Giáo án NLS chuyên đề Vật lí 11 Bài 7: Cảm biến
Giáo án chuyên đề NLS Vật lí 11 (bộ SGK thống nhất từ 2026 - 2027) Bài 7: Cảm biến. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh tăng cường khả năng ứng dụng công nghệ, tin học vào việc tìm hiểu các chuyên đề học tập. KHBD này là file word, tải về dễ dàng.
=> Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Vật lí 11
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHUYÊN ĐỀ 3: MỞ ĐẦU ĐIỆN TỬ HỌC
BÀI 7: CẢM BIẾN (3 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Hiểu được khái niệm cảm biến, lợi ích của việc sử dụng cảm biến, phân loại cảm biến sử dụng quang điện trở và nhiệt điện trở để làm cảm biến ánh sáng và nhiệt độ.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự học: Chủ động tích cực thực hiện những công việc của bản thân trong học tập thông qua việc tham gia đóng góp ý tưởng, đặt câu hỏi và trả lời các yêu cầu.
- Giao tiếp và hợp tác: Thảo luận qua hình vẽ, tài liệu đa phương tiện nêu được một số kiến thức về cảm biến
- Năng lực giải quyết vấn đề: Xác định được và biết tìm hiểu các thông tin liên quan đến cảm biến
Năng lực vật lí:
- Hiểu được khái niệm cảm biến, lợi ích của việc sử dụng cảm biến, phân loại cảm biến sử dụng quang điện trở và nhiệt điện trở để làm cảm biến ánh sáng và nhiệt độ.
Năng lực số:
- [2.1.NC1a]: Tương tác thông qua công nghệ số - HS sử dụng công nghệ số (xem video/mô phỏng tương tác về cảm biến, làm bài kiểm tra trắc nghiệm số) để tương tác trong quá trình học tập.
- [2.4.NC1a]: Hợp tác thông qua công nghệ số - HS đề xuất và sử dụng các công cụ số (Padlet, Google Docs, Canva) để hợp tác nhóm, phân công nhiệm vụ và hoàn thiện bài báo cáo dự án cảm biến.
- [3.1.NC1a]: Phát triển nội dung số - HS khởi tạo và thiết kế sản phẩm học tập số (Infographic phân loại cảm biến, bài trình chiếu dự án ứng dụng cảm biến trên phần mềm Canva/PowerPoint).
- [5.3.NC1a]: Sử dụng sáng tạo công nghệ số - HS vận dụng phần mềm mô phỏng mạch điện số (Tinkercad Circuits, Proteus, GeoGebra) để thiết kế và khảo sát sự thay đổi điện áp đầu ra của mạch phân áp / mạch cầu Wheatstone khi điện trở cảm biến thay đổi.
Năng lực AI:
- [11.C3.2]: Khám phá cách thức vận hành một số hệ thống AI - HS mô tả và phân tích được vai trò của công nghệ cảm biến (thu thập dữ liệu nhiệt độ, ánh sáng, độ ẩm, hình ảnh) như là 'giác quan' đầu vào thiết yếu giúp hệ thống AI/IoT nhận biết và tương tác với môi trường thực tế.
- [11.D1.1]: Thiết kế hệ thống AI - HS mô tả thành phần và cấu trúc hệ thống AI tích hợp cảm biến: Mô tả được các thành phần cơ bản trong chuỗi vận hành của hệ thống AI (Tín hiệu kích thích vật lý -> Cảm biến thu thập -> ADC số hóa -> Mô hình AI phân tích/dự đoán -> Bộ điều khiển/Hành động tự động).
- [11.A1.1]: Quy trình sử dụng AI an toàn - HS xây dựng quy trình sử dụng hệ thống AI tích hợp cảm biến (ví dụ: cảnh báo cháy tự động, y tế thông minh), trong đó con người luôn nắm quyền kiểm soát, xác thực dữ liệu cảm biến và đưa ra quyết định xử lý cuối cùng.
3. Phẩm chất
- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện tất cả các nhiệm vụ.
- Trung thực, cẩn thận khi thực hiện nhiệm vụ theo đúng yêu cầu của GV.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Sách Chuyên đề, Sách chuyên đề GV, KHBD.
- Một số hình ảnh, video về cảm biến và các thiết bị sử dụng cảm biến
- Dụng cụ, linh kiện để làm thí nghiệm như: quang điện trở, nhiệt điện trở, nhiệt kế nguồn sáng, đồng hồ vạn năng,..
- Máy chiếu, máy tính (nếu có)
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Công cụ số & AI: Nền tảng kiểm tra website kenhhoctap, Bảng thảo luận Padlet, Phần mềm mô phỏng Tinkercad Circuits / GeoGebra, Trợ lý AI (ChatGPT/Gemini).
2. Đối với học sinh
- Sách Chuyên đề Vật lí 11
- Đọc trước bài học trong SGK.
- Tìm kiếm, đọc trước tài liệu có liên quan đến cảm biến.
- Thiết bị số cá nhân/nhóm (Điện thoại thông minh/Máy tính bảng/Máy tính) có kết nối mạng.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Tìm hiểu khái niệm cảm biến
a. Mục tiêu: HS xây dựng được khái niệm cảm biến.
b. Nội dung: GV phân tích chức năng và hoạt động của một số thiết bị có gắn cảm biến từ đó tổ chức cho HS thảo luận xây dựng khái niệm cảm biến
c. Sản phẩm học tập: Rút ra được khái niệm về cảm biến
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS/AI |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV phân tích chức năng và hoạt động của một số thiết bị có gắn cảm biến từ đó chỉ ra rằng muốn thiết bị hoạt động thì phải có một linh kiện để biến các dạng tín hiệu kích thích thành tín hiệu điện. Linh kiện đó chính là cảm biến. - GV chiếu sơ đồ nguyên lý hoạt động của một số thiết bị có gắn cảm biến (Hình 7.1 & Hình 7.2 SGK tr43).
- GV yêu cầu HS thảo luận để đưa ra đặc điểm chung của cảm biến, từ đó nêu khái niệm về cảm biến theo cách hiểu của HS - GV tổng hợp các ý kiến của HS để đưa ra được nhận định: Các cảm biến có thể khác nhau nhưng đều có điểm chung là cho ra tín hiệu cuối cùng là tín hiệu điện. - GV đưa ra khái niệm đầy đủ về cảm biến cho HS. - GV chiếu cho HS quan sát hình 7.3 về một số loại cảm biến:
- GV yêu cầu HS thảo luận trả lời câu hỏi trong SGK tr44: CH1. Để phát thanh, người ta dùng máy tăng ăm, bộ loa và micro. Trong ba thiết bị đó, thiết bị nào được gọi là cảm biến? Tại sao? CH2. Hãy kể tên một số thiết bị, vật dụng có sử dụng cảm biến mà em biết. - GV hướng dẫn HS dùng trợ lý Chatbot AI (ChatGPT/Gemini) giải thích cơ chế chuyển đổi dao động cơ thành dao động điện trong micro. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS thảo luận nhóm, tìm hiểu về khái niệm cảm biến. - HS đặt prompt cho Chatbot AI: “Giải thích nguyên lý chuyển đổi tín hiệu âm thanh thành điện áp trong micro điện động.” và đối chiếu với SGK. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện HS của các nhóm trình bày kết quả thảo luận - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức và chuyển sang nội dung mới. | I. Khái niệm và phân loại cảm biến Cảm biến là theiets bị điểm tự cảm nhận trạng thái hay quá trình vật lí, hóa học, sinh học và biến đổi thành tín hiệu điện để thu thập thông tin về trạng thái hay quá trình đó * CH (SGK – tr44) 1. Micro được gọi là cảm biến vì micro là thiết bị (linh kiện) biến đổi các dao động cơ thành dao động điện. 2. Một số thiết bị, vật dụng có sử dụng cảm biến: hệ thống báo cháy (dùng cảm biến khói), bếp điện (dùng cảm biến nhiệt), đầu đọc thẻ ra vào thang máy (dùng cảm biến từ trường), đèn tự động bật, tắt khi có người (cảm biến tiệm cận hồng ngoại),...
| [2.1.NC1a]: HS tương tác trên môi trường số, quan sát sơ đồ nguyên lý cảm biến trên phần mềm trình chiếu. [11.C3.2]: HS mô tả được công nghệ cảm biến micro là 'giác quan' thu âm thanh đầu vào cho hệ thống AI xử lý ngôn ngữ tự nhiên.
|
Hoạt động 2. Phân loại cảm biến
a. Mục tiêu: HS phân loại được cảm biến
b. Nội dung: GV giới thiệu và mô tả ngắn gọn hoạt động của một số loại cảm biến khác nhau để tổ chức cho HS thảo luận trả lời câu hỏi để phân loại cảm biến
c. Sản phẩm học tập: kết quả thảo luận phân loại cảm biến
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 3. Tìm hiểu về hoạt động của điện trở quang
a. Mục tiêu: Thông qua việc quan sát hình ảnh quang điện trở và kí hiệu quang điện trở để tổ chức cho HS tìm hiểu hoạt động của quang điện trở.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm hoàn thành nhiệm vụ SGK để tìm hiểu về hoạt động của quang điện trở.
c. Sản phẩm học tập: Kết quả thảo luận, tìm hiểu của HS về hoạt động của quang điện trở.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS/AI |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV chiếu một số hình ảnh về quang điện trở và kí hiệu quang điện trở trong mạch điện.
- GV trình chiếu mô phỏng thí nghiệm đo điện trở LDR theo cường độ chiếu sáng (sử dụng phần mềm mô phỏng đồ thị GeoGebra / Tinkercad Circuits). - GV chuẩn bị một thí nghiệm đơn giản để khảo sát sự thay đổi điện trở của quang điện trở theo cường độ sáng như sau: + Dụng cụ: một điện trở quang, một điện thoại có đèn LED và phần mềm đo cường độ sáng, ba đoạn ống có chiều dài L khác nhau và một đồng hồ vạn năng (sử dụng các đoạn ống là để tránh ánh sáng bên ngoài chiếu vào quang điện trở). + Bố trí thí nghiệm
Thí nghiệm khảo sát sự phụ thuộc điện trở của điện trở quang vào ánh sáng - GV hướng dẫn HS lập bảng ghi số liệu và mời một hoặc một nhóm HS cùng tham gia thí nghiệm theo các bước: 1. Tắt đèn và đo điện trở 2. Bật đèn, đo điện trở, cường độ sáng ứng với 3 khoảng cách L khác nhau và ghi kết quả vào bảng. Chú ý: Bóng đèn LED có thể được coi là nguồn sáng điểm, do đó cường độ sáng được coi như tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách. Nếu không có thiết bị đo cường độ sáng thì có thể dựa vào tính chất này để khảo sát định tính sự phụ thuộc của điện trở vào cường độ sáng. - Từ bảng số liệu vừa lập, có thể vẽ đồ thị sự phụ thuộc của điện trở với cường độ sáng.
- GV yêu cầu HS thảo luận trả lời câu hỏi trong SGK – tr45: Từ Hình 7.6, hãy nhận xét về mức độ thay đổi điện trở của điện trở quang theo cường độ sáng. - HS nêu nhận xét đồ thị vừa vẽ để dẫn tới kết luận: điện trở giảm theo cường độ sáng không theo quy luật tuyến tính Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc thông tin SGK, thảo luận, trả lời các câu hỏi mà GV đưa ra. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện HS trả lời, đưa ra ý kiến của bản thân. - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét, tổng kết và chuyển sang nội dung luyện tập. | II. NGUYÊN TẮC HOẠT ĐỘNG CỦA CẢM BIẾN SỬ DỤNG ĐIỆN TRỞ PHỤ THUỘC ÁNH SÁNG VÀ ĐIỆN TRỞ NHIỆT 1. Điện trở phụ thuộc ánh sáng (điện trở quang) - Điện trở quang là một linh kiện điện tử mà điện trở của nó phụ thuộc mạnh vào ánh sáng - Khi ánh sáng có bước sóng thích hợp chiếu vào điện trở quang một số electron sẽ bị bứt ra khỏi nguyên tử để trở thành electron tự do. Kết quả là làm điện trở của nó giảm. Ánh sáng càng mạnh thì điện trở giảm càng nhiều. Câu hỏi (SGK – tr45) Ở vùng có cường độ sáng càng lớn thì tốc độ thay đổi điện trở theo cường độ sáng càng yếu. * Kết luận: điện trở giảm theo cường độ sáng không theo quy luật tuyến tính | [2.1.NC1a]: HS tương tác với mô phỏng thí nghiệm số khảo sát LDR. [5.3.NC1a]: HS quan sát và phân tích đồ thị đặc tuyến phi tuyến trên phần mềm GeoGebra/Tinkercad. |
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..






