Giáo án NLS Lịch sử 11 kết nối Bài 12: Vị trí và tầm quan trọng của Biển Đông

Giáo án NLS Lịch sử 11 kết nối tri thức Bài 12: Vị trí và tầm quan trọng của Biển Đông. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Lịch sử 11.

Xem: => Giáo án tích hợp NLS Lịch sử 11 kết nối tri thức

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

CHỦ ĐỀ 6: LỊCH SỬ BẢO VỆ CHỦ QUYỀN, CÁC QUYỀN VÀ LỢI ÍCH HỢP PHÁP CỦA VIỆT NAM Ở BIỂN ĐÔNG

BÀI 12: VỊ TRÍ VÀ TẦM QUAN TRỌNG CỦA BIỂN ĐÔNG

(2 tiết)

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Xác định được vị trí của Biển Đông trên bản đồ. Giải thích được tầm quan trọng chiến lược của Biển Đông về giaio thông biển, vị trí chiến lược, nguồn tài nguyên thiên nhiên biển. 
  • Xác định được vị trí các đảo, quần đảo ở Biển Đông trên bản đồ. Giải thích được tầm quan trọng chiến lược của các đảo và quần đảo ở Biển Đông. 

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
  • Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.

Năng lực riêng: 

  • Năng lực tìm hiểu lịch sử: Tìm hiểu được tư liệu lịch sử về vị trí và tầm quan trọng của Biển Đông; Xác định được vị trí của Biển Đông trên bản đồ; Xác định được vị trí các đảo và quần đảo ở Biển Đông trên bản đồ.
  • Năng lực nhận thức và tư duy lịch sử: Giải thích được tầm quan trọng chiến lược của Biển Đông về giao thông biển, vị trí chiến lược, nguồn tài nguyên thiên nhiên biển; Giải thích được tầm quan trọng chiến lược của các đảo và quần đảo ở Biển Đông.
  • Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng: Đánh giá được vị trí và tầm quan trọng của Biển Đông; Rút ra bài học lịch sử cho công cuộc bảo vệ biển, đảo Tổ quốc hiện nay.

Năng lực số:

  • 1.1.NC1a: Đáp ứng được nhu cầu thông tin (thông qua tìm kiếm và lọc dữ liệu về Biển Đông).
  • 1.2.NC1b: Tiến hành đánh giá được các dữ liệu, thông tin và nội dung số khác nhau (phân biệt thông tin chính thống và sai lệch về chủ quyền).
  • 2.1.NC1a: Sử dụng được các công nghệ số khác nhau để tương tác (trao đổi qua Padlet/Zalo).
  • 3.1.NC1a: Áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng khác nhau (thiết kế Poster/Infographic).
  • 6.1.NC1a: Phân tích được cách AI hoạt động trong các ứng dụng cụ thể (sử dụng AI để mô phỏng luồng hàng hải).

3. Phẩm chất

  • Yêu nước: trân trọng, tự hào về truyền thống đấu tranh, bảo vệm, xây dựng đất nước của dân tộc.
  • Trách nhiệm: ý thức được trách nhiệm của thế hệ trẻ trong công cuộc xây dựng và bảo vệ biển đảo Tổ quốc hiện nay.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC

1. Đối với giáo viên

  • SHS, SGV Lịch sử 11, Giáo án biên soạn theo định hướng phát triển năng lực, 
  • Tập bản đồ và Tư liệu lịch sử 11.
  • Tài liệu tham khảo về vị trí và tầm quan trọng của Biển Đông trong lịch sử Việt Nam.
  • Máy tính, máy chiếu (nếu có).
  • Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
  • Học liệu số: Bản đồ số (Google Earth/Google Maps), video clip về hoạt động kinh tế - quân sự trên Biển Đông, phần mềm mô phỏng luồng hàng hải (nếu có).
  • Công cụ quản lý lớp học/thảo luận: Padlet, Mentimeter, Canva.

2. Đối với học sinh

  • SHS Lịch sử 11.
  • Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm có liên quan đến nội dung bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
  • Thiết bị di động/máy tính bảng (nếu có) để tham gia hoạt động số.
  • Cài đặt sẵn các ứng dụng quét mã QR, trình duyệt Web, Google Maps.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1. Tìm hiểu vị trí của Biển Đông

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS xác định được vị trí của Biển Đông trên lược đồ, kể được tên quốc gia và vùng lãnh thổ tiếp giáp Biển Đông. 

b. Nội dung: GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm (4 – 6 HS/nhóm), khai thác Hình 2, mục Em có biết, thông tin mục 1 SGK tr.74, 75 và trả lời câu hỏi: Xác định vị trí của Biển Đông. Kể tên các vùng và lãnh thổ tiếp giáp với Biển Đông. 

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HSvề vị trí của Biển Đông và chuẩn kiến thức của GV.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân/cặp đôi và nêu nhiệm vụ: Mở ứng dụng Google Maps/Google Earth, tìm kiếm từ khóa 'Biển Đông'. Hãy xác định:

+ Biển Đông có diện tích bao nhiêu? Lớn thứ mấy trên thế giới ?

+ Biển Đông thông với các đại dương nào?

+ Kể tên 9 quốc gia và 1 vùng lãnh thổ tiếp giáp Biển Đông.

- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm (4 – 6 HS/nhóm).

- GV cung cấp thêm cho HS lược đồ, video, hướng dẫn HS tổng hợp, chốt lại kiến thức: Các nhóm quan sát Hình 2, thông tin mục 1 SGK tr.74, 75 và trả lời câu hỏi:

+ Xác định vị trí của Biển Đông. 

+ Kể tên các vùng và lãnh thổ tiếp giáp với Biển Đông. 

kenhhoctaphttps://www.youtube.com/watch?v=ySOz3-RVC28

(Từ đầu đến 0s31p).

- GV mở rộng kiến thức, kết hợp khai thác mục Em có biết SGK tr.75, tiếp tục thảo luận theo nhóm và trả lời câu hỏi: Nêu tác động vị trí địa lí đối với việc hình thành các đặc điểm tự nhiên của khu vực Biển Đông. 

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS thao tác trên điện thoại: Zoom in/out, xoay bản đồ để quan sát các eo biển kết nối.

- Tra cứu và liệt kê tên các quốc gia.

- HS khai thác hình ảnh, tư liệu, thông tin trong mục, thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm xác định vị trí và kể tên các vùng, lãnh thổ tiếp giáp với Biển Đông. 

- GV mời HS lên bảng tương tác (nếu có màn hình cảm ứng) hoặc chỉ trên máy chiếu.

- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi mở rộng:

Tác động vị trí địa lí đối với việc hình thành các đặc điểm tự nhiên của khu vực Biển Đông: 

+ Biển Đông có cấu trúc địa lí như đảo san hô, bãi cạn, bãi ngầm,…

+ Khí hậu mang tính chất nhiệt đới với nhiệt độ, lượng mưa theo vĩ độ và mùa. 

+ Là khu vực hình và hoạt động của nhiều áp thấp nhiệt đới, bão, sóng thần. Mỗi năm trung bình có 9 – 10 cơn bão hình thành và hoạt động trên Biển Đông (từ tháng 5 đến hết tháng 10). 

→ Vị trí, địa lí và khí hậu đặc biệt tạo cho vùng Biển Đông sự đa dạng sinh học điển hình trên thế giới về cấu trúc thành phần loài động thực vật, hệ sinh thái và nguồn gen. 

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, kết luận.

- GV chuyển sang nội dung mới. 

1. Vị trí của Biển Đông

- Vị trí của Biển Đông:

+ Biển Đông là biển thuộc Thái Bình Dương.

+ Trải rộng từ khoảng 3°N đến 26°B và khoảng 100°Ð đến 121°Đ trải dài khoảng 3 000 km theo trục đông bắc - tây nam.

+ Nối liền Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương, là một trong những biển lớn nhất thế giới, có diện tích khoảng 3,5 triệu km2 (gấp khoảng 1,5 lần diện tích Địa Trung Hải và 8 lần Biển Đen,...).

+ Là biển tương đối kín vì các đường thông ra Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương đều có đảo, quần đảo bao bọc.

- Vùng và lãnh thổ tiếp giáp với Biển Đông:

Biển Đông được bao bọc bởi 9 nước: Việt Nam, Trung Quốc, Phi-lip-pin, In-đô-nê-xi-a, Bru-nây, Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po, Thái Lan, Cam-pu-chia, một vùng lãnh thổ là Đài Loan. 

1.2.NC1b: HS đối chiếu thông tin trên bản đồ số với kiến thức SGK để xác định chính xác ranh giới và các quốc gia tiếp giáp.

5.3.NC1a: Sử dụng công cụ bản đồ số để kiến tạo kiến thức về địa lý.

Hoạt động 2. Tìm hiểu về tầm quan trọng chiến lược của Biển Đông

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS giải thích được tầm quan trọng của Biển Đông về giao thông biển, vị trí chiến lược và nguồn tài nguyên thiên nhiên biển đối với thế giới và khu vực. 

b. Nội dung: GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 3 nhóm, giao nhiệm vụ cho 3 nhóm hoàn thành Phiếu học tập số 1:

- Nhóm 1: Giải thích vai trò quan trọng chiến lược của Biển Đông trong giao thông hàng hải.

- Nhóm 2: Giải thích vì sao Biển Đông là địa bàn chiến lược quan trọng ở châu Á – Thái Bình Dương.

- Nhóm 3: Phân tích vai trò của nguồn tài nguyên thiên nhiên biển đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của các nước trong khu vực. 

c. Sản phẩm: Phiếu học tập số 1 của các nhóm về tầm quan trọng chiến lược của Biển Đông và chuẩn kiến thức của GV.

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Hoạt động 3. Tìm hiểu tầm quan trọng của các đảo và quần đảo trên Biển Đông

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Xác định được vị trí của các đảo, quần đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa ở Biển Đông trên bản đồ.

- Giải thích được ý nghĩa quan trọng về chính sách chính trị, kinh tế, xã hội, của các đảo và quần đảo này đối với những khu vực trong nước. 

b. Nội dung: 

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, khai thác Hình 5, thông tin mục 3a SGK tr.77, 78 và trả lời câu hỏi: Xác định vị trí của một số đảo, quần đảo thuộc Biển Đông và quần đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa trên lược đồ Hình 2 (tr.74).

- GV yêu cầu HS thảo luận theo 6 nhóm, khai thác thông tin mục 3b SGK tr.78, 79 và hoàn thành Phiếu học tập số 2: Giải thích tầm quan trọng chiến lược của các đảo, quần đảo ở Biển Đông và quần đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa.

c. Sản phẩm: Câu trả lời, Phiếu học tập số 2 của HS về tầm quan quan trọng của các đảo và quần đảo trên Biển Đông và chuẩn kiến thức của GV.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Nhiệm vụ 1: Vị trí của quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa 

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV cung cấp link Website: "Triển lãm số Hoàng Sa, Trường Sa của Việt Nam - Những bằng chứng lịch sử".

https://www.facebook.com/watch/?v=2866661046900950

- GV nêu nhiệm vụ: Truy cập triển lãm số, tìm và lưu lại hình ảnh 01 bản đồ cổ hoặc tư liệu khẳng định chủ quyền. Sau đó, viết 1 vài thông tin mô tả ngắn về tư liệu đó.

- GV nêu vấn đề: Tại sao quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa hiện nay là “điểm nóng” trên khu vực Biển Đông?

→ Tìm hiểu mục Vị trí của quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa để trả lời câu hỏi này. 

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, khai thác Hình 2, 5, thông tin mục 3a SGK tr.74, 77, 78 và trả lời câu hỏi: Xác định vị trí của một số đảo, quần đảo thuộc Biển Đông và quần đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa.

kenhhoctap

- GV cung cấp thêm cho HS một số tư liệu về vị trí của quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa (Đính kèm phía dưới Nhiệm vụ 1). 

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS truy cập, điều hướng trong triển lãm ảo 3D/website.

- Chụp màn hình (Screenshot) tư liệu minh chứng.

- HS khai thác hình ảnh, video, thông tin trong mục và trả lời câu hỏi.  

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- HS chia sẻ màn hình hoặc gửi ảnh vào nhóm Zalo lớp.

- GV mời đại diện 1 – 2 HS xác định vị trí của một số đảo, quần đảo thuộc Biển Đông và quần đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa trên lược đồ Hình 2. 

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhấn mạnh tính pháp lý và lịch sử, khẳng định chủ quyền không thể chối cãi.

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:

+ Biển Đông có hàng nghìn đảo và quần đảo nằm rải rác với diện tích khác nhau.

+ Quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa thuộc chủ quyền của Việt Nam nằm ở trung tâm của Biển Đông và có vị trí chiến lược quan trọng. Địa hình của hai quần đảo này là sự nối tiếp liên tục của lục địa Việt Nam từ đất liền ra biển. 

- GV chuyển sang nhiệm vụ mới. 

3. Tầm quan trọng của các đảo và quần đảo trên Biển Đông

a. Vị trí của quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa 

- Quần đảo Hoàng Sa: 

+ Là một quần đảo san hô ở phía bắc Biển Đông, gồm có hơn 37 đảo, đá, bãi cạn,…

+ Nằm giữa kinh tuyến từ khoảng 113°Đ đến 113°Đ, trải từ khoảng vĩ tuyến 15°45’B đến 17°15’B. 

+ Các đảo lớn như Phú Lâm, Linh Côn,… Một số đảo gần lục địa Việt Nam (đảo Tri Tôn, đảo Hoàng Sa). 

- Quần đảo Trường Sa: 

+ Nằm ở phía đông nam của bờ biển Việt Nam. 

+ Gồm hơn 100 đảo, đá, bãi ngầm, bãi san hô nằm trong vùng biển rộng gấp nhiều lần so với quần đảo Hoàng Sa. 

+ Nằm ở vĩ tuyến từ khoảng 6°30’B đến 12°B và kinh tuyến từ khoảng 111°30’Đ đến 117°20’Đ.

+ Đảo gần đất liền nhất là đảo Trường Sa, đảo cao nhất so với mực nước biển là Song Tử Tây, đảo có diện tích lớn nhất là Ba Bình. 

+ Chia làm 8 cụm: Song Tử, Thị Tứ, Loại Ta, Nam Yết, Sinh Tồn, Trường Sa, Thám Hiểm, Bình Nguyên. 

1.2.NC1b: HS tiếp cận nguồn tư liệu gốc được số hóa để xác thực thông tin chủ quyền, phân biệt với các thông tin sai lệch trên mạng.

TƯ LIỆU VỀ VỊ TRÍ CỦA QUẦN ĐẢO HOÀNG SA

VÀ QUẦN ĐẢO TRƯỜNG SA

1. Quần đảo Hoàng Sa

kenhhoctap

Vị trí quần đảo Hoàng Sa trong Biển Đông

kenhhoctap

Lược đồ vùng biển quần đảo Hoàng Sa

kenhhoctap

Bản đồ quần đảo Hoàng Sa (năm 2015)

kenhhoctap

Đảo Phú Lâm (quần đảo Hoàng Sa)

kenhhoctap

Đảo Linh Côn (quần đảo Hoàng Sa)

kenhhoctap

Đảo Tri Tôn (quần đảo Hoàng Sa)

kenhhoctap

Đảo Hoàng Sa (quần đảo Hoàng Sa)

2. Quần đảo Trường Sa
kenhhoctapkenhhoctap
Quần đảo Trường Sa (Biển Đông)

kenhhoctap

Đảo Trường Sa (quần đảo Trường Sa)

kenhhoctap

Đảo Song Tử Tây (quần đảo Trường Sa)

kenhhoctap

Đảo Ba Bình (quần đảo Trường Sa)

Video vị trí của quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa:

https://www.youtube.com/watch?v=fCSkdYq7D2Q

https://www.youtube.com/watch?v=jf5Huvp-xnY

 

Nhiệm vụ 2: Tầm quan trọng chiến lược của quần đảo Trường Sa và quần đảo Hoàng Sa

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia HS cả lớp thành 6 nhóm. 

GV yêu cầu HS các nhóm thảo luận, khai thác thông tin mục 3b SGK tr.78, 79 và hoàn thành Phiếu học tập số 2: Giải thích tầm quan trọng chiến lược của các đảo, quần đảo ở Biển Đông và quần đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa.

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2

Lĩnh vựcThuận lợiKhó khăn

Quốc phòng,

an ninh

  
Kinh tế  
Xã hội  

- GV mở rộng kiến thức, yêu cầu HS cả lớp vận dụng kiến thức đã học, sưu tầm thêm thông tin, tư liệu từ sách, báo, internet và trả lời câu hỏi: Theo em, những nguồn tài nguyên nào ở Biển Đông được xem là lợi thế rất quan trọng để các nước trong khu vực hợp tác phát triển?

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS khai thác hình ảnh, thông tin trong mục, thảo luận và hoàn thành Phiếu học tập số 2. 

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 3 nhóm lần lượt trình bày về tầm quan trọng chiến lược của quần đảo Trường Sa, quần đảo Hoàng Sa theo Phiếu học tập số 2. 

- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi mở rộng (Đính kèm phía dưới Nhiệm vụ 2). 

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

GV nhận xét, đánh giá, kết luận. 

b. Tầm quan trọng chiến lược của quần đảo Trường Sa và quần đảo Hoàng Sa

Kết quả Phiếu học tập số 2 đính kèm phía dưới Nhiệm vụ 2.

 

KẾT QUẢ PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2

Lĩnh vựcThuận lợiKhó khăn

Quốc phòng,

an ninh

Các đảo án ngữ những tuyến đường giao thông huyết mạch trong thương mại quốc tế nên có điều kiện thuận lợi để xây dựng thành các căn cứ hậu cần cho quân đội, xây dựng các trạm ra đa, trạm quan sát, vọng gác nhằm kiểm soát vùng biển, vùng trời của các quốc gia trên biển. Do địa thế rải rác và địa hình chủ yếu là các đảo san hô, đảo đá thường xuyên bị chìm khi thủy triều lên nên gây khó khăn trong quản lí và xây dựng các căn cứ quân sự.  
Kinh tế

- Vùng biển xung quanh các quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa tạo thành ngư trường khổng lồ cho đánh bắt hải sản xa bờ.

- Tại các đảo có thể phát triển ngành đóng tàu, ngư nghiệp và nuôi trồng thủy sản, du lịch, thể thao, nghỉ dưỡng,…

Do cách xa bờ, khí hậu khắc nghiệt (thiếu nước ngọt, bão tố quanh năm), dân cư còn khá thưa thớt nên khó khăn cho xây dựng các cơ sở kinh tế. 
Xã hộiTrên đảo có thể xây dựng các trung tâm bảo tồn sinh vật biển, nghiên cứu sự đa dạng sinh học khu vực Biển Đông. Việc đưa dân ra cư trú tại các đảo gặp nhiều khó khăn do xa bờ, khí hậu khắc nghiệt, nước ngọt thiếu thốn. 

Trả lời câu hỏi mở rộng

Những nguồn tài nguyên nào ở Biển Đông được xem là lợi thế rất quan trọng để các nước trong khu vực hợp tác phát triển:

- Dầu khí:

+ Biển Đông được coi là một trong năm bồn trũng chứa dầu khí lớn nhất thế giới. Các khu vực thềm lục địa có tiềm năng dầu khí cao là các bồn trũng Nam Côn Sơn, Mê Công, sông Hồng, cửa sông Châu Giang. Hiện nay, hầu hết các nước trong khu vực đều là những nước khai thác và sản xuất dầu khí từ biển như: Trung Quốc, Việt Nam, Ma-lai-xi-a, Bru-nây, In-đô-nê-xi-a, Thái Lan,… Trong đó, In-đô-nê-xi-a là thành viên của OPEC. 

kenhhoctapkenhhoctap
  • Theo đánh giá của Bộ Năng lượng Mỹ, lượng dự trữ dầu đã được kiểm chứng ở Biển Đông là 7 tỉ thùng với khả năng sản xuất 2,5 triệu thùng/ngày. 
  • Theo đánh giá của Trung Quốc, trữ lượng dầu khí ở Biển Đông khoảng 213 tỉ thùng, trong đó, trữ lượng dầu tại quần đảo Trường Sa có thể lên tới 105 tỉ thùng. Với trữ lượng này, sản lượng khai thác có thể đạt khoảng 18,5 triệu tấn/năm, duy trì liên tục trong vòng 15 – 20 năm tới. 

+ Lượng dầu lửa và khí hỏa lỏng được vận chuyển qua vùng biển này lớn gấp 15 lần lượng chuyên chở qua kênh đào Pa-na-ma. Khu vực Biển Đông có những eo biển quan trọng đối với nhiều nước, với 4 trong 16 con đường chiến lược của thế giới nằm trong khu vực Đông Nam Á. Đặc biệt, eo biển Ma-lắc-ca là eo biển nhộn nhịp thứ hai trên thế giới (sau eo biển Hoóc-mút).

- Khí đốt đóng băng (băng cháy): 

+ Khu vực Biển Đông chứa đựng lượng lớn tài nguyên khí đốt đóng băng (băng cháy).

+ Trữ lượng tài nguyên này ngang bằng với trữ lượng dầu khí và đang được coi là nguồn năng lượng thay thế dầu khí trong tương lai. 

kenhhoctapkenhhoctap
 

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS phát triển năng lực nhận thức và tư duy lịch sử, giúp HS củng cố, hệ thống hóa kiến thức đã lĩnh hội ở bài học Vị trí và tầm quan trọng của Biển Đông. 

b. Nội dung: 

- GV yêu cầu HS trả lời nhanh câu hỏi trắc nghiệm

- GV hướng dẫn HS hoàn thành câu hỏi bài tập phần Luyện tập SGK tr.79.

c. Sản phẩm: Đáp án trả lời phần Luyện tập của HS và chuẩn kiến thức của GV.

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

=> Giáo án Lịch sử 11 kết nối Bài 12: Vị trí và tầm quan trọng của Biển Đông

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Lịch sử 11 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay