Giáo án NLS chuyên đề Hoá học 10 Bài 2: Phản ứng hạt nhân
Giáo án chuyên đề NLS Hoá học 10 (bộ SGK thống nhất từ 2026 - 2027) Bài 2: Phản ứng hạt nhân. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh tăng cường khả năng ứng dụng công nghệ, tin học vào việc tìm hiểu các chuyên đề học tập. KHBD này là file word, tải về dễ dàng.
=> Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Hoá học 10
Các tài liệu bổ trợ
BÀI 2: PHẢN ỨNG HẠT NHÂN
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Nêu được sơ lược về sự phóng xạ tự nhiên, lấy được ví dụ về sự phóng xạ tự nhiên.
- Vận dụng được các định luật bảo toàn số khối và điện tích cho phản ứng hạt nhân.
- Nêu được sơ lược về sự phóng xạ nhân tạo, phản ứng hạt nhân.
- Nêu được ứng dụng của phản ứng hạt nhân phục vụ nghiên cứu khoa học, đời sống và sản xuất.
- Nêu được ứng dụng điển hình của phản ứng hạt nhân: xác định niên đại cổ vật, các ứng dụng trong lĩnh vực y tế, năng lượng.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng:
- Rèn luyện năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, nhận thức hóa học, tìm hiểu tự nhiên dưới góc độ hóa học, năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học.
Năng lực số:
- [1.2.NC1b]: Đánh giá dữ liệu, thông tin và nội dung số - HS tiến hành quan sát, phân tích và đánh giá được các dữ liệu hình ảnh, video mô phỏng kĩ thuật số về phản ứng phân hạch, nhiệt hạch trên Internet để rút ra bản chất biến đổi hạt nhân.
- [2.1.NC1a]: Tương tác thông qua công nghệ số - HS sử dụng thiết bị điện thoại thông minh để truy cập và tương tác trực tiếp trên nền tảng Quizizz/Kahoot nhằm hoàn thành bài tập trắc nghiệm củng cố kiến thức ở phần Luyện tập.
- [2.4.NC1a]: Hợp tác thông qua công nghệ số - HS chủ động đề xuất sử dụng công cụ số (Google Docs hoặc Jamboard) tạo không gian làm việc chung để các thành viên hợp tác hoàn thành các phương trình phản ứng hạt nhân trực tuyến.
- [3.1.NC1a]: Phát triển nội dung số - HS áp dụng phần mềm Canva/ PowerPoint để tạo và chỉnh sửa nội dung đa định dạng (chữ, hình ảnh) nhằm thiết kế một Infographic báo cáo về các thảm họa hạt nhân và ứng dụng của phóng xạ.
- [5.3.NC1b]: Sử dụng sáng tạo công nghệ số - HS áp dụng xử lý nhận thức tập thể bằng cách cùng nhau trao đổi, phân loại các tia phóng xạ (Alpha, Beta, Gamma) dựa trên khả năng đâm xuyên trên không gian bảng ảo Padlet.
Năng lực AI:
- [10.A1.1]: Con người trong hệ thống AI - HS thực hành xác định được vai trò của con người: Trong hệ thống nhà máy điện hạt nhân được giám sát tự động bằng AI, con người vẫn là người thiết lập thông số an toàn, phân tích cảnh báo của AI và có quyền bấm nút dừng khẩn cấp lò phản ứng khi xảy ra sự cố.
- [10.B2.MR1]: Tuân thủ quy định và pháp luật khi sử dụng AI - HS nhận biết được dấu hiệu nội dung do AI tạo sinh tạo ra; Khi làm bài thu hoạch về xác định niên đại bằng C-14, nếu HS dùng ChatGPT viết bài mà không khai báo, HS nhận thức được đây là hành vi vi phạm tính trung thực, thiếu minh bạch trong học thuật.
- [10.C2.3]: Một số ứng dụng AI trong học tập - HS nêu được ví dụ sử dụng Chatbot AI (ChatGPT/Gemini) đóng vai trò như một "gia sư ảo" để hỗ trợ giải thích sự khác biệt cốt lõi giữa phản ứng hóa học thông thường và phản ứng hạt nhân một cách đơn giản, dễ hiểu.
3. Phẩm chất
- Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm, tôn trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác.
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của GV.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV
- SGK Chuyên đề Hóa học 10, Tài liệu giảng dạy, KHBD, đồ dùng dạy học.
- Máy tính cá nhân/Laptop, màn hình máy chiếu/Tivi tương tác, kết nối Internet tốc độ cao. Các phần mềm ứng dụng: Quizizz/Kahoot (tạo câu hỏi trắc nghiệm), website kenhhoctap.edu.vn, nền tảng AI (ChatGPT/Gemini), ứng dụng Google Docs/ Padlet, Canva.
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
2. Đối với HS
- SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút viết bảng nhóm.
- Điện thoại thông minh (Smartphone) hoặc máy tính bảng có kết nối Internet, cài sẵn trình duyệt web.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu:
- Gợi tâm thế vào bài học mới.
b) Nội dung: HS đọc tình huống mở đầu, suy nghĩ trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi mở đầu.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV đặt câu hỏi:
Loại phản ứng nào liên quan đến phóng xạ được sử dụng để chẩn đoán và điều trị bệnh trong y học, sản xuất điện năng và xác định niên đại trong khảo cổ,...?

(Hình ảnh: ứng dụng của đồng vị phóng xạ trong điều trị bệnh)

(Hình ảnh nhà máy điện hạt nhân)
- GV tiếp tục yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm đôi hoàn thành yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới.
[2.1.NC1a]: HS quan sát, lắng nghe thiết bị hiển thị và thực hiện tương tác với nội dung số (Video AI) để nhận biết tình huống khởi động bài học.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Phản ứng hạt nhân
a) Mục tiêu:
- Nêu được khái niệm phản ứng hạt nhân.
- Nêu được định luật bảo toàn số khối và bảo toàn điện tích.
- Vận dụng được các định luật bảo toàn số khối và điện tích cho phản ứng hạt nhân.
b) Nội dung:
HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, trả lời các câu hỏi.
c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, phát biểu về khái niệm phản ứng hạt nhân và vận dụng được định luật bảo toàn.
d) Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 2: Phóng xạ tự nhiên
a) Mục tiêu:
- Nêu được sơ lược về sự phóng xạ tự nhiên, lấy được ví dụ về sự phóng xạ tự nhiên.
b) Nội dung: HS đọc SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV, chú ý nghe giảng, làm các Câu hỏi 1, 2.
c) Sản phẩm: HS hình thành kiến thức bài học, HS viết được phương trình biểu diễn sự phóng xạ của các đồng vị, nêu được các thành phần của tia phóng xạ, độ bền của đồng vị phóng xạ.
d) Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS | SẢN PHẨM DỰ KIẾN | NLS/AI |
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV yêu cầu HS tìm hiểu nội dung SGK, trao đổi, trả lời câu hỏi: + Nêu khái niệm phóng xạ tự nhiên. + Nêu các kiểu phóng xạ, khả năng đâm xuyên và ion hóa của các tia phóng xạ. + Nêu mối liên hệ giữa chu kì bán rã và độ bền của các đồng vị phóng xạ. - GV giới thiệu thêm: + Các đồng vị phóng xạ có + Các đồng vị phóng xạ có - HS thực hiện Câu hỏi 1, 2 ý a, b. - Để so sánh đặc tính của 3 loại tia (α, β, γ), GV mở một bảng Padlet. HS hãy áp dụng xử lý nhận thức tập thể: Cùng thảo luận và gõ trực tiếp sự so sánh về (bản chất, điện tích, sức đâm xuyên) của các tia lên các cột tương ứng trên Padlet để lớp cùng đối chiếu. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức, hoàn thành các yêu cầu, hoạt động cặp đôi, kiểm tra chéo đáp án. - HS thao tác gõ văn bản tương tác lên bảng ảo Padlet. - GV: quan sát và trợ giúp HS. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày. - GV chiếu Padlet. Đại diện HS trình bày. + Khả năng đâm xuyên: Gamma > Beta > Alpha. + Khả năng ion hóa: Alpha > Beta > Gamma. - Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở. | II. Phóng xạ tự nhiên 1. Tính phóng xạ tự nhiên Tính phóng xạ tự nhiên là khả năng tự phân rã của hạt nhân nguyên tử, tạo thành hạt nhân nguyên tử của nguyên tố khác, đồng thời phát ra bức xạ không nhìn thấy. 2. Thành phần của tia phóng xạ - Phóng xạ kiểu Ví dụ: - Phóng xạ kiểu Ví dụ:
- Phóng xạ kiểu - Các tia
kém nhất. 3. Độ bền của đồng vị phóng xạ và chu kì bán rã - Tốc độ bán rã của một đồng vị phóng xạ thường được biểu diễn bằng chu kì bán rã. - Chu kì bán rã của một đồng vị phóng xạ là thời gian để phân rã một nửa số nguyên tử ban đầu. - Chu kì bán rã của một đồng vị phóng xạ là thước đo độ bền tương đối của đồng vị đó. Ví dụ: Chu kì bán rã của Câu hỏi 1: a) b) Câu hỏi 2: a) b)
|
[5.3.NC1b]: HS áp dụng xử lý nhận thức tập thể thông qua nền tảng bảng ảo (Padlet) để chia sẻ, cấu trúc hóa và phân loại các đặc điểm vật lí/hóa học của tia phóng xạ một cách trực quan, đồng bộ. |
Hoạt động 3: Phóng xạ nhân tạo
a) Mục tiêu:
- Nêu được sơ lược về sự phóng xạ nhân tạo, phản ứng phân hạch, nhiệt hạch, cho ví dụ.
b) Nội dung: HS đọc SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV, chú ý nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao.
c) Sản phẩm: HS hình thành kiến thức, nêu được về phóng xạ nhân tạo, hoàn thành các phản ứng hạt nhân.
d) Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 4: Ứng dụng của đồng vị phóng xạ và phản ứng hạt nhân
a) Mục tiêu:
- Nêu được ứng dụng của phản ứng hạt nhân phục vụ nghiên cứu khoa học, đời sống và sản xuất.
- Nêu được ứng dụng điển hình của phản ứng hạt nhân: xác định niên đại cổ vật, các ứng dụng trong lĩnh vực y tế, năng lượng.
b) Nội dung: HS đọc SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV, chú ý nghe giảng, trả lời câu hỏi, thực hiện nhiệm vụ được giao.
c) Sản phẩm: HS nêu được ưng dụng của đồng vị phóng xạ và phản ứng hạt nhân.
d) Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS | SẢN PHẨM DỰ KIẾN | NLS/AI |
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - HS thảo luận nhóm 4, nêu các ứng dụng của đồng vị phóng xạ và phản ứng hạt nhân. - GV cho HS quan sát một số hình ảnh, video: https://youtube.com/watch?v=mYcbW5PImZI (video ứng dụng của phóng xạ hạt nhân) https://youtube.com/watch?v=jTRU8ATnyCY (ứng dụng của phóng xạ hạt nhân). - GV đặt câu hỏi cho HS thảo luận: “Khi làm báo cáo thu hoạch về phương pháp xác định niên đại cổ vật bằng Carbon-14, nếu em dùng ChatGPT viết toàn bộ và sao chép nộp cho GV mà không khai báo, em hãy cho biết hành vi này vi phạm điều gì về việc Tuân thủ quy định và pháp luật khi sử dụng AI?” Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức, hoàn thành các yêu cầu. - HS suy luận về tính minh bạch học thuật. - GV: quan sát và trợ giúp HS. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày. - Báo cáo AI: Hành vi này vi phạm tính trung thực, minh bạch trong học thuật (đạo văn AI). Học sinh cần biết nhận diện nội dung AI tạo sinh, tự viết bằng tư duy của mình và chỉ dùng AI làm công cụ tra cứu phụ trợ. - Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở. | IV. Ứng dụng của đồng vị phóng xạ và phản ứng hạt nhân 1. Trong y học - Xạ trị là phương pháp sử dụng các bức xạ ion hóa như: tia X, tia - Cấu trúc DNA bên trong gene của các động, thực vật có thể thay đổi khi bị chiếu xạ. 2. Trong nông nghiệp - Sự chiếu xạ có thể làm thay đổi gene của thực vật tạo nên những đột biến có thể tạo ra các giống mới. - Sự chiếu xạ lương thực, thực phẩm bằng tia 3. Xác định niên đại cổ vật bằng hàm lượng đồng vị phóng xạ. ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
|
[10.B2.MR1]: HS nhận biết và đánh giá được mức độ minh bạch của việc khai báo sử dụng AI tạo sinh, hiểu rõ quy định chống đạo văn công nghệ trong môi trường giáo dục. |
Bảng ứng dụng sản xuất đồng vị phóng xạ nhân tạo trong công nghiệp và khoa học:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức đã học.
b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức của bài học làm Câu hỏi 3 (SGk -tr15), 5c, d (SGK -tr16).
c) Sản phẩm học tập: HS giải được bài về phản ứng hạt nhân.
d) Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức.
- HS chú ý lắng nghe tìm hiểu các kiến thức.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập, tìm hiểu kiến thức.
c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức đã học giải quyết được bài toán về phương trình phản ứng hạt nhân, tìm hiểu về phóng xạ.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS hoạt động hoàn thành bài tập Câu hỏi 7 (SGK-tr18).
- GV cho HS làm bài thêm:
Bài 1:
sau một loạt biến đổi phóng xạ và
, tạo thành đồng vị
. Phương trình phản ứng hạt nhân xảy ra như sau:
![]()
(x, y là số lần phóng xạ
).
Xác định số lần phóng xạ
và
của
trong phản ứng trên.
- GV cho HS tìm hiểu về một vài các nhược điểm, tác hại của phóng xạ. Ví dụ:
1. Đồng vị phóng xạ trong nước thải y tế.
Nhờ khả năng điều trị bệnh và ứng dụng trong dược phẩm của đồng vị phóng xạ mà giúp con người có nhiều phương án mới cho những căn bệnh nan y.

Khi điều trị bệnh ví dụ như ung thư, cần sử dụng đến các hóa chất hoặc dược phẩm chứa đồng vị phóng xạ. Các chất thải dư thừa khi vào đường ống thoát nước thải y tế cần được xử lý trước khi đưa ra môi trường. Tuy rằng dư lượng đồng vị phóng xạ so với hàng loạt các chất thải nguy hại khác có trong nước thải chỉ chiếm phần nhỏ. Nhưng không thể xem nhẹ việc xử lý loại chất thải này.
Cần xử lý và thử lại nước thải y tế trước khi xả thải vào môi trường. Với sự nguy hại và đặc thù của loại nước thải này đòi hỏi hệ thống xử lý nước thải y tế và hệ thống xử lý rác thải y tế cũng phải đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn quy định.
2. Thảm họa "hạt nhân
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
- Để ghi nhớ bài học sâu sắc giữa lợi ích và thảm họa của hạt nhân, HS hãy áp dụng các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng khác nhau: Thay vì viết bài luận ra giấy, sử dụng phần mềm đồ họa Canva (hoặc PowerPoint) để thiết kế một Infographic kĩ thuật số (Poster tuyên truyền). Chèn hình ảnh minh họa về năng lượng hạt nhân (2 mặt sáng - tối), gõ các số liệu tóm tắt thảm họa và thông điệp vì hòa bình, xuất file (PNG/PDF) nộp cho GV.
- Sản phẩm Infographic (Canva): Thể hiện rõ sự tương phản giữa ứng dụng có ích (điện, y tế) và thảm họa khốc liệt (bom nguyên tử, rò rỉ lò phản ứng Chernobyl), mang thông điệp: "Hạt nhân là cứu tinh hay thảm họa phụ thuộc vào cách con người sử dụng".
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ, trao đổi, thảo luận thực hiện nhiệm vụ.
- HS thao tác phần mềm thiết kế đồ họa tạo ấn phẩm số hóa.
- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Tiết học sau, HS nộp file thiết kế (Ảnh) cho GV và trình chiếu giới thiệu thông điệp trước lớp.
- Bài tập: đại diện HS trình bày kết quả thảo luận, các HS khác theo dõi, đưa ý kiến.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét tính chính xác của phương trình, đánh giá kĩ năng thiết kế nội dung số trực quan mang ý nghĩa lịch sử, sinh thái và tính thẩm mĩ của sản phẩm.
- GV nhận xét, đánh giá, đưa ra đáp án đúng, chú ý các lỗi sai của học sinh hay mắc phải.
[3.1.NC1a]: Bằng việc sử dụng phần mềm đồ họa (Canva/PPT), HS làm việc với kiến thức Lịch sử - Hóa học phức tạp, tiến hành tạo và chỉnh sửa định dạng nội dung số (kết hợp hình ảnh thảm họa, số liệu và text) để tạo ra một Infographic truyền thông chuyên nghiệp, sáng tạo, vượt qua rào cản bài viết giấy truyền thống.
Đáp án:
Câu hỏi 7:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..