo Padlet.

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS khi cần.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời một số HS trình bày câu hỏi của GV.

- GV mời một số HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, học tập 

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.

- GV chuyển sang nội dung mới.

I. Sử dụng hormone để điều khiển cá bố mẹ thành thục và sinh sản

- Một số loại hormone có tác dụng kích thích sự phát triển của tuyến sinh dục ở cá (còn được gọi là kích dục tố). 

+ Sử dụng các loại hormone này sẽ giúp cá đực và cá cái cùng thành thục sinh dục ở một thời điểm định sẵn, giúp cho công tác sản xuất cá giống chủ động về mặt thời gian.  

+ Hormone còn kích thích cá đẻ đồng loạt, từ đó tăng tỉ lệ đẻ, tỉ lệ thụ tinh, tỉ lệ nở so với cá đẻ tự nhiên không dùng hormone. 

- Một số loại hormone thường được sử dụng như hormone màng đệm HCG hoặc LRHa.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

[5.3.NC1b]: HS áp dụng xử lý nhận thức tập thể thông qua nền tảng bảng ảo (Padlet) để chia sẻ, đóng góp ý kiến và thống nhất quy trình sử dụng hormone sinh học, thúc đẩy tư duy giải quyết vấn đề trong môi trường kĩ thuật số.

kenhhoctap 

   

   

Hoạt động 2: Tìm hiểu về bảo quản lạnh tinh trùng, trứng, phôi thủy sản

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được mục đích của việc bảo quản lạnh tinh trùng, trứng, phôi và mô tả được các bước cơ bản của kĩ thuật bảo quản lạnh tinh trùng cá.

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS nghiên cứu nội dung mục II trong SGK và quan sát hình ảnh GV trình chiếu liên quan đến bảo quản lạnh tinh trùng, trứng, phôi thủy sản, yêu cầu HS làm việc cá nhân trả lời các câu hỏi: 

+ Bảo quản lạnh tinh trùng, trứng, phôi nhằm mục đích gì?

+ Mô tả các bước cơ bản bảo quản lạnh tinh trùng cá trong nitrogen lỏng?

+ Nếu có trứng và tinh trùng sẵn để sản xuất giống ở trại sản xuất giống thì có cần bảo quản lạnh sâu (-196 °C) hay không?

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về bảo quản lạnh tinh trùng, trứng, phôi thủy sản

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

Hoạt động 3: Tìm hiểu về điều khiển giới tính thủy sinh

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được mục đích, lợi ích của nuôi thuỷ sản đơn tính, mô tả được các bước tạo giống cá rô phi đơn tính đực.

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS nghiên cứu nội dung mục III trong SGK và quan sát hình ảnh GV trình chiếu liên quan đến điều khiển giới tính thủy sinh, yêu cầu HS làm việc cá nhân trả lời các câu hỏi: 

+ Kể tên một số loài nuôi đơn tính cho hiệu quả kinh tế cao?

+ Tôm càng xanh đực và cá rô phi đực có điểm khác biệt như thế nào so với con cái cùng loài sau một thời gian nuôi?

+ Mô tả được các bước tạo giống cá rô phi đơn tính đực bằng phương pháp sử dụng hormone?

+ Việc điều khiển giới tính thủy sinh có vai trò như thế nào trong nuôi thủy sản đơn tính?

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về điều khiển giới tính thủy sinh.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HSSẢN PHẨM DỰ KIẾNNLS/AI

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV hướng dẫn HS nghiên cứu nội dung mục III trong SGK và quan sát hình ảnh GV trình chiếu liên quan đến điều khiển giới tính thủy sinh, yêu cầu HS làm việc cá nhân trả lời các câu hỏi: 

+ Kể tên một số loài nuôi đơn tính cho hiệu quả kinh tế cao?

+ Tôm càng xanh đực và cá rô phi đực có điểm khác biệt như thế nào so với con cái cùng loài sau một thời gian nuôi?

+ Mô tả được các bước tạo giống cá rô phi đơn tính đực bằng phương pháp sử dụng hormone?

+ Việc điều khiển giới tính thủy sinh có vai trò như thế nào trong nuôi thủy sản đơn tính?

- GV nêu tình huống cho HS thảo luận: "Giả sử nhà máy thức ăn sử dụng AI để tự động tính toán liều lượng hormone 17-methyltestosterone trộn vào thức ăn cho cá rô phi bột. Theo nguyên tắc quyền kiểm soát của con người trong dự án AI, kĩ sư thủy sản có nên để máy tự động xuất xưởng lô thức ăn này không? Vì sao?"

GV trình chiếu một số hình ảnh về điều khiển giới tính thủy sinh (đính kèm phía dưới hoạt động 3).

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

III. Điểu khiển giới tính thủy sinh

- Ở một số loài động vật thuỷ sản, con đực có một số đặc điểm kinh tế ưu thế hơn so với con cái hoặc ngược lại. 

- Bên cạnh đó, việc nuôi thuỷ sản đơn tính giúp giảm thiểu quá trình thụ tinh và sinh sản tự nhiên trong ao nuôi, giúp các loài thuỷ sản sinh trưởng nhanh, đồng đều, tỉ lệ sống, năng suất và hiệu quả kinh tế cao hơn so với hình thức nuôi truyền thống.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

[12.A1.1]: HS nhận thức rõ nguyên tắc quyền kiểm soát của con người: Dù hệ thống AI có khả năng tối ưu hóa liều lượng sinh hóa, con người luôn phải là người ra quyết định cuối cùng và chịu trách nhiệm pháp lí về mức độ an toàn của sản phẩm nông nghiệp.

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

   

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 

a. Mục tiêu: Củng cố các kiến thức đã học về một số ứng dụng công nghệ sinh học trong sản xuất giống thủy sản.

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS làm việc theo nhóm, thực hiện nhiệm vụ phần Luyện tập SGK tr.30.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về một số ứng dụng công nghệ sinh học trong sản xuất giống thủy sản.

d. Tổ chức thực hiện: 

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Củng cố các kiến thức đã học về một số ứng dụng công nghệ sinh học trong sản xuất giống thủy sản.

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS làm việc theo nhóm, thực hiện nhiệm vụ phần Vận dụng SGK tr.30.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về một số ứng dụng công nghệ sinh học trong sản xuất giống một loài động vật thuỷ sản phù hợp với thực tiễn ở địa phương.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS về nhà hoàn thành bài tập trong hộp chức năng Vận dụng SGK tr.30: Đề xuất ứng dụng công nghệ sinh học trong sản xuất giống một loài động vật thuỷ sản phù hợp với thực tiễn ở địa phương em.

- Để bài đề xuất mang tính dự án kêu gọi đầu tư, HS hãy chỉ ra những cách thể hiện bản thân thông qua việc tạo ra các nội dung số: Sử dụng phần mềm Canva hoặc PowerPoint thiết kế bản đề xuất này thành một Infographic kĩ thuật số hoặc Poster thuyết trình, có hình ảnh minh họa loài thủy sản địa phương và tóm tắt quy trình sinh học áp dụng.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS lắng nghe GV hướng dẫn.

- HS làm việc cá nhân/nhóm ở nhà (Ví dụ: Đề xuất mô hình sản xuất cá chép lai bằng hormone HCG tại địa phương).

- HS thao tác phần mềm thiết kế đồ họa tạo ấn phẩm số hóa.

- HS thực hiện ở nhà và báo cáo kết quả cho GV vào tiết học sau. 

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV mời đại diện HS trình bày bài trước lớp (vào tiết học sau).

- HS nộp file thiết kế (Ảnh/PDF) cho GV và trình bày ý tưởng trước lớp vào tiết học sau.

- GV yêu cầu HS khác quan sát, nhận xét phần trình bày của bạn.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá phần trình bày của HS.

- GV kết thúc tiết học.

[3.1.NC1b]: Bằng việc sử dụng các phần mềm thiết kế (Canva/PPT) để trình bày giải pháp công nghệ sinh học dưới dạng Infographic số hóa, HS đã chỉ ra được phong cách thể hiện bản thân, sự linh hoạt sáng tạo và năng lực tạo lập nội dung truyền thông chuyên nghiệp.

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Ôn lại kiến thức đã học Bài 7. Ứng dụng công nghệ sinh học trong sản xuất giống thủy sản.

- Hoàn thành bài tập phần Vận dụng.

- Đọc và tìm hiểu trước nội dung Bài 8. Ứng dụng công nghệ sinh học trong phòng, trị bệnh thủy sản.

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Công nghệ 12 Lâm nghiệp Thuỷ sản (cả năm) - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay