Giáo án NLS chuyên đề Hoá học 10 Bài 6: Điểm chớp cháy. Nhiệt độ ngọn lửa. Nhiệt độ tự bốc cháy
Giáo án chuyên đề NLS Hoá học 10 (bộ SGK thống nhất từ 2026 - 2027) Bài 6: Điểm chớp cháy. Nhiệt độ ngọn lửa. Nhiệt độ tự bốc cháy. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh tăng cường khả năng ứng dụng công nghệ, tin học vào việc tìm hiểu các chuyên đề học tập. KHBD này là file word, tải về dễ dàng.
=> Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Hoá học 10
Các tài liệu bổ trợ
BÀI 6: ĐIỂM CHỚP CHÁY. NHIỆT ĐỘ NGỌN LỬA. NHIỆT ĐỘ TỰ BỐC CHÁY
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Nêu được khái niệm về điểm chớp cháy.
- Trình bày được việc sử dụng điểm chớp cháy để phân biệt chất lỏng dễ cháy và có thể gây cháy.
- Trình bày được khái niệm nhiệt độ ngọn lửa và nhiệt độ tự bốc cháy.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng:
- Nhận thức hóa học: nêu được khái niệm điểm chớp cháy, khái niệm về nhiệt độ tự bốc cháy, nhiệt độ cháy.
- Tìm hiểu tự nhiên dưới góc độ khoa học: Trình bày được việc sử dụng điểm chớp cháy để phân biệt chất lỏng dễ cháy và có thể gây cháy.
Năng lực số:
- [1.2.NC1b]: Đánh giá dữ liệu, thông tin và nội dung số - HS tiến hành quan sát, phân tích và đánh giá được dữ liệu thông tin số (hình ảnh hiển thị trên máy đo LEL) do GV cung cấp để hiểu rõ về nồng độ giới hạn gây cháy nổ.
- [2.1.NC1a]: Tương tác thông qua công nghệ số - HS sử dụng thiết bị điện thoại thông minh để truy cập và tương tác trực tiếp trên nền tảng Quizizz/Kahoot nhằm hoàn thành bài tập trắc nghiệm củng cố kiến thức ở phần Luyện tập.
- [2.4.NC1a]: Hợp tác thông qua công nghệ số - HS chủ động đề xuất sử dụng công cụ số (Google Docs) tạo không gian làm việc chung để các thành viên hợp tác tổng hợp kiến thức và trả lời câu hỏi 1b trực tuyến.
- [3.1.NC1a]: Phát triển nội dung số - HS áp dụng phần mềm Canva để tạo và chỉnh sửa một Infographic/Poster cảnh báo về sự khác biệt giữa điểm chớp cháy và điểm sôi, cũng như an toàn khi hàn xì.
- [5.3.NC1b]: Sử dụng sáng tạo công nghệ số - HS áp dụng xử lý nhận thức tập thể bằng cách cùng nhau trao đổi, phân loại các chất lỏng dễ cháy và có thể gây cháy trên không gian bảng ảo Padlet.
Năng lực AI:
- [10.A1.1]: Con người trong hệ thống AI - HS thực hành xác định được vai trò của con người: Trong hệ thống bồn chứa nhiên liệu tích hợp AI tự động phun bọt chữa cháy khi nhiệt độ môi trường tiến sát "nhiệt độ tự bốc cháy", con người vẫn là chủ thể thiết lập ngưỡng an toàn, giám sát thuật toán và có quyền hủy lệnh tự động nếu AI báo động giả.
- [10.C2.2]: Liên hệ các ứng dụng AI và vấn đề trong thực tế - HS liệt kê được tên các ứng dụng AI trong thực tế (Ví dụ: Hệ thống Camera AI - Computer Vision quét ảnh nhiệt để phát hiện ngọn lửa có nhiệt độ bất thường, hoặc Drone AI bay tuần tra kho xăng dầu cảnh báo rò rỉ)).
3. Phẩm chất
- Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm, tôn trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác.
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của GV.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV
- SGK Chuyên đề Hóa học 10, Tài liệu giảng dạy, KHBD, đồ dùng dạy học, dụng cụ thí nghiệm, hóa chất thí nghiệm.
- Máy tính cá nhân/Laptop, màn hình máy chiếu/Tivi tương tác, kết nối Internet tốc độ cao. Các phần mềm ứng dụng: Quizizz/Kahoot (tạo câu hỏi trắc nghiệm), website kenhhoctap.edu.vn, nền tảng AI (ChatGPT/Gemini), ứng dụng Google Docs/ Padlet, Canva.
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
2. Đối với HS
- SGK Chuyên đề Hóa học 10, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút viết bảng nhóm.
- Điện thoại thông minh (Smartphone) hoặc máy tính bảng có kết nối Internet, cài sẵn trình duyệt web.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu:
- Tạo hứng thú cho HS vào bài học mới.
b) Nội dung: HS đọc tình huống mở đầu, suy nghĩ trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi mở đầu.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV đặt vấn đề:
Tại các trạm bán xăng dầu, yêu cầu về an toàn cháy nổ được đặt lên hàng đầu. Khi vào đổ xăng, chúng ta phải tuân thủ các biển báo cấm lửa, cấm hút thuốc vì xăng là chất lỏng dễ bay hơi và bắt lửa ngay ở nhiệt độ thường. Vậy, những loại nhiệt độ giới hạn nào được sử dụng để cảnh báo nguy cơ cháy, nổ của một chất lỏng cháy dễ bay hơi?

- GV tiếp tục yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm đôi hoàn thành yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới.
[2.1.NC1a]: HS quan sát, lắng nghe thiết bị hiển thị và thực hiện tương tác với nội dung số (Video AI) để nhận biết tình huống khởi động bài học.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Điểm chớp cháy
a) Mục tiêu:
- Nêu được khái niệm về điểm chớp cháy.
- Trình bày được việc sử dụng điểm chớp cháy để phân biệt chất lỏng dễ cháy và có thể gây cháy.
b) Nội dung:
HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: HS hình thành được nội dung bài học, HS phân chia được hai loại chất lỏng dễ cháy và chất lỏng có thể gây cháy.
d) Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 2: Nhiệt độ ngọn lửa và nhiệt độ tự bốc cháy.
a) Mục tiêu:
- HS trình bày được khái niệm nhiệt độ ngọn lửa và nhiệt độ tự bốc cháy.
b) Nội dung: HS đọc SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV, chú ý nghe giảng, thực hiện nhiệm vụ.
c) Sản phẩm: HS hình thành kiến thức bài học, nêu được khái niệm và đặc điểm của nhiệt độ ngọn lửa và nhiệt độ tự bốc cháy.
d) Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS | SẢN PHẨM DỰ KIẾN | NLS/AI |
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu nhiệt độ ngọn lửa - GV hướng dẫn HS tiến hành hoạt động nhóm để tìm hiểu, trả lời câu hỏi: + Nêu khái niệm nhiệt độ ngọn lửa. + Nêu đặc điểm của nhiệt độ ngọn lửa. + Trình bày một số ví dụ về nhiệt độ ngọn lửa của một số chất cháy thông dụng. - GV giới thiệu bảng 6.2 (SGK -tr36). - GV đưa hình ảnh hậu quả một vụ cháy liên quan đến nhiệt độ:
- HS về nhà sưu tầm tìm hiểu thêm các hình ảnh. - HS đọc phần Em có biết (SGK -tr36). - HS thảo luận trả lời Câu hỏi 4 ý a (SGk -tr36). Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu nhiệt độ tự bốc cháy. - HS tổ chức trao đổi, tìm hiểu nội dung, trả lời câu hỏi: + Nêu khái niệm nhiệt độ tự bốc cháy? Cho ví dụ. + Nêu đặc điểm của nhiệt độ tự bốc cháy. - HS trao đổi nhóm đôi, trả lời Câu hỏi 5 ý a (SGK -tr37). - GV đặt tình huống cho HS thảo luận và tìm ra câu trả lời: "Trong các kho xăng dầu, người ta không dùng nhiệt kế thường mà dùng hệ thống Camera AI để giám sát nguy cơ tự bốc cháy. Em hãy liệt kê tên các ứng dụng AI trong trường hợp này?" - GV đặt câu hỏi cho HS thảo luận "Hệ thống AI này tự động xả bọt chữa cháy khi nhận diện nhiệt độ vượt ngưỡng an toàn. Theo em, vai trò của con người trong hệ thống AI này là gì? Chúng ta có để máy móc tự quyết định hoàn toàn không?" Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức, suy nghĩ trả lời câu hỏi, hoàn thành các yêu cầu. - HS phân tích và thảo luận về công nghệ AI phòng cháy. - GV: quan sát và trợ giúp HS. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày - Báo cáo AI: (1) Ứng dụng: Camera AI quét ảnh nhiệt (Thermal Imaging), Drone AI bay tuần tra để phát hiện "điểm nóng" (hotspot) bất thường. (2) Con người thiết lập mức nhiệt độ cảnh báo, bảo trì AI, và đặc biệt con người phải kiểm tra lại cảnh báo của AI, có quyền can thiệp hủy lệnh xả bọt nếu AI nhận diện sai (ví dụ chim bay ngang qua làm nhiễu cảm biến). - Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở. | II. Nhiệt độ ngọn lửa 1. Khái niệm - Nhiệt độ ngọn lửa là nhiệt độ cao nhất tạo ra bởi phản ứng đốt cháy ở áp suất khí quyển. 2. Đặc điểm - Nhiệt độ ngọn lửa phản ánh mức độ tỏa nhiệt của phản ứng đốt cháy. Bảng 6.2 (SGK -tr36).
- Nhiệt độ ngọn lửa đốt cháy nhiên liệu trong oxygen tinh khiết cao hơn khi đốt cháy trong không khí. Câu hỏi 4: a) Nhiên liệu là các chất có năng suất toả nhiệt lớn, tạo ra được nhiều nhiệt ở vùng cháy, dẫn tới nhiệt độ ngọn lửa cao. Trong đời sống, sản xuất, nhiệt độ ngọn lửa cao sẽ làm tăng tốc độ và hiệu suất các quá trình theo mục đích của con người.
III. Nhiệt độ tự bốc cháy 1. Khái niệm - Nhiệt độ tự bốc cháy là nhiệt độ thấp nhất ở áp suất khí quyển, tại đó chất cháy tự cháy trong không khí mà không cần tiếp xúc với nguồn lửa. Bảng 6. 3 (SGK -tr 37)
2. Đặc điểm - Nhiệt độ tự bốc cháy càng thấp thì khả năng gây cháy, nổ càng cao. Câu hỏi 5: a) Mặc dù xe bồn đã tháo hết xăng và việc hàn xì ở ngoài vỏ bình, nắp bình đậy kín thì vẫn có nguy cơ gây nổ vì 3 yếu tố gây cháy nổ: (i) trong bồn vẫn còn nhiều hơi xăng, (ii) trong bồn có không khí, (iii) hàn xì tạo ra nguồn nhiệt.
|
[10.C2.2]: HS liên hệ và liệt kê được tên các ứng dụng AI tiên tiến (Camera cảm biến nhiệt, Drone AI) đang được sử dụng để giám sát nhiệt độ và phòng chống cháy nổ trong thực tế. [10.A1.1]: HS thực hành xác định được vai trò kiểm soát tối thượng của con người trong việc thiết lập giới hạn an toàn và giám sát các hệ thống AI tự động hóa, tránh các rủi ro do máy móc nhận diện sai.
|
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức đã học.
b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức của bài học làm Câu 2, 3 (SGk -tr35).
c) Sản phẩm học tập: HS trả lời được các câu hỏi về điểm chớp cháy, nhiệt độ ngọn lửa và nhiệt độ tự bốc cháy của chất.
d) Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS hoạt động hoàn thành Câu 4 ý b, Câu 5 ý b (SGK- tr36+37).
- GV cho HS tìm hiểu thêm:
Phân biệt điểm chớp cháy và điểm sôi: Điểm sôi là nhiệt độ tại đó áp suất hơi của chất lỏng bằng với áp suất môi trường xung quanh. Hầu hết chất lỏng có điểm sôi, cho dù cháy được hay không, miễn là chất lỏng đó chưa bị phân huỷ khi đun nóng đến nhiệt độ sôi. Ví dụ, ethyl alcohol có điểm chớp cháy là
và điểm sôi là
.
Điểm chớp cháy:
Điểm chớp cháy là nhiệt độ thấp nhất ở áp suất của khí quyển mà một chất lỏng hoặc vật liệu dễ bay hơi tạo thành lượng hơi đủ để bốc cháy trong không khí khi tiếp xúc nguồn lửa.
- Để tuyên truyền an toàn lao động, HS hãy áp dụng các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng khác nhau: Thay vì viết báo cáo ra giấy, sử dụng phần mềm đồ họa Canva (hoặc PowerPoint) để thiết kế một Infographic/Poster kĩ thuật số. Poster cần so sánh rõ sự khác biệt giữa Điểm chớp cháy và Điểm sôi, kèm theo cảnh báo HÓA HỌC cực kì nguy hiểm khi tiến hành hàn xì gần bồn chứa nhiên liệu (Câu 5b). Xuất file (PNG/PDF) nộp cho GV.
- Sản phẩm Infographic (Canva): Thiết kế trực quan, dễ hiểu, màu sắc cảnh báo an toàn rõ ràng, giúp công nhân lao động hiểu rõ nguy cơ cháy nổ ẩn khuất.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ, trao đổi, thảo luận thực hiện nhiệm vụ.
- HS thao tác phần mềm thiết kế đồ họa tạo ấn phẩm số hóa.
- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Bài tập: đại diện HS trình bày kết quả thảo luận, các HS khác theo dõi, đưa ý kiến.
- Tiết học sau, HS nộp file thiết kế cho GV và trình chiếu giới thiệu thông điệp phòng cháy trước lớp.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét tính chính xác của lập luận hóa học (sự hấp thụ nhiệt của N2, 3 yếu tố gây nổ bồn), đánh giá kĩ năng thiết kế nội dung số trực quan, sáng tạo và tính thẩm mĩ của sản phẩm.
- GV nhận xét, đánh giá, đưa ra đáp án đúng, chú ý các lỗi sai của học sinh hay mắc phải.
[3.1.NC1a]: Bằng việc sử dụng phần mềm đồ họa (Canva/PPT), HS làm việc với kiến thức Hóa học an toàn, tiến hành tạo và chỉnh sửa định dạng nội dung số (kết hợp hình ảnh cảnh báo, văn bản giải thích) để xuất bản một Infographic truyền thông chuyên nghiệp, có giá trị lan tỏa thực tiễn.
Đáp án:
4.
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..



