Giáo án NLS chuyên đề Hoá học 10 Bài 1: Liên kết hoá học
Giáo án chuyên đề NLS Hoá học 10 (bộ SGK thống nhất từ 2026 - 2027) Bài 1: Liên kết hoá học. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh tăng cường khả năng ứng dụng công nghệ, tin học vào việc tìm hiểu các chuyên đề học tập. KHBD này là file word, tải về dễ dàng.
=> Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Hoá học 10
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: .../.../...
Ngày dạy: .../.../...
CHUYÊN ĐỀ 1: CƠ SỞ HÓA HỌC (15 tiết)
BÀI 1: LIÊN KẾT HÓA HỌC
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức, kĩ năng
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Viết được công thức Lewis, sử dụng được mô hình VSEPR để dự đoán dạng hình học của một số phân tử đơn giản.
- Trình bày được khái niệm về sự lai hóa AO (sp, sp2, sp3), vận dụng giải thích liên kết trong một số phân tử.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng:
- Rèn luyện năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, nhận thức hóa học, tìm hiểu tự nhiên dưới góc độ hóa học, năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học.
Năng lực số:
- [1.2.NC1b]: Đánh giá dữ liệu, thông tin và nội dung số - HS tiến hành quan sát, so sánh và đánh giá được độ chính xác giữa các mô hình phân tử 2D trên giấy với các mô hình 3D xoay chiều trên phần mềm mô phỏng (như PhET).
- [2.1.NC1a]: Tương tác thông qua công nghệ số - HS sử dụng thiết bị điện thoại thông minh để truy cập và tương tác trực tiếp trên nền tảng Quizizz/Kahoot nhằm hoàn thành bài tập trắc nghiệm củng cố kiến thức ở phần Luyện tập.
- [2.4.NC1a]: Hợp tác thông qua công nghệ số - HS chủ động đề xuất sử dụng công cụ số (Google Docs hoặc Google Jamboard) tạo không gian làm việc chung để các thành viên hợp tác vẽ công thức Lewis trực tuyến.
- [3.1.NC1a]: Phát triển nội dung số - HS áp dụng phần mềm Canva để tạo và chỉnh sửa một Infographic tóm tắt sự lai hóa và momen lưỡng cực của các phân tử, thay vì chỉ làm bài trên giấy.
- [5.3.NC1b]: Sử dụng sáng tạo công nghệ số - HS áp dụng xử lý nhận thức tập thể bằng cách cùng nhau trao đổi, phân loại và dự đoán dạng hình học AXnEm của các phân tử trên không gian bảng ảo Padlet.
Năng lực AI:
- [10.A1.2]: Con người cần kiểm soát AI - HS giải thích được tại sao việc con người kiểm soát AI là quan trọng: Khi sử dụng phần mềm AI để dự đoán sự lai hóa và cấu trúc không gian của một loại thuốc mới, con người phải trực tiếp kiểm chứng lại (vì AI có thể dự đoán sai góc liên kết dẫn đến sai lệch độc tính của thuốc), đảm bảo an toàn cho sức khỏe.
- [10.B3.1]: Đạo đức trong vận hành và sáng tạo AI - HS trình bày được ví dụ minh họa về "thiên vị dữ liệu" trong AI: Nếu một mô hình AI chỉ được huấn luyện bằng dữ liệu của các hợp chất hữu cơ (lai hóa của C, N, O), khi yêu cầu dự đoán cấu trúc của các hợp chất vô cơ phức tạp, nó sẽ đưa ra kết quả sai lệch.
- [10.C3.1]: Cách đặt prompt phù hợp với mục tiêu cụ thể - HS mô tả được các yêu cầu để đưa ra prompt phù hợp khi dùng Chatbot AI tra cứu các bước viết công thức Lewis (Ví dụ: phải đóng vai giáo viên, yêu cầu giải thích theo quy tắc octet, trình bày từng bước rõ ràng).
3. Phẩm chất
- Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm, tôn trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác.
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của GV.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV
- KHBD, SGK Chuyên đề Hóa học 10, Tài liệu giảng dạy, giáo án, đồ dùng dạy học, bảng tuần hoàn nguyên tố hóa học, tranh ảnh về sự lai hóa orbital nguyên tử.
- Máy tính cá nhân/Laptop, màn hình máy chiếu/Tivi tương tác, kết nối Internet tốc độ cao. Các phần mềm ứng dụng: Quizizz/Kahoot (tạo câu hỏi trắc nghiệm), website kenhhoctap.edu.vn, nền tảng AI (ChatGPT/Gemini), ứng dụng Google Docs/ Padlet, Canva.
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
2. Đối với HS
- SGK Chuyên đề Hóa học 10, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút viết bảng nhóm, bảng tuần hoàn nguyên tố hóa học, tranh ảnh về sự lai hóa orbital nguyên tử.
- Điện thoại thông minh (Smartphone) hoặc máy tính bảng có kết nối Internet, cài sẵn trình duyệt web.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Công thức Lewis
a) Mục tiêu:
- HS viết được công thức Lewis.
b) Nội dung:
HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu hỏi, làm Câu hỏi 1, 2, 3.
c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, viết được công thức Lewis của các phân tử và ion.
d) Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS | SẢN PHẨM DỰ KIẾN | NLS/AI | |||||||||
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV cho HS tìm hiểu SGK và kết hợp kiến thức đã được học: + Trình bày sự khác nhau giữa công thức electron và công thức Lewis. + Viết công thức electron và công thức Lewis của HCl, và O2. - GV đặt câu hỏi: Trình bày các bước để viết công thức Lewis. + Ở bước 1: hãy nêu lại cách xác định electron hóa trị của một nguyên tử? Nêu lại electron hóa trị của các nguyên tử theo nhóm A? (Các electron thuộc lớp ngoài cùng hoặc sát lớp ngoài cùng tham gia vào quá trình tạo thành liên kết. Nhóm IA: 1 electron hóa trị, nhóm IIA: 2 electron hóa trị, tương tự với các nhóm khác từ IIIA đến VIIIA). + Giải thích cách tính tổng số electron hóa trị của CO2? (C thuộc nhóm IVA có 4 electron hóa trị, O thuộc nhóm VIA có 6 electron hóa trị). + Bước 2: GV giới thiệu nguyên tử trung tâm và phối tử. Xác định nguyên tử trung tâm và phối tử của phân tử CO2? (nguyên tử trung tâm: C, phối tử: O). + GV hướng dẫn HS thực hiện bước 3 và bước 4. Ví dụ với CO2, không còn electron hóa trị còn lại mà C lại thiếu 4 electron nên sẽ tạo liên kết đôi với O. + Căn cứ các bước đã nêu ở trên, hãy giải thích từng bước khi viết công thức Lewis của các chất: PCl3 + GV lưu ý: trong một số trường hợp nguyên tử trung tâm có thể có số lẻ electron hoặc nhiều hơn 8 electron. - GV cho HS thực hiện theo nhóm đôi làm Câu hỏi 1, 2, và câu 3 ý a, b. GV hỏi thêm + Xác đinh tổng số electron hóa trị của các phân tử. + Bước 2: xác định nguyên tử trung tâm, phối tử. + Ở bước 4: ta điền số electron còn lại hay sẽ sử dụng liên kết đôi, liên kết ba? (NH3: - Để làm bài tập nhóm hiệu quả, Nhóm trưởng hãy đề xuất các công cụ và công nghệ số khác nhau cho quá trình hợp tác: Lập một trang Google Jamboard (hoặc Docs) và chia sẻ quyền chỉnh sửa để 2 bạn cùng dùng điện thoại/tablet vẽ công thức Lewis lên bảng trắng trực tuyến. - Đối với phân tử phức tạp, HS hãy mô tả các yêu cầu để đặt prompt phù hợp với mục tiêu cụ thể trên ChatGPT. Ví dụ lệnh: "Đóng vai giáo viên Hóa học, hãy giải thích từng bước viết công thức Lewis của SO3 theo quy tắc Octet. Ràng buộc: Trình bày ngắn gọn, dễ hiểu cho học sinh lớp 10." Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức, hoàn thành các yêu cầu, hoạt động cặp đôi, kiểm tra chéo đáp án. - HS thao tác vẽ CT trên nền tảng Jamboard. - HS thực hành thiết lập prompt AI. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày - HS trình chiếu Jamboard, giải thích các bước. - Báo cáo AI: HS nhận xét việc yêu cầu AI đóng vai và giới hạn độ dài giúp thu được câu trả lời đi thẳng vào trọng tâm (các bước tính e hóa trị), hỗ trợ tự học rất tốt. - Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở. | I. Công thức Lewis 1. Công thức electron, công thức Lewis Công thức electron Khi biểu diễn liên kết giữa các nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron dùng chung, ta được công thức electron. Công thức Lewis: Khi thay mỗi cặp electron dùng chung trong công thức electron bằng một gạch nối (-), ta được công thức Lewis. Ví dụ:
2. Các bước viết công thức Lewis Bước 1: Xác định tổng số electron hóa trị trong phân tử. Bước 2: Vẽ khung phân tử với các liên kết đơn. Nguyên tử trung tâm của một phân tử hay ion là nguyên tử cần nhiều nhất số electron để tạo octet cho vỏ hóa trị của nó (hay nguyên tử có số oxi hóa cao nhất về giá trị tuyệt đối), các nguyên tử khác của phân tử hay ion đó là phối tử. Bước 3: Điền các electron hóa trị chưa tham gia liên kết vào các nguyên tử xung quanh để đạt octet. Bước 4: Tính số electron hóa trị còn lại. + Nếu còn electron hóa trị: sử dụng để hoàn thành octet của nguyên tử trung tâm. + Nếu electron hóa trị hết: nguyên tử trung tâm chưa đạt octet thì chuyển các cặp electron hóa trị từ nguyên tử xung quanh để tạo liên kết đôi hoặc liên kết ba với nguyên tử trung tâm. Ví dụ:
Câu hỏi 1: Đáp án B. Số electron lớp ngoài cungd của C và S đều tuân theo quy tắc octet. Câu hỏi 2: Bước 1: Xác định tổng số electron hóa trị trong phân tử: (1.5)=(3.1) = 8. Bước 2: Vẽ khung phân tử với các liên kết đơn:
Bước 3: Hoàn thiện octet cho nguyên tử N:
Bước 4: Tính số electron hóa trị còn lại = 8 – [(1.5)+(3.1)] = 0.
Câu hỏi 3: a) Cl2:
N2:
b) SO2:
SO3:
|
[2.4.NC1a]: Nhóm trưởng chủ động đề xuất và thiết lập không gian làm việc số (Google Jamboard) để các thành viên hợp tác trực tuyến, cùng nhau vẽ và chỉnh sửa công thức cấu tạo phân tử một cách đồng bộ. [10.C3.1]: HS xác định và mô tả được các thành phần của một câu lệnh (prompt) tối ưu: Định danh vai trò, xác định rõ nhiệm vụ và giới hạn đầu ra, giúp khai thác công cụ AI hiệu quả trong việc học Hóa học.
|
Hoạt động 2: Cấu trúc hình học của một số phân tử
a) Mục tiêu:
- HS sử dụng được mô hình VSEPR để dự đoán dạng hình học của một số phân tử đơn giản.
b) Nội dung: HS đọc SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV, chú ý nghe giảng, thực hiện nhiệm vụ được giao, làm Câu hỏi 5, 6, 7.
c) Sản phẩm: HS hình thành kiến thức bài học, dự đoán mô hình của một số phân tử.
d) Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 3: Sự lai hóa orbital nguyên tử
a) Mục tiêu:
- Trình bày được khái niệm về sự lai hóa AO (sp, sp2, sp3), vận dụng giải thích liên kết trong một số phân tử.
b) Nội dung:
HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu hỏi 10, 11.
c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, giải thích liên kết trong một số phân tử.
d) Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS | SẢN PHẨM DỰ KIẾN | NLS/AI |
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV đặt vấn đề: Khi sử dụng sự xen phủ các orbital nguyên tử tạo thành liên kết hóa học, không giải thích được góc liên kết ở một số trường hợp. + Ví dụ: CH4. GV nhấn mạnh: 4 orbital lai hóa xen phủ với các orbital 1s của bốn nguyên tử H, tạo ra bốn liên kết - Để giải thích có thể sử dụng khái niệm lai hóa orbital. - HS tìm hiểu SGK, trả lời: + Thế nào là lai hóa orbital? + Một số trạng thái lai hóa cơ bản? (sp, sp2, sp3). - GV chiếu hình ảnh, hướng dẫn về lai hóa sp3, Cho ví dụ về hình ảnh lai hóa của AO của NF3. - Tương tự với các chất BF3,BeF2, để giới thiệu các trường hợp lai hóa AO sp2, sp. - GV hướng dẫn tổng quát: + Tổng số liên kết (Cặp electron liên kết được biểu diễn bằng dấu gạch, electron chưa liên kết có thể là electron độc thân và liên kết kép được coi là 1 liên kết). + Nếu tổng số này là 2 thì trạng thái lai hóa sp, là 3 thì trạng thái lai hóa sp2, là 4 thì trạng thái lai hóa sp3. - Ví dụ: Nguyên tử C trong CO2 (O=C=O) chỉ có 2 liên kết nên ở trạng thái lai hóa sp. Nguyên tử N trong NO2 (O-N=O) có 3 liên kết nên ở trạng thái lai hóa sp2. - GV chú ý cho HS: Các kiểu lai hóa quyết định dạng hình học của phân tử + Lai hoá sp: đường thẳng + Lai hoá sp²: tam giác phẳng + Lai hoá - HS thực hiện nhóm đôi làm Câu hỏi 10, 11a và 11 b. - GV giao nhiệm vụ cho HS thảo luận 2 câu hỏi dưới đây: + "Trong nghiên cứu dược phẩm hiện đại, người ta dùng AI để dự đoán sự lai hóa và cấu trúc không gian của các phân tử thuốc mới. Tuy nhiên, hãy giải thích tại sao việc con người kiểm soát AI là quan trọng trong trường hợp này? + "Nếu phần mềm AI đó chỉ được nạp dữ liệu về các hợp chất hữu cơ của Carbon, khi dự đoán thuốc vô cơ nó sẽ bị sai. Em hãy chỉ ra vấn đề đạo đức trong vận hành AI ở đây là gì?" Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức, hoàn thành các yêu cầu, hoạt động cặp đôi, kiểm tra chéo đáp án. - HS suy luận về triết lí đạo đức và quản trị AI. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày - Báo cáo AI: (1) Con người phải kiểm soát vì nếu AI dự đoán sai hình học phân tử, phân tử thuốc đó có thể thay đổi tính chất hóa học, trở thành chất độc gây nguy hiểm chết người. (2) Vấn đề đạo đức là "Thiên vị dữ liệu" (Data bias). Dữ liệu huấn luyện lệch chuẩn dẫn đến AI đưa ra kết quả phân biệt, không chính xác. - Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở. | III. Sự lai hóa orbital nguyên tử 1. Khái niệm lai hóa orbital - Các orbital của cùng một nguyên tử có năng lượng gần nhau có thể tổ hợp với nhau tạo ra orbital mới có hình dạng giống nhau và có năng lượng bằng nhau nhưng định hướng khác nhau trong không gian, gọi là orbital lai hóa. Số orbital lai hóa được hình thành bằng tổng số orbital tham gia lai hóa. Ví dụ (SGK -tr9).
2. Một số trạng thái lai hóa cơ bản a) Lai hóa sp3 Một AO s tổ hợp với ba AO p trong một nguyên tửu tạo ra bốn AO lai hóa sp3, hướng về bốn đỉnh của một tứ diện đều mà tâm của hình tứ diện là hạt nhân nguyên tử đang xét. Góc tạo bởi hai trục của hai AO kề nhau là 109,5o. Lai hóa sp3 còn được gọi là lai hóa tứ diện.
Ví dụ: NF3
b) Lai hóa sp2 Một AO s tổ hợp với hai AO p trong một nguyên tử, tạo ra ba AO lai hoá sp2 hướng về ba đình của một tam giác đều. Ba AO này cùng nằm trong một mặt phẳng, góc tạo bởi hai trục của hai AO kề nhau là 120°. Lai hoá sp2 còn được gọi là lai hoá tam giác phẳng.
Ví dụ: BF3
c) Lai hóa sp Một AO s tổ hợp với một AO p trong một nguyên tử tạo ra hai AO là 180o. Lai hóa sp còn được gọi là lai hóa thẳng.
Ví dụ: BeF2
Câu hỏi 10: Trạng thái lai hoá của Nguyên tử
Câu hỏi 11. a) Phân tử
Hai
b) Phân tử Nguyên tử
Nguyên tử
|
[10.A1.2]: HS giải thích được tầm quan trọng sống còn của việc con người kiểm soát AI trong nghiên cứu hóa dược, liên hệ mật thiết đến an toàn tính mạng con người. [10.B3.1]: HS trình bày được ví dụ minh họa về "Thiên vị dữ liệu" trong thuật toán AI, hiểu rõ giới hạn của máy móc phụ thuộc vào chất lượng dữ liệu con người cung cấp.
|
Bảng tổng kết:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức đã học.
b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức của bài học làm Câu hỏi 3, 4 (SGk -tr7), 8, 9 (SGK-tr9).
c) Sản phẩm học tập: HS giải được bài về công thức Lewis, cấu trúc hình học của một số phân tử, sự lai hóa orbital nguyên tử.
d) Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm Câu hỏi 11c, 12 (SGK -tr12) và bài tập thêm.
c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức đã học giải quyết bài về cấu trúc hình học của một số phân tử, sự lai hóa orbital nguyên tử.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS hoạt động hoàn thành bài tập: Câu hỏi 11c, 12 (SGK -tr12) và bài tập thêm.
- GV cho HS làm bài tập thêm:
Bài 1:
a) Hãy cho biết kiểu lai hóa của nguyên tử trung tâm và dạng hình học của phân tử và ion dưới đây, đồng thời so sánh các góc liên kết của chúng: NO2,
.
b) So sánh momen lưỡng cực giữa 2 phân tử
và
. Giải thích.
- Nhằm trình bày kết quả Bài tập thêm một cách hệ thống và khoa học, HS hãy áp dụng các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng khác nhau: Thay vì viết ra giấy, sử dụng phần mềm đồ họa Canva (hoặc PowerPoint) để thiết kế một Infographic kĩ thuật số. Trong đó chèn hình ảnh minh họa cấu trúc lai hóa, hướng của momen lưỡng cực và text giải thích ngắn gọn, xuất file định dạng ảnh (PNG) nộp cho GV.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ, trao đổi, thảo luận thực hiện nhiệm vụ.
- HS thao tác phần mềm thiết kế đồ họa tạo ấn phẩm số hóa.
- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Tiết học sau, HS nộp file thiết kế (Ảnh) cho GV và trình chiếu giải thích sự phân cực trước lớp.
- Bài tập: đại diện HS trình bày kết quả thảo luận, các HS khác theo dõi, đưa ý kiến.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét tính chính xác về mặt hóa học (vector momen lưỡng cực), đánh giá kĩ năng thiết kế nội dung số trực quan và tính thẩm mĩ của sản phẩm.
- GV nhận xét, đánh giá, đưa ra đáp án đúng, chú ý các lỗi sai của học sinh hay mắc phải.
[3.1.NC1a]: Bằng việc sử dụng phần mềm đồ họa (Canva/PPT), HS đã làm việc với các khối kiến thức Hóa học phức tạp, tiến hành tạo và chỉnh sửa định dạng nội dung số (kết hợp vector hình ảnh và text) để tạo ra một Infographic giải thích khoa học chuyên nghiệp, vượt ra khỏi cách làm bài truyền thống trên giấy.
Đáp án:
11.
c) Phân tử NH3: Cấu hình electron hóa trị của N: 2s23p3.
Nguyên tử N ở trạng thái lai hóa sp3

Nguyên tử
dùng ba
lai hoá
(chứa 1 e độc thân) xen phủ với
s của ba nguyên tử
tạo liên kết
và một còn
lai hoá
thứ tư chứa cặp e không liên kết. Do cặp e không liên kết đẩy mạnh hơn ba cặp e liên kết nên phân tử
có dạng tứ diện (tháp tam giác) nguyên tử
ở đỉnh với cặp e chưa liên kết và 3 nguyên tử
ở 3 đỉnh của tam giác đáy.

12.
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..




















