Giáo án NLS chuyên đề Ngữ văn 11 CĐ 3 Phần 3: Thuyết trình về một tác giả văn học
Giáo án chuyên đề NLS Ngữ văn 11 (bộ SGK thống nhất từ 2026 - 2027) CĐ 3 Phần 3: Thuyết trình về một tác giả văn học. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh tăng cường khả năng ứng dụng công nghệ, tin học vào việc tìm hiểu các chuyên đề học tập. KHBD này là file word, tải về dễ dàng.
=> Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Ngữ văn 11
Các tài liệu bổ trợ
CHUYÊN ĐỀ 3: ĐỌC, VIẾT VÀ GIỚI THIỆU VỀ MỘT TÁC GIẢ VĂN HỌC
PHẦN 3: THUYẾT TRÌNH VỀ MỘT TÁC GIẢ VĂN HỌC
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
- Xác định được bối cảnh tình huống, mục đích và đối tượng hướng tới khi thuyết trình về một tác giả văn học.
- Trình bày được những thông tin cơ bản về cuộc đời và sáng tác của một tác giả văn học theo hướng tiếp cận của cá nhận hoặc nhóm
- Sử dụng ngôn ngữ thuyết trình phù hợp, kết hợp một số phương tiện phi ngôn ngữ trong khi trình bày, giới thiệu
- Biết tổ chức hoạt động thuyết trình ( cá nhân hoặc tập thể) về một tác giả văn học
2. Về năng lực
Năng lực chung
- Rèn luyện nếp tư duy khoa học, biết vận dụng một số thao tác tư duy cơ bản nhằm chiếm lĩnh tri thức.
Năng lực đặc thù
- Biết liên kết nhiều nội dung tri thức, kĩ năng trong quá trình học tập để phát triển năng lực.
- Giải quyết được một vấn đề học tập mang tính phức hợp, đòi hỏi có sự kết nối với thực tiễn và tìm ra được các chiến lược, cách thức giải quyết vấn đề.
Năng lực số:
- 1.1.NC1b: Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
- 2.1.NC1a: Sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác.
- 2.4.NC1a: Đề xuất được các công cụ và công nghệ số khác nhau cho các quá trình hợp tác.
- 5.2.NC1b: Áp dụng được các công cụ số khác nhau và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết những nhu cầu đó.
Năng lực AI:
- 11.B2.1: Phòng tránh rủi ro khi sử dụng AI (Khi sử dụng Chatbot AI để thu thập nhanh thông tin về tác giả phục vụ bài thuyết trình, HS nhận diện và chủ động phòng tránh rủi ro “ảo giác AI” bằng cách luôn kiểm chứng các mốc thời gian, tác phẩm với SGK để tránh truyền đạt thông tin sai lệch đến người nghe).
- 11.C2.MR1: Một số ứng dụng AI trong học tập (Trong hoạt động Trao đổi về bài nói, HS sử dụng được công cụ AI chuyển giọng nói thành văn bản (Speech-to-text) trên điện thoại để ghi chép nhanh, đầy đủ các ý kiến nhận xét của bạn bè và thầy cô, phục vụ cho việc rút kinh nghiệm học tập).
3. Về phẩm chất
- Yêu thích và trân trọng tài năng của các tác giả văn học
- Có ý thức giữ gìn, trân trọng những giá trị văn hóa
- Có khả năng thuyết trình trôi chảy về một tác giả văn học
- Tinh thần hợp tác, trách nhiệm khi làm việc tập thể.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Thiết bị dạy học
- Tranh, ảnh, bảng biểu, video clip liên quan đến nội dung bài học, máy tính có kết nối internet, máy chiếu,…
- Phiếu học tập của HS để chuẩn bị thảo luận.
- Bút màu, giấy A0 để trình bày sản phẩm.
- Máy tính cá nhân/Laptop, màn hình máy chiếu/Tivi tương tác, kết nối Internet tốc độ cao. Các phần mềm ứng dụng: Quizizz/Kahoot (tạo câu hỏi trắc nghiệm), website kenhhoctap.edu.vn, nền tảng AI (ChatGPT/Gemini), ứng dụng Google Forms, Zalo, Canva. Ứng dụng AI Speech-to-text.
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
- Điện thoại thông minh (Smartphone) hoặc máy tính bảng có kết nối Internet, cài sẵn trình duyệt web.
2. Học liệu
- Sách chuyên đề, SGK, SGV, sách tham khảo,…
- Tài liệu tham khảo mà học sinh thu thập được về sự phát triển của ngôn ngữ
- Sản phẩm của học sinh sau khi hoàn thành phần 3 của chuyên đề.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Thuyết trình cá nhân về một tác giả văn học
a. Mục tiêu: HS trình bày được bài giới thiệu về một tác giả văn học và tiến hành trao đổi, thảo luận về bài trình bày.
b. Nội dung thực hiện: GV cho HS xây dựng đề cương bài thuyết trình, chuẩn bị các phương tiện hỗ trợ
c. Sản phẩm: Sản phẩm HS làm được
d. Tổ chức thực hiện
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS/AI |
Nhiệm vụ 1: Chuẩn bị Bước 1: GV cho HS chuẩn bị trước khi thuyết trình
- Chuẩn bị phương án thuyết trình + Phương án 1: Khi thực hiện hoạt động viết phần 2 đã có được bài giới thiệu với mục đích và hướng lựa chọn đã xác định tóm tắt bài viết và chuyển bản tóm tắt đó thành đề cương bài thuyết trình. + Phương án 2: Giới thiệu về một tác giả văn học chưa được thực hiện ở hoạt động viết. Cần tiến hành các bước đọc về tác giả văn học như đã hướng dẫn ở phần 1 lựa chọn hướng viết và lập đề cương cho bài thuyết trình. - Khi chuẩn bị bài, HS hãy áp dụng kỹ thuật tìm kiếm trên Internet để lấy các hình ảnh, video tư liệu ngắn (dưới 1 phút) về tác giả để làm tư liệu minh họa. - GV đặt vấn đề: "Nhiều bạn thường dùng AI để lên kịch bản thuyết trình siêu nhanh. Em hãy nêu cách phòng tránh rủi ro khi sử dụng kịch bản do AI viết?"
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện nhóm lên trả lời câu hỏi - Báo cáo AI: Rủi ro là AI có thể đưa thông tin sai lệch về tiểu sử tác giả ("ảo giác"). HS cần kiểm chứng lại với SGK, tự mình làm chủ nội dung, tuyệt đối không cầm nguyên bản AI sinh ra lên đọc. - Các nhóm khác lắng nghe nhận xét và bổ sung Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, chốt kiến thức. | 1. Chuẩn bị Có thể tham khảo bài tóm tắt sau đối với bài giới thiệu Tố Hữu – nhà thơ cách mạng của Nguyễn Văn Long:
+ Giới thiệu hoàn cảnh xuất thân chặng đường hoạt động cách mạng và những cương vị xã hội của Tố Hữu. + Giới thiệu về sự nghiệp văn học của Tố Hữu chặng đường trước Cách Mạng + Giới thiệu về sự nghiệp văn học của Tố Hữu chặng đường sau cách mạng. + Giới thiệu về vai trò lãnh đạo văn nghệ cách mạng của Tố Hữu
+ ở mỗi phần mỗi ý bên cạnh việc nêu nội dung cơ bản dẫn chứng tiêu biểu cân ghi chú cách trình bày, thời gian dành cho từng phần. Những ghi này giúp cho người nói có thể chủ động, nhấn mạnh những điểm cốt lõi, tránh lan man. + Chuẩn bị và kiểm tra thiết bị trình chiếu, slide, video clip thiết bị âm thanh
|
[1.1.NC1b]: HS áp dụng kĩ thuật tìm kiếm trên không gian mạng để lấy được kho tư liệu đa phương tiện (ảnh, video), giúp phần mở rộng bài thuyết trình thêm sinh động. [11.B2.1]: HS nhận diện và chủ động phòng tránh rủi ro sai lệch thông tin khi dùng AI soạn kịch bản nói, hình thành tư duy kiểm chứng độc lập.
|
Hoạt động 2: Trình bày bài giới thiệu
a. Mục tiêu: nắm được các kĩ năng khi trình bày bài nói.
b. Nội dung: HS thảo luận, trình bày trong nhóm và trước lớp
c. Sản phẩm học tập: HS áp dụng các yêu cầu trình bày ý kiến đánh giá, bình luận về bài nói
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 3: Trao đổi về bài nói
a. Mục tiêu: Nắm được hoạt động nói và nghe cần đảm bảo
b. Nội dung: HS sử dụng phiếu đánh giá hoạt động nói và nghe cần đảm bảo
c. Sản phẩm học tập: HS đảm bảo hoạt động nói và nghe cần đảm bảo
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS/AI |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV phát cho HS phiếu đánh giá và yêu cầu HS đọc kĩ, trao đổi và đánh dấu vào các cột phù hợp. - Sau khi hoàn thành, GV thu lại những phiếu làm cơ sở đánh giá hoạt động nói và nghe cho HS. - Tốc độ phản biện có thể rất nhanh. Thư ký hoặc người thuyết trình có thể sử dụng ứng dụng AI trong học tập: Bật tính năng chuyển đổi giọng nói thành văn bản (Speech-to-text có tích hợp AI trên điện thoại) để tự động ghi chép (transcript) lại các câu hỏi, ý kiến góp ý của thầy cô, bạn bè nhằm xem lại sau giờ học. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS nghe yêu cầu, thực hiện nhận xét bài nói và đánh giá theo các tiêu chí như trong bảng. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện HS trình bày nhận xét và thảo luận về những ý kiến đóng góp Bước 4: Đánh giá kết quả HS thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức è Ghi lên bảng. | 3. Trao đổi bài nói Đính kèm phía dưới Hoạt động 3 phiếu đánh giá bài nói theo tiêu chí |
[11.C2.MR1]: HS trình bày và ứng dụng được công nghệ AI xử lí giọng nói (Speech-to-text) để hỗ trợ quá trình ghi chép biên bản phản biện nhanh chóng, chính xác, giúp lưu trữ hiệu quả các góp ý học thuật. |
Phiếu nghe
PHIẾU NGHE Họ và tên người thuyết trình: …………………………………………………………………………. Tác giả văn học được lựa chọn: …………………………………………………………………….. Họ và tên người nghe: ………………………………………………………………………………….. Nội dung nghe:
……………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………
+ về nội dung: …………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… + về cách trình bày: ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… |
Phiếu đánh giá người thuyết trình
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Phiếu đánh giá người nghe
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 4: Tổ chức diễn đàn giới thiệu về một tác giả văn học
a. Mục tiêu: GV cùng HS tổ chức buổi sinh hoạt tập thể theo hình thức diễn đàn để giới thiệu về một tác giả văn học
b. Nội dung: Tổ chức được buổi diễn đàn về tác giả văn học
c. Sản phẩm học tập: HS tham gia diễn đàn
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức về kĩ năng và quy trình thuyết trình thông qua bài tập trắc nghiệm.
b. Nội dung: HS tương tác trả lời trắc nghiệm trực tuyến.
c. Sản phẩm học tập: Kết quả bài trắc nghiệm của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức game trắc nghiệm trên Quizizz/Kahoot.
- GV sử dụng ứng dụng kenhhoctap.edu.vn để tham khảo và cho sinh làm trắc nghiệm online.
- GV cung cấp mã phòng thi.
- GV trình chiếu lần lượt các câu hỏi trắc nghiệm:
Khoanh tròn vào câu trả lời đúng:
Câu 1: Trước khi bắt đầu bài thuyết trình, thao tác kĩ thuật nào sau đây là quan trọng nhất?
A. Bật nhạc nền thật to.
B. Kiểm tra thiết bị trình chiếu, slide, âm thanh có hoạt động tốt không.
C. In bài nói ra giấy để đọc cho chắc chắn.
D. Tắt toàn bộ đèn trong phòng.
Câu 2: Khi trình bày bài giới thiệu về tác giả văn học, người nói nên:
A. Tương tác bằng ánh mắt với người nghe, sử dụng ngôn ngữ cơ thể.
B. Nhìn chằm chằm vào màn hình chiếu từ đầu đến cuối.
C. Đứng yên như tượng, giấu tay ra sau lưng.
D. Đọc thật nhanh để tiết kiệm thời gian.
Câu 3: …………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận câu hỏi, nhớ lại kiến thức đã học, tìm đáp án đúng.
- HS sử dụng thiết bị di động truy cập, hoàn thành bài tập trong thời gian 5 phút.
Bước 3: HS báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Hệ thống tự động chấm điểm và xếp hạng.
- GV chiếu bảng xếp hạng và chữa nhanh câu sai nhiều nhất.
- HS lần lượt đưa ra đáp án cho các bài tập:
| 1 – B | 2 – A | 3 – C | 4 – B | 5 – D |
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập và chuyển sang nội dung vận dụng.
[2.1.NC1a: Sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác. HS sử dụng Smartphone truy cập thành công vào nền tảng Kahoot/Quizizz, đọc hiểu câu hỏi trên màn hình và thực hiện tương tác (chọn đáp án) trong một môi trường số đa người dùng.]
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại kiến thức đã học: Các nội dung liên quan đến chuyên đề 3 đọc, viết và thuyết trình về một tác giả văn học
- Hoàn chỉnh các bài tập phần Luyện tập, Vận dụng (nếu chưa xong).