Giáo án NLS chuyên đề Hoá học 10 Bài 8: Phòng chống cháy, nổ

Giáo án chuyên đề NLS Hoá học 10 (bộ SGK thống nhất từ 2026 - 2027) Bài 8: Phòng chống cháy, nổ. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh tăng cường khả năng ứng dụng công nghệ, tin học vào việc tìm hiểu các chuyên đề học tập. KHBD này là file word, tải về dễ dàng.

=> Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Hoá học 10

BÀI 8: PHÒNG CHỐNG CHÁY, NỔ

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:

  • Phân tích được dấu hiệu để nhận biết về những nguy cơ và cách giảm nguy cơ gây cháy, nổ; cách xử lí khi có cháy, nồ.
  • Nêu được các nguyên tắc chữa cháy dựa vào các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng hoá học.
  • Giải thích được vì sao thường dùng carbon dioxide, dùng nước để chữa cháy, nhưng trong một số trường hợp không được dùng nước để chữa cháy mà lại phải dùng cát, carbon dioxide, ..
  • Giải thích được tại sao đám cháy có mặt các kim loại hoạt động mạnh như kim loại kiềm, kiềm thổ và nhôm,... không sử dụng nước, carbon dioxide, cát, bọt chữa cháy để dập tắt đám cháy.

2. Năng lực 

 Năng lực chung:

  • Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
  • Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.

Năng lực riêng: 

  • Nhận thức hóa học, tìm hiểu tự nhiên dưới góc độ hóa học: Nêu được các nguyên tắc chữa cháy dựa vào các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng hoá học; giải thích được vì sao thường dùng carbon dioxide, dùng nước để chữa cháy; giải thích một số trường hợp không được dùng nước để chữa cháy; giải thích được tại sao đám cháy có mặt các kim loại hoạt động mạnh như kim loại kiềm, kiềm thổ và nhôm,... không sử dụng nước, carbon dioxide, cát, bọt chữa cháy để dập tắt đám cháy.
  • Vận dụng kiến thức kĩ năng đã học: Phân tích được dấu hiệu để nhận biết về những nguy cơ và cách giảm nguy cơ gây cháy, nổ; cách xử lí khi có cháy, nồ; nêu được các nguyên tắc chữa cháy.

Năng lực số: 

  • [1.2.NC1b]: Đánh giá dữ liệu, thông tin và nội dung số - HS tiến hành quan sát, phân tích và đánh giá được dữ liệu video kĩ thuật số hướng dẫn sử dụng bình chữa cháy, từ đó rút ra được quy trình thao tác chuẩn (quy tắc PASS) thay vì chỉ đọc văn bản. 
  • [2.1.NC1a]: Tương tác thông qua công nghệ số - HS sử dụng thiết bị điện thoại thông minh để truy cập và tương tác trực tiếp trên nền tảng Quizizz/Kahoot nhằm hoàn thành bài tập trắc nghiệm củng cố kiến thức ở phần Luyện tập. 
  • [2.4.NC1a]: Hợp tác thông qua công nghệ số - HS chủ động đề xuất sử dụng công cụ số (Google Docs) tạo không gian làm việc chung để các thành viên hợp tác tổng hợp các biện pháp phòng chống cháy nổ trực tuyến.
  • [3.1.NC1a]: Phát triển nội dung số - HS áp dụng phần mềm Canva để tạo và chỉnh sửa nội dung kết hợp (hình ảnh, văn bản) nhằm thiết kế một Infographic tuyên truyền về Tiêu lệnh chữa cháy và Chất chống cháy. 
  • [5.3.NC1b]: Sử dụng sáng tạo công nghệ số - HS áp dụng xử lý nhận thức tập thể bằng cách cùng nhau trao đổi, phân loại các loại đám cháy (A, B, C, D) trên không gian bảng ảo Padlet. 

Năng lực AI: 

  • [10.B3.1]: Đạo đức trong vận hành và sáng tạo AI - HS trình bày được ví dụ minh họa về vấn đề "thiên vị dữ liệu" (Data bias): Nếu một hệ thống Camera AI báo cháy chỉ được huấn luyện bằng hình ảnh các đám cháy từ bếp gas, nó có thể không nhận diện được đám cháy do chập điện ở phòng máy chủ, dẫn đến hậu quả nghiêm trọng về an toàn.
  • [10.C3.2]: Cách đặt prompt phù hợp với mục tiêu cụ thể - HS thực hành đặt prompt phân vai cụ thể cho Chatbot AI (Ví dụ: "Đóng vai lính cứu hỏa, hãy giải thích ngắn gọn bằng ngôn ngữ dễ hiểu cho học sinh lớp 10 tại sao không được dùng nước để dập tắt đám cháy xăng dầu") để giải quyết các thắc mắc chuyên môn. 

3. Phẩm chất

  • Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm, tôn trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác.
  • Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của GV.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 

1. Đối với GV

- SGK Chuyên đề Hóa học 10, Tài liệu giảng dạy, KHBD, đồ dùng dạy học.

- Máy tính cá nhân/Laptop, màn hình máy chiếu/Tivi tương tác, kết nối Internet tốc độ cao. Các phần mềm ứng dụng: Quizizz/Kahoot (tạo câu hỏi trắc nghiệm), website kenhhoctap.edu.vn, nền tảng AI (ChatGPT/Gemini), ứng dụng Google Docs/ Padlet, Canva.

- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học. 

2. Đối với HS 

- SGK Chuyên đề Hóa học 10, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút viết bảng nhóm.

- Điện thoại thông minh (Smartphone) hoặc máy tính bảng có kết nối Internet, cài sẵn trình duyệt web.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 

a) Mục tiêu: 

- Tạo hứng thú cho HS vào bài học mới.

b) Nội dung: HS đọc tình huống mở đầu, suy nghĩ trả lời câu hỏi.

c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi mở đầu.

d) Tổ chức thực hiện: 

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 

- GV đặt vấn đề:

Thực tế cho thấy, phần lớn các vụ cháy, nổ nếu được phát hiện sớm và xử lí kịp thời, đúng quy trình thì hậu quả của chúng sẽ giảm đi nhiều lần.

Vậy dựa vào dấu hiệu nào để sớm nhận ra nguy cơ xảy ra đám cháy? Khi chữa cháy cần tuân theo các quy tắc và quy trình nào? Sử dụng chất chữa cháy nào để dập tắt đám cháy đó?

kenhhoctap

- GV tiếp tục yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm đôi hoàn thành yêu cầu.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới.

[2.1.NC1a]: HS quan sát, lắng nghe thiết bị hiển thị và thực hiện tương tác với nội dung số (Video AI) để nhận biết tình huống khởi động bài học. 

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động 1: Phòng cháy, nổ

a) Mục tiêu: 

- HS phân tích được dấu hiệu để nhận biết về những nguy cơ và cách giảm nguy cơ gây cháy, nổ; cách xử lí khi có cháy, nồ.

b) Nội dung:

 HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu hỏi.

c) Sản phẩm: HS hình thành được nội dung bài học, nêu được biện pháp đề phòng nguy cơ cháy, nổ trong một số tình huống.

d) Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

Hoạt động 2: Chữa cháy

a) Mục tiêu: 

- Nêu được các nguyên tắc chữa cháy dựa vào các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng hoá học.

- Giải thích được vì sao thường dùng carbon dioxide, dùng nước để chữa cháy, nhưng trong một số trường hợp không được dùng nước để chữa cháy mà lại phải dùng cát, carbon dioxide, ..

- Giải thích được tại sao đám cháy có mặt các kim loại hoạt động mạnh như kim loại kiềm, kiềm thổ và nhôm,... không sử dụng nước, carbon dioxide, cát, bọt chữa cháy để dập tắt đám cháy

b) Nội dung: HS đọc SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV, chú ý nghe giảng, thực hiện nhiệm vụ được giao.

c) Sản phẩm: HS nêu được dấu hiệu nhận biết đám cháy, nguyên tắc chữa cháy, cách xử lí sự cố cháy, nổ và các chất chữa cháy thông thường.

d) Tổ chức thực hiện: 

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HSSẢN PHẨM DỰ KIẾNNLS/AI 

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- HS trả lời các câu hỏi sau:

+ Nêu dấu hiệu thường gặp của các đám cháy.

+ Trình bày phân loại đám cháy theo chất cháy.

+ Nguyên tắc chữa cháy là gì? Nêu ví dụ.

+ Nêu quy trình xử lí sự cố cháy, nổ.

+ Có các dạng chất chữa cháy thông thường nào? 

- GV mở bảng ảo Padlet. HS áp dụng xử lý nhận thức tập thể: Cùng thảo luận nhóm và sắp xếp các vật liệu (gỗ, xăng, điện, magie) vào đúng 4 cột phân loại đám cháy (A, B, C, D) trên Padlet.

- GV cho HS thảo luận nhóm. Chia HS thành 4 tổ, tìm hiểu về thành phân, cơ chế, ưu điểm, nhược điểm của mỗi loại dạng và chất chữa cháy.

+ Tổ 1: tìm hiểu về dạng lỏng, nước.

+ Tổ 2: Tìm hiểu về dạng khí nén, carbon dioxide.

+ Tổ 3: Tìm hiểu về dạng bột.

+ Tổ 4: Tìm hiểu về dạng bọt.

- GV trình chiếu Video hướng dẫn sử dụng bình chữa cháy (https://www.youtube.com/watch?v=980aUbuoCos). HS hãy tiến hành đánh giá các dữ liệu, thông tin số: Quan sát kĩ video và tóm tắt lại 4 thao tác chuẩn (Quy tắc PASS) khi sử dụng bình chữa cháy xách tay.

- GV đặt câu hỏi cho HS thảo luận: "Tại sao đám cháy xăng dầu tuyệt đối không được tạt nước?" HS hãy thực hành đặt prompt phù hợp với mục tiêu cụ thể trên Chatbot AI (ChatGPT): Yêu cầu AI đóng vai lính cứu hỏa, giải thích ngắn gọn bằng ngôn ngữ đời sống, dễ hiểu cho học sinh lớp 10 lí do hóa lí của việc này.

- GV giới thiệu bảng về một số chất chữa cháy thông dụng.

- GV cho HS tìm hiểu về cấu tạo và cách sử dụng bình chữa cháy khí nén carbon dioxide và bình chữa cháy dạng bột.

   

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 

- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức, suy nghĩ trả lời câu hỏi, hoàn thành các yêu cầu.

- HS thao tác trên Padlet. Quan sát và phân tích video.

- HS đặt prompt và đọc phản hồi từ AI.

- GV: quan sát và trợ giúp HS. 

Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 

- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày.

- HS nêu các bước Tiêu lệnh và giải thích cách dùng các loại bình chữa cháy.

- Báo cáo NLS 2: Xem video giúp trực quan hóa quy tắc PASS: Pull (Rút chốt) - Aim (Chĩa vòi) – Squeeze (Bóp cò) - Sweep (Quét qua lại).

- Báo cáo AI: AI giải thích: "Chào các em, chú là lính cứu hỏa. Xăng nhẹ hơn nước và không tan trong nước. Nếu tạt nước, xăng sẽ nổi lên trên mặt nước và lan rộng ra xung quanh, làm đám cháy to hơn!".

- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn. 

Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.

II. Chữa cháy

1. Các dấu hiệu để nhận biết đám cháy

- Ba dấu hiệu phổ biến để nhận biết một đám cháy đang xảy ra:

+ Mùi sản phẩm: các chất cháy sinh ra mùi, thường gọi chung là mùi khét.

+ Khói từ đám cháy: thông thường các vụ hỏa hoạn có khói màu đen hoặc màu xám.

+ Ngọn lửa, tiếng nổ.

Bảng 8.3: Phân loại đám cháy theo chất cháy

kenhhoctap

2. Nguyên tắc chữa cháy

- Một đám cháy có thể được ngăn chặn hoặt dập tắt bằng cách loại bỏ hoặc làm suy yếu bất kì yếu tố nào trong tam giác cháy (chất cháy, chất oxi hóa, nguồn nhiệt).

3. Cách xử kí sự cố cháy, nổ

Các bước trong tiêu lệnh chữa cháy

(1) Báo động cho mọi người biết

(2) Cúp cầu dao điện khu vực bị cháy

(3) Dùng vật dụng tại chỗ để dập lửa

(4) Gọi 114 để gọi đội phòng cháy chữa cháy chuyên nghiệp

4. Các chất chữa cháy thông dụng

- Chất chữa cháy phổ biến: nước, carbon dioxide, bọt chữa cháy, bột chữa cháy.

- Các dạng chữa cháy thường gặp:

+ Dạng lỏng.

+ Dạng khí nén

+ Dạng bọt

+ Dạng bột

Một số chất chữa cháy thông dụng

kenhhoctap

Cấu tạo bình chữa cháy:

kenhhoctap

kenhhoctap

Video: hướng dẫn sử dụng

https://www.youtube.com/watch?v=980aUbuoCos

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

[5.3.NC1b]: HS áp dụng xử lý nhận thức tập thể thông qua nền tảng bảng ảo Padlet để phân loại các lớp đám cháy, tạo ra một sơ đồ tư duy chung của cả lớp một cách đồng bộ.

[1.2.NC1b]: HS tiến hành quan sát, phân tích và đánh giá được dữ liệu video kĩ thuật số, chuyển hóa thông tin hình ảnh thành các bước thao tác (PASS) kĩ năng sinh tồn.

[10.C3.2]: HS thực hành kĩ năng đặt prompt phân vai cụ thể, có giới hạn đối tượng người nghe, giúp biến công cụ AI thành nguồn tra cứu Hóa học thực tiễn, dễ hiểu.

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức.

b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức của bài học làm bài tập.

c) Sản phẩm học tập: HS trả lời được câu hỏi về biện pháp đề phòng nguy cơ cháy nổ, các dấu hiệu nhận biết đám cháy.

d) Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a) Mục tiêu: 

- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức.

b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập.

c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức đã học giải thích hiện tượng của đám cháy magnesium.

d) Tổ chức thực hiện: 

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV yêu cầu HS hoạt động hoàn thành Câu 4 (SGK -tr50).

- GV cho HS tìm hiểu thêm về Chất chống cháy.

Chất chống cháy (firestop) là chất có tác dụng làm chậm hoặc ức chế các phản ứng hoá học tạo ra sự cháy hoặc tạo một lớp bảo vệ trên bề mặt của vật liệu.

Chất chống cháy có các đặc điểm sau: làm tăng nhiệt độ bắt cháy của vật liệu, làm chậm tốc độ cháy, làm giảm tỉ lệ giải phóng nhiệt, làm giảm lượng khói sinh ra.

Chất chống cháyThành phần, cơ chế
Dẫn xuất halogen

- Thành phần: là các dẫn xuất halogen (R-X), trong đó  kenhhoctap thường là chlorine, bromine.

Ví dụ: chloroparaffin. Nhóm này được chia thành 3 loại, tùy thuộc vào số nguyên tử C trong mạch parafin: ngắn(C10 -C13), trung bình (C14-C17) và dài (>C17).

kenhhoctap

- Công dụng: sử dụng cho các vật liệu điện, điện tử.

- Hạn chế: Các chất chống cháy halogen có hiệu quả ngay cả ở hàm lượng thấp, tuy nhiên nhóm tiềm ẩn nguy cơ gây hại cho sức khỏe và môi trường.

   

Aluminium trihydroxide

- Thành phần: Al(OH)3

- Cơ chế: kenhhoctap

- Công dụng: sử dụng phổ biến cho các chất dẻo.

- Hạn chế: chỉ có hiệu quả chống cháy và ức chế khi dùng với hàm lượng cao.

- GV giao bài tập HS về nhà tìm hiểu thêm: Một số chất chống cháy khác như: Phosphorus và hợp chất, Antimony trioxide.

- Để phổ biến kiến thức kĩ năng sống, HS hãy áp dụng các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng khác nhau: Thay vì viết báo cáo ra giấy, sử dụng phần mềm đồ họa Canva (hoặc PowerPoint) để thiết kế một Infographic/Poster kĩ thuật số. Nội dung gồm 2 phần: (1) Trực quan hóa 4 bước Tiêu lệnh chữa cháy; (2) Giải thích HÓA HỌC vì sao không được dùng Nước và CO2 dập đám cháy Magie (kèm phương trình hóa học). Xuất file (PNG/PDF) nộp cho GV.

- Sản phẩm Infographic (Canva): Thiết kế trực quan, dễ hiểu, kết hợp các hình vẽ minh họa Tiêu lệnh chữa cháy và các phương trình hóa học cảnh báo nguy hiểm. Thể hiện năng lực truyền thông số xuất sắc.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS suy nghĩ, trao đổi, thảo luận thực hiện nhiệm vụ.

- HS giải thích hiện tượng Hóa học tại nhà.

- HS thao tác phần mềm thiết kế đồ họa tạo ấn phẩm số hóa.

- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

- Bài tập: đại diện HS trình bày kết quả thảo luận, các HS khác theo dõi, đưa ý kiến.

- Tiết học sau, HS nộp file thiết kế cho GV và trình chiếu giới thiệu Poster kĩ năng sinh tồn trước lớp.

Bước 4: Kết luận, nhận định

- GV nhận xét tính chính xác của phương trình Hóa học, đánh giá kĩ năng thiết kế nội dung số truyền thông, sáng tạo và tính thẩm mĩ của sản phẩm.

- GV nhận xét, đánh giá, đưa ra đáp án đúng.

[3.1.NC1a]: Bằng việc sử dụng phần mềm đồ họa (Canva/PPT), HS làm việc với kiến thức Hóa học an toàn, tiến hành tạo và chỉnh sửa định dạng nội dung số (kết hợp hình ảnh tiêu lệnh, văn bản và phương trình hóa học) để xuất bản một Infographic truyền thông chuyên nghiệp, thay thế bài tập giấy truyền thống.

Đáp án:

4.

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Hoá học 10 (cả năm) - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay