Giáo án NLS chuyên đề Ngữ văn 11 CĐ 2 Phần 3: Vận dụng các yếu tố mới của ngôn ngữ trong giao tiếp

Giáo án chuyên đề NLS Ngữ văn 11 (bộ SGK thống nhất từ 2026 - 2027) CĐ 2 Phần 3: Vận dụng các yếu tố mới của ngôn ngữ trong giao tiếp. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh tăng cường khả năng ứng dụng công nghệ, tin học vào việc tìm hiểu các chuyên đề học tập. KHBD này là file word, tải về dễ dàng.

=> Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Ngữ văn 11

Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy:…/…/…

CHUYÊN ĐỀ 2: TÌM HIỂU NGÔN NGỮ TRONG ĐỜI SỐNG XÃ HỘI

PHẦN 3: VẬN DỤNG CÁC YẾU TỐ MỚI CỦA NGÔN NGỮ TRONG GIAO TIẾP 

I. MỤC TIÊU

1. Về kiến thức

- HS nắm bắt được các yếu tố mới của ngôn ngữ trong giao tiếp

- Vận dụng các yếu tố mới của ngôn ngữ vào trong giao tiếp.

2. Về năng lực

Năng lực chung

- Rèn luyện nếp tư duy khoa học, biết vận dụng một số thao tác tư duy cơ bản nhằm chiếm lĩnh tri thức.

Năng lực đặc thù

- Biết liên kết nhiều nội dung tri thức, kĩ năng trong quá trình học tập để phát triển năng lực.

- Giải quyết được một vấn đề học tập mang tính phức hợp, đòi hỏi có sự kết nối với thực tiễn và tìm ra được các chiến lược, cách thức giải quyết vấn đề.

Năng lực số: 

  • 1.2.NC1b: Tiến hành đánh giá được các dữ liệu, thông tin và nội dung số khác nhau.
  • 2.1.NC1a: Sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác.
  • 3.1.NC1b: Chỉ ra được những cách thể hiện bản thân thông qua việc tạo ra các nội dung số.
  • 5.3.NC1b: Áp dụng xử lý nhận thức của cá nhân và tập thể để giải quyết các vấn đề khái niệm và tình huống có vấn đề khác nhau trong môi trường số. 

Năng lực AI: 

  • 11.A1.2: AI để nâng cao năng lực (HS sử dụng Chatbot AI như một trợ lí ngôn ngữ để tổng hợp nhanh các quan điểm về "sự trong sáng của tiếng Việt", qua đó nâng cao năng lực đọc hiểu và cảm thụ văn bản của Nguyễn Tuân một cách toàn diện).
  • 11.C3.1: Cách đặt prompt phù hợp với mục tiêu cụ thể (HS thực hành cách đặt prompt có kịch bản và vai trò cụ thể trên Chatbot AI (Ví dụ: "Đóng vai nhà ngôn ngữ học, hãy giải thích ngắn gọn vì sao từ Hán Việt 'phi công' không thể được thay thế hoàn toàn bằng từ thuần Việt 'người lái máy bay' trong các văn bản hành chính") để thu thập minh chứng lí luận sắc bén).

3. Về phẩm chất

- Yêu thích ngôn ngữ và giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt 

- Có ý thức giữ gìn, trân trọng những giá trị văn hóa ông cha để lại.

- Tinh thần hợp tác, trách nhiệm khi làm việc tập thể.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Thiết bị dạy học

- Tranh, ảnh, bảng biểu, video clip liên quan đến nội dung bài học, máy tính có kết nối internet, máy chiếu,…

- Phiếu học tập của HS để chuẩn bị thảo luận.

- Bút màu, giấy A0 để trình bày sản phẩm.

- Máy tính cá nhân/Laptop, màn hình máy chiếu/Tivi tương tác, kết nối Internet tốc độ cao. Các phần mềm ứng dụng: Quizizz/Kahoot (tạo câu hỏi trắc nghiệm), website kenhhoctap.edu.vn, nền tảng AI (ChatGPT/Gemini), ứng dụng Padlet/Google Drive.

- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học. 

- Điện thoại thông minh (Smartphone) hoặc máy tính bảng có kết nối Internet, cài sẵn trình duyệt web. 

2. Học liệu

- Sách chuyên đề, SGK, SGV, sách tham khảo,…

- Tài liệu tham khảo mà học sinh thu thập được về ngôn ngữ.

- Sản phẩm của học sinh sau khi hoàn thành phần 3 của chuyên đề.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Mối quan hệ giữa việc tuân thủ chuẩn của ngôn ngữ với việc sáng tạo để ngôn ngữ phát triển

a. Mục tiêu: HS hiểu được mối quan hệ giữa việc tuân thủ chuẩn của ngôn ngữ với việc sáng tạo để ngôn ngữ phát triển 

b. Nội dung thực hiện: GV cho HS tìm hiểu mối quan hệ giữa việc tuân thủ chuẩn của ngôn ngữ với việc sáng tạo để ngôn ngữ phát triển 

c. Sản phẩm: Tìm hiểu của HS.

d. Tổ chức thực hiện

HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS/AI 

Nhiệm vụ: Mối quan hệ giữa việc tuân thủ chuẩn của ngôn ngữ với việc sáng tạo để ngôn ngữ phát triển

 Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

  • GV đặt câu hỏi để HS có thể suy nghĩ trả lời:

+ Bạn hiểu như thế nào về chuẩn của ngôn ngữ trong tiếng Việt?

+ Vì sao chúng ta cần phải giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt?

+ Để giữ gìn sự và phát triển ngôn ngữ của dân tộc mỗi cá nhân cần chú ý điều gì?

+ Có nhiều trường hợp không thể thay thế từ Hán Việt bằng những từ ngữ “thuần Việt” đồng nghĩa, chẳng hạn không thể thay thế phi công bằng người lái máy bay. Thay máy bay trực thăng bằng máy bay lên thẳng. Hãy tìm thêm ví dụ.

- Đối với câu hỏi về từ Hán Việt, GV yêu cầu HS mở Chatbot AI trên điện thoại, thực hành cách đặt prompt chuyên biệt: "Đóng vai chuyên gia ngôn ngữ, hãy giải thích ngắn gọn vì sao từ 'phi công' không thể bị thay thế hoàn toàn bằng 'người lái máy bay'? Hãy tìm thêm 2 ví dụ tương tự."

- (Quy trình: HS tự làm -> AI hỗ trợ -> HS đối chiếu -> GV chuẩn hóa): HS so sánh câu trả lời của AI với SGK để đưa ra đáp án cuối cùng.

  • HS tiếp nhận nhiệm vụ

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

  • Các nhóm thảo luận để trả lời câu hỏi.
  • HS tương tác với Chatbot AI để lấy ví dụ minh họa phân tích sắc thái nghĩa.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện nhóm lên trả lời câu hỏi.

- Báo cáo AI: AI giải thích từ "phi công" mang sắc thái trang trọng, ngắn gọn, phù hợp với văn bản hành chính/khoa học hơn cụm từ miêu tả dài dòng. Ví dụ thêm: "Hải quân" không thể thay bằng "quân đội trên biển".

- Các nhóm khác lắng nghe nhận xét và bổ sung

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, chốt kiến thức.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

Mối quan hệ giữa việc tuân thủ chuẩn của ngôn ngữ với việc sáng tạo để ngôn ngữ phát triển 

- Chuẩn ngôn ngữ nói chung và tiếng Việt nói riêng được thể hiện ở các bình của hệ thống: ngữ ẩm, chính tả, từ ngữ, ngữ pháp và các yêu cầu về tạo lập văn bản. Chuẩn dựa trên hệ thống những quy tắc được xác lập qua hàng nghìn năm phát triển của ngôn ngữ, làm cơ sở cho hoạt động giao tiếp hằng ngày của các thành viên trong một cộng đồng. Viết đúng chính tả, sử dụng từ ngữ phù hợp đặt câu đúng quy tắc ngữ pháp, tạo lập văn bản đảm bảo tính mạch lạc, liên kết và phù hợp với mục đích giao tiếp là thuân thủ chuẩn tiếng Việt.

+ Về ngữ âm tiếng Việt không quy định giọng của vùng miền nào được coi là chuẩn và toàn dân phải tuân theo. Mỗi người Việt có thể nói theo giọng của một vùng miền miễn sao cách phát âm không gây trở ngại trong giao tiếp đặc biệt là cần tránh những lỗi phát âm dễ gây nhầm lần và có hiệu ứng tiêu cực trong giao tiếp.

  • Những quy định tạo nên chuẩn của ngôn ngữ không phải là bất biến. Tuân thủ chuẩn mực ngôn ngữ không có nghĩa là chỉ giữ nguyên vẹn cái vốn có từ các thế hệ trước và không tiếp nhận những yếu tố mới vào hệ thống.
  • Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt là giữ gìn chuẩn ngôn ngữ mà tiếng Việt đang có trước hết để giữ gìn một phương tiện giao tiếp quan trọng. Nếu sử dụng tiếng Việt tùy tiện không theo đúng quy định chung được coi là chuẩn thì tiếng Việt có thể bị mất tính hệ thống, giảm hiệu quả sử dụng, chẳng hạn sẽ gây hiểu lầm làm giảm sự tinh tế trong biểu đạt, mất đi lời hay ý đẹp… và có thể ảnh hưởng đến cả tư duy của chính người sử dụng.
  • Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt còn thể hiện trách nhiệm của mỗi người đối với di sản văn hóa dân tộc như Bác Hồ đã khẳng định “ tiếng nói là thứ của cải vô cùng lâu dài và cô cùng quý báu của dân tộc. Chúng ta phải giữ gìn nó quý trọng nó làm cho nó phổ biến ngày càng rộng khắp”.
  • Để giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt trước hết chúng ta cần có tình yêu, sự quý trọng, lòng tự hào đối với di sản của cha ông để lại Nhưng như vậy thì chưa đủ. Mỗi người cần có hiểu biết về chuẩn ngôn ngữ thể hiện qua yêu cầu phát âm, quy định chính tả, cách dùng từ, quy tắc đặt câu và tạo lập văn bản. Rèn luyện kĩ năng nói và viết nhằm đạt được sự trong sáng trong việc biểu đạt các ý tưởng và thông tin, tạo ý thức, thói quen nói đúng, viết đúng, chú trọng tính văn hóa, lịch sự của lời nói. Hiểu biết giúp chúng ta phân biệt được bản chất của hiện tượng để tránh quan điểm cực đoan. Một mặt, không lạm dụng tiếng nước ngoài khi tiếng Việt vẫn có từ ngữ đáp ứng nhu cầu giao tiếp để tránh cho tiếng Việt bị pha tạp, nhưng mặt khác, không có quan điểm và thái độ bảo thủ, loại bỏ cơ hội tiếp nhận các yếu tố mới để làm giàu cho ngôn ngữ của dân tộc mình.
  • Có nhiều trường hợp không thể dùng các từ thuần Việt thay thế cho từ Hán Việt được: phu nhân- vợ, nhi đồng – trẻ em, mĩ nữ - người đẹp, phi trường – sân bay.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

[11.C3.1]: HS biết cách thiết lập một prompt có bối cảnh và vai trò chuyên gia trên Chatbot AI để làm rõ sự khác biệt về phong cách chức năng ngôn ngữ (thuần Việt vs Hán Việt), giúp tiết kiệm thời gian suy luận.

   

Hoạt động 2: Vận dụng các yếu tố mới của ngôn ngữ một cách phù hợp

a. Mục tiêu: HS hiểu và vận dụng các yếu tố mới của ngôn ngữ một cách phù hợp nhất

b. Nội dung thực hiện: GV cho HS tìm hiểu vận dụng các yếu tố mới của ngôn ngữ một cách phù hợp

c. Sản phẩm: Tìm hiểu của HS.

d. Tổ chức thực hiện

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 

a. Mục tiêu: 

Củng cố lại kiến thức về sự phát triển và chuẩn mực ngôn ngữ thông qua bài tập trắc nghiệm. 

b. Nội dung: HS tương tác trả lời trắc nghiệm trên nền tảng trực tuyến. 

c. Sản phẩm học tập: Kết quả bài trắc nghiệm của HS. 

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV tổ chức game trắc nghiệm trên Quizizz/Kahoot.

- GV sử dụng ứng dụng kenhhoctap.edu.vn để tham khảo và cho sinh làm trắc nghiệm online.

- GV cung cấp mã phòng thi.

- GV trình chiếu lần lượt các câu hỏi trắc nghiệm:

Khoanh tròn vào câu trả lời đúng:

Câu 1: Theo ngữ âm tiếng Việt, đặc điểm nào sau đây được coi là biểu hiện của việc tuân thủ chuẩn ngôn ngữ?

A. Bắt buộc mọi người phải nói giọng Hà Nội.

B. Nói theo giọng vùng miền nhưng không gây trở ngại cho giao tiếp.

C. Chỉ nói giọng của địa phương nơi mình sinh sống.

D. Phát âm tự do, sai chính tả cũng được.

Câu 2: Việc sử dụng tiếng lóng (ví dụ: toang, chém gió, ảo ma) phù hợp nhất trong tình huống giao tiếp nào?

A. Viết bài thi môn Ngữ văn.

B. Trình bày dự án trước toàn trường.

C. Phỏng vấn xin việc làm.

D. Nói chuyện phiếm với bạn bè cùng trang lứa trên mạng xã hội.

Câu 3: Theo Nguyễn Tuân, quan niệm về "sự trong sáng của tiếng Việt" KHÔNG đồng nghĩa với điều gì?

A. Là sự mạch lạc, rõ ràng trong diễn đạt.

B. Là sự gìn giữ bản sắc dân tộc.

C. Là sự nghèo còm, đạm bạc, đơn điệu trong từ vựng.

D. Là sự chống lại lối nói lai căng, pha tạp.

Câu 4: Để một yếu tố mới của ngôn ngữ (ví dụ từ mượn) được "nhập" vào hệ thống tiếng Việt một cách chính thức, nó thường phải thỏa mãn điều kiện gì?

A. Do một người nổi tiếng phát ngôn bột phát trên mạng.

B. Đáp ứng nhu cầu giao tiếp mới và không phá vỡ tính chuẩn mực của hệ thống.

C. Phải là một từ tiếng Anh để thể hiện sự hội nhập.

D. Phải là từ có cấu trúc vô cùng phức tạp.

Câu 5: Nhà văn Nguyễn Tuân khuyên người viết nên có thói quen gì để đảm bảo "lời trong, ý sáng"?

A. Viết một mạch không cần xem lại.

B. Nhờ người khác đọc và sửa hộ hoàn toàn.

C. Tự đọc lại bằng mắt và đọc to lên bằng miệng để tự thẩm tra.

D. Chỉ dùng những từ Hán Việt cổ kính.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS tiếp nhận câu hỏi, nhớ lại kiến thức đã học, tìm đáp án đúng.

- HS sử dụng thiết bị di động truy cập, hoàn thành bài tập trong thời gian 5 phút.

Bước 3: HS báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- Hệ thống tự động chấm điểm và xếp hạng.

- GV chiếu bảng xếp hạng và chữa nhanh câu sai nhiều nhất.

- HS lần lượt đưa ra đáp án cho các bài tập:

1 – B2 – D3 – C4 – B5 – C

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập và chuyển sang nội dung vận dụng.

[2.1.NC1a: Sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác. HS sử dụng Smartphone truy cập thành công vào nền tảng Kahoot/Quizizz, đọc hiểu câu hỏi trên màn hình và thực hiện tương tác (chọn đáp án) trong một môi trường số đa người dùng.]

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Củng cố thêm kiến thức về vận dụng tính mới của ngôn ngữ trong giao tiếp

b. Nội dung: HS trả lời câu hỏi 

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Ngữ văn 11 (cả năm) - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay