Giáo án NLS chuyên đề Ngữ văn 11 CĐ 2 Phần 1: Bản chất xã hội - văn hoá của ngôn ngữ

Giáo án chuyên đề NLS Ngữ văn 11 (bộ SGK thống nhất từ 2026 - 2027) CĐ 2 Phần 1: Bản chất xã hội - văn hoá của ngôn ngữ. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh tăng cường khả năng ứng dụng công nghệ, tin học vào việc tìm hiểu các chuyên đề học tập. KHBD này là file word, tải về dễ dàng.

=> Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Ngữ văn 11

Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…./…

CHUYÊN ĐỀ 2: TÌM HIỂU NGÔN NGỮ TRONG ĐỜI SỐNG XÃ HỘI HIỆN ĐẠI

YÊU CẦU CẦN ĐẠT

  • Hiểu được ngôn ngữ là một hiện tượng xã hội và là một bộ phấn cấu thành của văn hóa
  • Nhận biết và đánh giá được các yếu tố mới của ngôn ngữ trong đời sống xã hội đương đại
  • Biết vận dụng các yếu tố mới của ngôn ngữ đương đại trong giao tiếp

PHẦN 1: BẢN CHẤT XÃ HỘI – VĂN HÓA CỦA NGÔN NGỮ 

I. MỤC TIÊU

1. Về kiến thức

- Hiểu được những bản chất xã hội – văn hóa của ngôn ngữ đồng thời áp dụng nó vào trong hoàn cảnh thực tế của văn học.

- Hiểu được mối quan hệ giữa ngôn ngữ và văn hóa từ đó có những cách ứng dụng cho phù hợp với hoàn cảnh.

2. Về năng lực

Năng lực chung

- Rèn luyện nếp tư duy khoa học, biết vận dụng một số thao tác tư duy cơ bản nhằm chiếm lĩnh tri thức.

Năng lực đặc thù

- Biết liên kết nhiều nội dung tri thức, kĩ năng trong quá trình học tập để phát triển năng lực.

- Giải quyết được một vấn đề học tập mang tính phức hợp, đòi hỏi có sự kết nối với thực tiễn và tìm ra được các chiến lược, cách thức giải quyết vấn đề.

Năng lực số: 

  • 1.1.NC1b: Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
  • 2.1.NC1a: Sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác.
  • 3.2.NC1a: Làm việc với các mục nội dung và thông tin mới khác nhau, sửa đổi, tinh chỉnh, cải thiện và tích hợp chúng để tạo ra những mục mới và độc đáo.
  • 5.3.NC1b: Áp dụng xử lý nhận thức của cá nhân và tập thể để giải quyết các vấn đề khái niệm và tình huống có vấn đề khác nhau trong môi trường số. 

Năng lực AI: 

  • 11.A1.2: AI để nâng cao năng lực (HS nhận thức được việc sử dụng AI như một trợ lí ngôn ngữ để phân tích nghĩa hàm ẩn của các câu tục ngữ khó, qua đó đối chiếu với văn bản SGK để nâng cao năng lực đọc hiểu văn hóa dân gian).
  • 11.C3.1: Cách đặt prompt phù hợp với mục tiêu cụ thể (HS thực hành cách đặt prompt có kịch bản cụ thể trên Chatbot AI (Ví dụ: "Đóng vai nhà ngôn ngữ học, hãy giải thích khái niệm 'hiện tượng xã hội' của ngôn ngữ và cho một ví dụ minh họa bằng phương ngữ tiếng Việt") để lấy được thông tin phục vụ thảo luận).

3. Về phẩm chất

- Yêu thích ngôn ngữ và giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt 

- Có ý thức giữ gìn, trân trọng những giá trị văn hóa ông cha để lại.

- Tinh thần hợp tác, trách nhiệm khi làm việc tập thể.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Thiết bị dạy học

- Tranh, ảnh, bảng biểu, video clip liên quan đến nội dung bài học, máy tính có kết nối internet, máy chiếu,…

- Phiếu học tập của HS để chuẩn bị thảo luận.

- Bút màu, giấy A0 để trình bày sản phẩm.

- Máy tính cá nhân/Laptop, màn hình máy chiếu/Tivi tương tác, kết nối Internet tốc độ cao. Các phần mềm ứng dụng: Quizizz/Kahoot (tạo câu hỏi trắc nghiệm), website kenhhoctap.edu.vn, nền tảng AI (ChatGPT/Gemini), ứng dụng Padlet/Google Drive.

- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học. 

- Điện thoại thông minh (Smartphone) hoặc máy tính bảng có kết nối Internet, cài sẵn trình duyệt web. 

2. Học liệu

- Sách chuyên đề, SGK, SGV, sách tham khảo,…

- Tài liệu tham khảo mà học sinh thu thập được về sự đa dạng của ngôn ngữ.

- Sản phẩm của học sinh sau khi hoàn thành phần 2 của chuyên đề.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tìm hiểu bản chất xã hội của ngôn ngữ

a. Mục tiêu: HS hiểu được bản chất xã hội của ngôn ngữ

b. Nội dung thực hiện: GV cho HS tìm hiểu khái niệm ngôn ngữ cũng như mối quan hệ tác động qua lại giữa ngôn ngữ và xã hội.

c. Sản phẩm: Tìm hiểu của HS.

d. Tổ chức thực hiện

HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS/AI 

Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu bản chất xã hội của ngôn ngữ

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

  • GV đặt câu hỏi để HS có thể suy nghĩ trả lời:

+ Trình bày mối quan hệ tác động qua lại giữa ngôn ngữ và xã hội?

+ Bạn hiểu như thế nào về nhận định: khả năng sử dụng ngôn ngữ là đặc điểm có tính “bẩm sinh” của con người?

- Để làm rõ từ "bẩm sinh" (trong ngoặc kép) và ảnh hưởng của môi trường xã hội, HS hãy dùng điện thoại thực hành cách đặt prompt hỏi Chatbot AI: "Hãy đóng vai nhà ngôn ngữ học, giải thích tại sao một đứa trẻ sinh ra có màu tóc của bố mẹ (sinh lí) nhưng nếu lớn lên ở môi trường nước ngoài thì sẽ nói ngôn ngữ nước ngoài đó (hiện tượng xã hội)?"

  • HS tiếp nhận nhiệm vụ

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

  • Các nhóm thảo luận để trả lời câu hỏi
  • HS tương tác với AI để lấy ví dụ đối chiếu.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện nhóm lên trả lời câu hỏi.

- Báo cáo AI: Đọc lời giải thích của AI để minh chứng ngôn ngữ không di truyền sinh học mà phụ thuộc vào môi trường giao tiếp xã hội.

- Các nhóm khác lắng nghe nhận xét và bổ sung

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, chốt kiến thức.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

1. Tìm hiểu bản chất xã hội của ngôn ngữ

  • Ngôn ngữ là phương tiện giao tiếp quan trọng nhất giữa các thành viên trong một cộng đồng. Con người dùng nhiều phương tiện giao tiếp khác nhau ( đèn giao thông, biển hiệu giao thông, tiếng trống hay tiếng chuông báo hiệu giờ học, một bức tranh, một bản nhạc… đều là những phương tiện mà con người dùng để truyền đạt thông tin, trao đổi suy nghĩ, cảm xúc….để giao tiếp), nhưng không có phương tiện nào quan trọng như ngôn ngữ ( ai cũng cần sử dụng ngôn ngữ trong hầu hết các tình huống giao tiếp, ngôn ngữ là phương tiện để giải thích về phương tiện giao tiếp khác…). Chức năng này cho thấy vai trò của ngôn ngữ đối với xã hội.

+ Một số ví dụ cho thấy việc phân biệt các dân tộc khác nhau không đơn giản chỉ dựa vào ngôn ngữ mà còn căn cứ vào nhiều tiêu chí khác nhau như tính cộng đồng lãnh thổ, ý thức dân tộc… 

Ví dụ: Lào và Thái là hai dân tộc nhưng người Lào và người Thái có thể nói chuyện và hiểu được nhau dễ dàng, tức là có thể coi là họ có cùng một ngôn ngữ. Ngược lại, người Hán ( Trung Quốc) ở những vùng khác nhau nế nói bằng những “phương thức” khác nhau ( Bắc Kinh, Phúc Kiến, Quảng Đông) thì có thể không hiểu được nhau. Như vậy về mặt ngôn ngữ học, các “phương ngữ” đấy thực chất là ngôn ngữ khác nhau. Tuy vậy các cộng đồng người Hán nói những “phương ngữ” khác nhau này vẫn được coi là thuộc dân tộc Hán. 

-Từ “bẩm sinh” được đặt trong ngoặc kép tức nó không được dùng theo cách hiểu thông thường. Mặc dù khả năng sử dụng ngôn ngữ không phải tự nhiên mà có như nhiều khả năng khác của con người, nhưng bất kì một đứa trẻ bình thường nào đến một độ tuổi nhất định đều có thể dùng ngôn ngữ để giao tiếp. Tuy nhiên, điều có vẻ tự nhiên như vậy không hoàn toàn tất yếu, vì khả năng giao tiếp đó chỉ có thể hình thành và phát triển nhờ đứa trẻ được tiếp xúc với môi trường giao tiếp xã hội thường bắt đầu từ gia đình.

+ Màu da, màu mắt, màu tóc… của đứa trẻ thường được di truyền từ những thế hệ trước như ( bố mẹ, ông bà..) đó là những đặc điểm sinh lí tự nhiên của con người, nhưng tiếng mẹ đẻ thì tùy thuộc vào môi trường giao tiếp trong những năm tháng đầu đời của đứa trẻ và thời gian dài sau đó của mỗi người đây cũng là bằng chứng cho thấy ngôn ngữ là một hiện tượng xã hội.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

[11.C3.1]: HS biết cách thiết lập một prompt có bối cảnh để AI đưa ra ví dụ so sánh trực quan giữa yếu tố sinh học và yếu tố xã hội, giúp bẻ gãy các rào cản lí thuyết khó hiểu trong ngôn ngữ học.

   

Hoạt động 2: Mối quan hệ giữa ngôn ngữ và văn hóa

a. Mục tiêu: HS hiểu được vai trò của ngôn ngữ với văn hóa và ảnh hưởng của văn hóa đối với ngôn ngữ

b. Nội dung thực hiện: GV cho HS tìm hiểu về vai trò của ngôn ngữ đối với văn hóa

c. Sản phẩm: Tìm hiểu của HS.

d. Tổ chức thực hiện

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 

a. Mục tiêu: Củng cố thêm kĩ năng chuẩn bị nội dung và thực hành thuyết trình thông qua hệ thống câu hỏi tự luận và trắc nghiệm.

b. Nội dung: HS tương tác trả lời trắc nghiệm trên nền tảng trực tuyến. 

c. Sản phẩm học tập: Kết quả bài trắc nghiệm của HS. 

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV tổ chức game trắc nghiệm trên Quizizz/Kahoot.

- GV sử dụng ứng dụng kenhhoctap.edu.vn để tham khảo và cho sinh làm trắc nghiệm online.

- GV cung cấp mã phòng thi.

- GV trình chiếu lần lượt các câu hỏi trắc nghiệm:

Khoanh tròn vào câu trả lời đúng:

Câu 1: Bản chất của ngôn ngữ là gì?

A. Là một hiện tượng xã hội, nảy sinh trong đời sống cộng đồng.

B. Là một hiện tượng tự nhiên tồn tại độc lập.

C. Là đặc điểm sinh học di truyền qua gen.

D. Là công cụ chỉ xuất hiện ở thời hiện đại.

Câu 2: Theo Chủ tịch Hồ Chí Minh, văn hóa là gì?

A. Chỉ là những hiện vật vật chất do con người tạo ra.

B. Là những gì con người nghĩ trong đầu.

C. Sự tổng hợp mọi phương thức sinh hoạt mà loài người sản sinh ra để sinh tồn.

D. Là hệ thống pháp luật của một quốc gia.

Câu 3: Ví dụ nào sau đây cho thấy dấu ấn rõ nét của văn hóa nông nghiệp lúa nước trong từ ngữ tiếng Việt?

A. Black bread, Christmas.

B. Máy tính, điện thoại, ô tô.

C. Quý tộc, phong kiến, tư sản.

D. Cơm no áo ấm, chân lấm tay bùn.

Câu 4: Câu tục ngữ "Chó treo mèo đậy" mang ý nghĩa hàm ẩn gì trong văn hóa giao tiếp?

A. Nuôi chó mèo phải rất cẩn thận.

B. Tùy từng đối tượng, tình huống mà có cách ứng xử phù hợp.

C. Động vật luôn tìm cách ăn vụng đồ ăn của người.

D. Treo đồ ăn lên cao là cách bảo quản tốt nhất.

Câu 5: Khác với nhiều ngôn ngữ phương Tây, hệ thống đại từ nhân xưng trong tiếng Việt (anh, chị, em, bác...) đánh dấu điều gì rất rõ nét?

A. Trình độ học vấn của người giao tiếp.

B. Tình trạng hôn nhân của người nói.

C. Quan hệ tuổi tác, vị thế xã hội và thái độ tình cảm.

D. Thu nhập kinh tế của gia đình.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS tiếp nhận câu hỏi, nhớ lại kiến thức đã học, tìm đáp án đúng.

- HS sử dụng thiết bị di động truy cập, hoàn thành bài tập trong thời gian 5 phút.

Bước 3: HS báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- Hệ thống tự động chấm điểm và xếp hạng.

- GV chiếu bảng xếp hạng và chữa nhanh câu sai nhiều nhất.

- HS lần lượt đưa ra đáp án cho các bài tập:

1 – A 2 – C3 – D 4 – B 5 – C

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập và chuyển sang nội dung vận dụng.

[2.1.NC1a: Sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác. HS sử dụng Smartphone truy cập thành công vào nền tảng Kahoot/Quizizz, đọc hiểu câu hỏi trên màn hình và thực hiện tương tác (chọn đáp án) trong một môi trường số đa người dùng.]

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Củng cố thêm kiến thức về bản chất của ngôn ngữ

b. Nội dung: HS trả lời câu hỏi 

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Ngữ văn 11 (cả năm) - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay