Giáo án NLS chuyên đề Hoá học 10 Bài 5: Sơ lược về phản ứng cháy, nổ
Giáo án chuyên đề NLS Hoá học 10 (bộ SGK thống nhất từ 2026 - 2027) Bài 5: Sơ lược về phản ứng cháy, nổ. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh tăng cường khả năng ứng dụng công nghệ, tin học vào việc tìm hiểu các chuyên đề học tập. KHBD này là file word, tải về dễ dàng.
=> Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Hoá học 10
Các tài liệu bổ trợ
CHUYÊN ĐỀ 2: HÓA HỌC TRONG VIỆC PHÒNG CHỐNG CHÁY, NỔ (10 TIẾT)
BÀI 5: SƠ LƯỢC VỀ PHẢN ỨNG CHÁY, NỔ
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức, kĩ năng
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Nêu được khái niệm, đặc điểm của phản ứng cháy và một số ví dụ về sự cháy một số chất vô cơ và hữu cơ.
- Nêu được điều kiện cần và đủ để phản ứng cháy xảy ra.
- Nêu được khái niệm, đặc điểm cơ bản của phản ứng nổ.
- Trình bày được khái niệm về "nổ bụi".
- Trình bày được những sản phẩm độc hại thường sinh ra trong các phản ứng cháy.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng:
- Năng lực nhận thức hóa học: nêu được khái niệm, đặc điểm của phản ứng cháy, phản ứng nổ, một số ví dụ về sự cháy các chất vô cơ, hữu cơ; nêu được điều kiện cần và đủ để xảy ra phản ứng cháy; nêu được khái niệm phản ứng vật lí nổ và nổ hóa học.
- Tìm hiểu tự nhiên dưới góc độ hóa học: nêu được khái niệm "nổ bụi", trình bày được những sản phẩm độc hại thường sinh ra trong các phản ứng cháy.
Năng lực số:
- [1.2.NC1b]: Đánh giá dữ liệu, thông tin và nội dung số - HS tiến hành quan sát, phân tích và đánh giá được nguyên nhân, mức độ nguy hiểm của các vụ cháy không hoàn toàn thông qua dữ liệu video phóng sự số trên Internet.
- [2.1.NC1a]: Tương tác thông qua công nghệ số - HS sử dụng thiết bị điện thoại thông minh để truy cập và tương tác trực tiếp trên nền tảng Quizizz/Kahoot nhằm hoàn thành bài tập trắc nghiệm củng cố kiến thức ở phần Luyện tập.
- [2.4.NC1a]: Hợp tác thông qua công nghệ số - HS chủ động đề xuất sử dụng công cụ số (Google Docs hoặc Jamboard) tạo không gian làm việc chung để các thành viên hợp tác vẽ “Tam giác cháy” trực tuyến.
- [3.1.NC1a]: Phát triển nội dung số - HS áp dụng phần mềm Canva để tạo và chỉnh sửa một Infographic/Poster tuyên truyền về phòng chống cháy nổ và nổ bụi thay vì làm báo cáo giấy.
- [5.3.NC1b]: Sử dụng sáng tạo công nghệ số - HS áp dụng xử lý nhận thức tập thể bằng cách cùng nhau động não, phân loại các vụ "cháy an toàn" và "cháy không an toàn" trên không gian bảng ảo Padlet.
Năng lực AI:
- [10.A1.1]: Con người trong hệ thống AI - HS thực hành xác định được vai trò của con người: Trong hệ thống nhà máy sử dụng AI để tự động ngắt điện khi nồng độ bụi dễ nổ vượt ngưỡng, con người vẫn là người thiết lập thông số an toàn, bảo trì cảm biến và có quyền quyết định sơ tán khẩn cấp.
- [10.C2.2]: Liên hệ các ứng dụng AI và vấn đề trong thực tế - HS liệt kê được tên các ứng dụng AI trong thực tế phòng cháy chữa cháy (Ví dụ: Hệ thống Camera AI thị giác máy tính nhận diện khói và tia lửa điện sớm, Drone AI bay tuần tra dự đoán nguy cơ cháy rừng).
3. Phẩm chất
- Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm, tôn trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác.
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của GV.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV
- SGK Chuyên đề Hóa học 10, Tài liệu giảng dạy, KHBD, đồ dùng dạy học.
- Máy tính cá nhân/Laptop, màn hình máy chiếu/Tivi tương tác, kết nối Internet tốc độ cao. Các phần mềm ứng dụng: Quizizz/Kahoot (tạo câu hỏi trắc nghiệm), website kenhhoctap.edu.vn, nền tảng AI (ChatGPT/Gemini), ứng dụng Google Docs/ Padlet, Canva.
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
2. Đối với HS
- SGK Chuyên đề Hóa học 10, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút viết bảng nhóm.
- Điện thoại thông minh (Smartphone) hoặc máy tính bảng có kết nối Internet, cài sẵn trình duyệt web.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Phản ứng cháy
a) Mục tiêu:
- Nêu được khái niệm, đặc điểm của phản ứng cháy và một số ví dụ về sự cháy một số chất vô cơ và hữu cơ.
- Nêu được điều kiện cần và đủ để phản ứng cháy xảy ra.
- Trình bày được những sản phẩm độc hại thường sinh ra trong các phản ứng cháy.
b) Nội dung:
HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức, trình bày được khái niệm và đặc điểm cơ bản của phản ứng cháy.
d) Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS | SẢN PHẨM DỰ KIẾN | NLS/AI |
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Nhiệm vụ 1: Khái niệm và đặc điểm phản ứng cháy - GV cho HS tìm hiểu SGK và trả lời câu hỏi: + Trình bày khái niệm và đặc điểm cơ bản của phản ứng cháy. + Nêu một số ví dụ về phản ứng cháy? (Ví dụ: than đá cháy trong không khí, gas cháy trong không khí. GV có thể bổ sung gas thành phần chính là C3H8 và C4H10). - GV nhấn mạnh phản ứng cháy an toàn và không an toàn: + Phản ứng cháy an toàn: đúng mục đích, đúng mức độ, trong tầm kiểm soát, người sử dụng hoàn toàn chủ động. + Phản ứng cháy không an toàn: vượt quá phạm vi, mức độ cần thiết, mất kiểm soát, người sử dụng bị động và bất ngờ. - Để phân biệt rạch ròi, GV mở một bảng Padlet. HS áp dụng xử lý nhận thức tập thể: Cùng dùng thiết bị gõ trực tiếp các ví dụ thực tế về "Cháy an toàn" (đun nấu, lò sưởi) và "Cháy không an toàn" (cháy rừng, chập điện) lên 2 cột trên Padlet. - GV đặt câu hỏi cho HS thảo luận: “Trong thời đại công nghệ 4.0, người ta dùng AI để hỗ trợ phòng cháy. Em hãy liệt kê tên các ứng dụng AI đang được sử dụng trong thực tế để cảnh báo cháy nổ?” - GV đặt câu hỏi: + Trong phản ứng cháy thì biến thiên enthalpy và biến thiên entropy sẽ âm hay dương? Vì sao? (Biến thiên enthalpy Phản ứng tỏa nhiệt mạnh do phản ứng có sự chuyển từ trạng thái ban đầu gồm chất cháy và chất oxi hoá có thế năng cao hơn về trạng thái các sản phẩm bền có thế năng thấp hơn rất nhiều. Biến thiên entropy dương do phản ứng cháy tạo ra các sản phẩm cháy dạng khí và hơi có độ mất trật tự cao). + Từ đó hãy nêu biến thiên năng lượng tự do của phản ứng là âm hay dương? (biến thiên enthalpy tự do của phản ứng + Từ những điều trên hãy rút ra đặc điểm của phản ứng cháy. (Luông kèm tỏa nhiệt và phát sáng). + Kể trên một số ví dụ sử dụng năng lượng phản ứng cháy để đốt nóng và chiếu sáng. Ví dụ: chiếu sáng
Đốt nóng:
Nhiệm vụ 2: Điều kiện cháy và sản phẩm cháy - HS thực hiện theo nhóm đôi tìm hiểu, thiết kế mô hình về tam giác cháy về điều kiện cần để đám cháy xảy ra, tìm hiểu về điều kiện đủ của phản ứng cháy xảy ra. - Nhóm trưởng hãy đề xuất các công cụ số cho quá trình hợp tác: Lập một file Google Docs/Jamboard chia sẻ quyền để nhóm cùng vẽ và chú thích "Tam giác cháy" trên không gian số. - HS đọc SGK, trả lời câu hỏi: + Sản phẩm cháy phụ thuộc vào điều gì? + Phân biệt quá trình cháy hoàn toàn và không hoàn toàn. (Quá trình cháy không hoàn toàn thì: thiếu oxygen hoặc nồng độ oxygen thấp. Sản phẩm chứa các sản phẩm độc hại) - GV chiếu một video tin tức về vụ ngộ độc khí than tổ ong. HS hãy tiến hành đánh giá các dữ liệu, thông tin số: Xem video và phân tích sự nguy hiểm chết người của sản phẩm khí do sự cháy không hoàn toàn sinh ra. - GV hướng dẫn HS tìm hiểu về các sản phẩm cháy của một số nhiên liệu thông dụng. GV giới thiệu bảng 5.2, tác hại của một số sản phẩm cháy. Từ đó, đề xuất giải pháp để sử dụng nhiên liệu hiệu quả, an toàn thông qua các việc: + Sử dụng lượng chất cháy phù hợp, điều khiển phản ứng đốt cháy xảy ra hoàn toàn + Giảm thải các khí độc hại, gây ô nhiễm và tái sử dụng các sản phẩm cháy + Các biện pháp phòng ngừa ngộ độc khí thải. - HS thảo luận trả lời Câu hỏi 2 (SGK – tr31). Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức, hoàn thành các yêu cầu, hoạt động cặp đôi, kiểm tra chéo đáp án. - HS thao tác gõ ví dụ và bình luận trên Padlet. - HS suy luận về nhiệt động học và công nghệ AI. - HS thao tác vẽ Tam giác cháy trên Jamboard. - Đánh giá video và thảo luận đề xuất giải pháp an toàn. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày. - GV chiếu Padlet, HS giải thích. Biến thiên - Báo cáo AI: HS liệt kê các ứng dụng như Camera AI nhận diện khói lửa qua hình ảnh (Thị giác máy tính); Drone AI bay quét nhiệt độ khu rừng để cảnh báo sớm. - Trình chiếu Jamboard. HS trình bày 3 yếu tố cần (Chất cháy, Oxi, Nguồn nhiệt). - Báo cáo NLS 2: Cháy không hoàn toàn sinh ra CO (rất độc, cản trở hồng cầu hấp thụ O2) và muội than. - Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở. | I. Phản ứng cháy - Phản ứng cháy là phản ứng oxi hóa – khử có tỏa nhiệt và phát sáng. - Về bản chất, cháy là phản ứng hóa học giữa các chất cháy với oxygen có trong không khí hoặc với một chất oxi hóa khác kèm theo sự tỏa nhiệt và phát sáng. Ví dụ: Phản ứng cháy của một số chất (SGK -tr28).
2. Đặc điểm - Dấu hiệu đặc trưng: (1) có xảy ra phản ứng hóa học (2) có tỏa nhiệt (3) có phát sáng. - Quá trình cháy là một hoặc nhiều phản ứng hóa học xảy ra nối tiếp nhau. Quá trình này sẽ tiếp diễn nếu nhiên liệu vẫn còn và có nguồn cung cấp oxygen liên tục.
3. Điều kiện cần và đủ để phản ứng cháy xảy ra - Điều kiện cần: (1) Chất cháy, (2) Chất oxi hóa; (3) Nguồn nhiệt.
- Điều kiện đủ: (1) Nồng độ oxygen trong không khí phải lớn hơn 14% thể tích (ngoại trừ một số chất dễ cháy, gây nổ manh: hyrogen, methane, acetylene,..) (2) Nguồn nhiệt phải đủ đưa hỗn hợp cháy đến nhiệt độ bắt lửa của chất cháy. (3) Thời gian tiếp xúc của chất chấy, chất oxi hóa và nguồn nhiệt đủ lâu để chất cháy bắt lửa. 4. Sản phẩm cháy Bảng 5.2 (SGK – tr 30) Câu hỏi 2: Số Xét phản ứng đốt cháy:
Đốt cháy hoàn toàn Năng suất toả nhiệt của loại than đá trên là
|
[5.3.NC1b]: HS áp dụng xử lý nhận thức tập thể thông qua nền tảng bảng ảo (Padlet) để chia sẻ, phân loại các tình huống cháy an toàn và không an toàn một cách trực quan, đồng bộ. [10.C2.2]: HS liên hệ và liệt kê được tên các ứng dụng AI (Camera nhận diện khói, Drone cảm biến nhiệt) đang được ứng dụng để giải quyết bài toán cảnh báo cháy sớm trong thực tế.
[2.4.NC1a]: Nhóm trưởng chủ động thiết lập không gian làm việc số (Jamboard) để các thành viên hợp tác trực tuyến, cùng nhau vẽ sơ đồ "Tam giác cháy" sinh động.
[1.2.NC1b]: HS tiến hành quan sát, phân tích và đánh giá được dữ liệu video tin tức kĩ thuật số để hiểu rõ bản chất hóa học và sự nguy hiểm thực tế của quá trình cháy thiếu oxi. |
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 2: Phản ứng nổ
a) Mục tiêu:
- HS nêu được khái niệm, đặc điểm cơ bản của phản ứng nổ.
- Trình bày được khái niệm về "nổ bụi".
b) Nội dung: HS đọc SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV, chú ý nghe giảng, thực hiện nhiệm vụ, trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: HS hình thành kiến thức, trình bày được về phản ứng nổ.
d) Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức đã học.
b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức của bài học làm Câu hỏi 3, 4 (SGK -tr 33).
c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về phản ứng cháy và phản ứng nổ.
d) Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi tự luận
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS.
- GV tổ chức cho HS hoạt động trả lời Câu hỏi 3, 4 (SGK -tr 33).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm, hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Mỗi bài tập GV mời HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài trên bảng.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.
Kết quả:
3. a) Số
trong viên than là:
.
b) Phản ứng đốt cháy: ![]()
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Nhiệm vụ 2: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức game trắc nghiệm trên Quizizz/Kahoot.
- GV sử dụng ứng dụng kenhhoctap.edu.vn để tham khảo và cho sinh làm trắc nghiệm online.
- GV cung cấp mã phòng thi.
- GV trình chiếu lần lượt các câu hỏi trắc nghiệm yêu cầu HS chọn ra 1 đáp án đúng:
Câu 1: Đâu là 3 yếu tố cơ bản trong "Tam giác cháy"?
A. Chất cháy, Carbon dioxide, Gió.
B. Chất cháy, Chất oxi hóa, Nguồn nhiệt.
C. Nhiên liệu, Nước, Nhiệt độ.
D. Oxi, Củi, CO2.
Câu 2: Sự cố nổ do bơm quả bóng bay bằng miệng quá căng thuộc loại nổ nào?
A. Nổ vật lí.
B. Nổ hóa học.
C. Nổ bụi.
D. Nổ hạt nhân.
Câu 3: Hiện tượng nổ bụi thường xảy ra nghiêm trọng nhất ở môi trường nào sau đây?
A. Cánh đồng lúa.
B. Bãi biển.
C. Trong tháp chứa của nhà máy xay xát bột gạo kín gió.
D. Trên đường phố nhiều xe cộ.
Câu 4: …………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
- HS sử dụng thiết bị di động truy cập, hoàn thành bài tập trong thời gian 5 phút.
Bước 3: HS báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Hệ thống tự động chấm điểm và xếp hạng.
- GV chiếu bảng xếp hạng và chữa nhanh câu sai nhiều nhất.
- GV mời đại diện HS trả lời:
Đáp án câu hỏi trắc nghiệm khách quan:
| Câu 1 | Câu 2 | Câu 3 | Câu 4 | Câu 5 |
| B | A | C | B | D |
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
[2.1.NC1a: Sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác. HS sử dụng Smartphone truy cập thành công vào nền tảng Kahoot/Quizizz, đọc hiểu câu hỏi trên màn hình và thực hiện tương tác (chọn đáp án) trong một môi trường số đa người dùng.]
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập.
c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi về phản ứng cháy, nổ, phản ứng hóa học và phản ứng vật lí trong đó.
d) Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..


