Giáo án NLS Lịch sử 11 kết nối Bài 13: Việt Nam và Biển Đông
Giáo án NLS Lịch sử 11 kết nối tri thức Bài 13: Việt Nam và Biển Đông. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Lịch sử 11.
Xem: => Giáo án tích hợp NLS Lịch sử 11 kết nối tri thức
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 13: VIỆT NAM VÀ BIỂN ĐÔNG
(4 tiết)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Trình bày được tầm quan trọng chiến lược của Biển Đông đối với Việt Nam trên các lĩnh vực quốc phòng, an ninh và phát triển các ngành kinh tế trọng điểm.
- Giải thích được Việt Nam là Nhà nước đầu tiên xác lập chủ quyền và quản lí liên tục đối với quần đảo Trường Sa và quần đảo Hoàng Sa trong lịch sử.
- Trình bày được nét chính về cuộc đấu tranh bảo vệ, thực thi chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông.
- Nêu được chủ trương giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình của Việt Nam.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
- Rèn luyện kĩ năng sưu tầm, khai thác và sử dụng sử liệu, bản đồ trong học tập lịch sử; trình bày, giải thích, phân tích…sự kiện, quá trình lịch sử liên quan đến bài học, vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết những tình huống/bài tập nhận thức mới.
Năng lực số:
- 1.1.NC1a: Xác định được nhu cầu thông tin, tìm kiếm và chọn lọc được dữ liệu về Biển Đông từ các cổng thông tin Chính phủ, Bộ Ngoại giao.
- 1.2.NC1b: Phân tích, đánh giá được độ tin cậy của nguồn tin trên mạng xã hội liên quan đến vấn đề chủ quyền.
- 2.3.NC1a: Thể hiện hành vi, thái độ phù hợp, có trách nhiệm công dân khi tham gia các diễn đàn số về chủ quyền quốc gia.
- 3.1.NC1a: Tạo lập được sản phẩm số (Infographic/Poster/Video) để tuyên truyền bảo vệ chủ quyền.
- 3.3.NC1a: Hiểu và thực hiện đúng quy định về bản quyền, trích dẫn nguồn khi sử dụng tư liệu lịch sử.
3. Phẩm chất
- Yêu nước, trung thực, sáng tạo, chăm chỉ, trách nhiệm, ý thức tìm tòi, khám phá lịch sử và sẵn sàng tham gia vào các hoạt động bảo vệ chủ quyền biển đảo.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- SHS, SGV Lịch sử 11, Giáo án biên soạn theo định hướng phát triển năng lực,
- Tập bản đồ và Tư liệu lịch sử 11.
- Tài liệu tham khảo về vị trí và tầm quan trọng của Biển Đông trong lịch sử Việt Nam.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Kho học liệu số: File ảnh các Châu bản triều Nguyễn, bản đồ "Hoàng triều trực tỉnh địa dư toàn đồ", Video clip về hoạt động kinh tế biển.
- Nền tảng trực tuyến: Padlet (để thu thập tư liệu), Quizizz (kiểm tra), Google Earth (quan sát địa lý).
2. Đối với học sinh
- SHS Lịch sử 11.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm có liên quan đến nội dung bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
- Thiết bị di động/máy tính bảng (nếu có) để tham gia hoạt động số.
- Cài đặt sẵn ứng dụng quét mã QR hoặc trình duyệt web.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Khơi dậy hứng thú học tập cho HS, tạo không khí vui vẻ khám phá bài học mới và chuyển giao nhiệm vụ học tập.
b. Nội dung: HS xem video và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức bản thân để trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày câu trả lời.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung, nêu ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
[2.1.NC1a: Học sinh sử dụng công nghệ số (quan sát video AI và tương tác với câu hỏi trên màn hình) để tương tác với nội dung bài học.]
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Biển Việt Nam là một phần của Biển Đông. Việt Nam có 28 tỉnh, thành phố giáp biển, cứ 100 km2 lãnh thổ đất liền có 1 km bờ biển, cao gấp 6 lần tỉ lệ trung bình của thế giới. Vậy biển có vai trò như thế nào đối với sự phát triển đất nước? Việc bảo vệ, thực thi chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông được thực hiện ra sao? Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 13: Việt Nam và Biển Đông.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Tìm hiểu tầm quan trọng của Biển Đông
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Trình bày được các nguồn lợi mà Biển Đông đem lại về quốc phòng, an ninh và kinh tế đối với Việt Nam.
- Có kĩ năng khai thác lược đồ, tư liệu,…. để tìm hiểu lịch sử, hiểu được tầm quan trọng của Biển Đông trong công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước, bảo vệ toàn vẹn lãnh thổ và chủ quyền biên giới, biển đảo.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS thảo luận theo 4 nhóm, khai thác Hình 3, 4, mục Em có biết, thông tin mục 1a, 1b SGK tr.81, 82 và trả lời câu hỏi:
- Nhóm 1, 3: Trình bày tầm quan trọng của Biển Đông đối với Việt Nam về quốc phòng, an ninh.
- Nhóm 2, 4: Nêu tầm quan trọng của Biển Đông đối với Việt Nam về phát triển các ngành kinh tế. Liên hệ với địa với địa phương em hoặc địa phương khác mà em biết (tỉnh/thành phố), chỉ ra một số vai trò của biển đối với phát triển kinh tế.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về tầm quan trọng của Biển Đông đối với Việt Nam và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 2. Tìm hiểu lịch sử bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam đối với quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Biết khai thác thông tin, thảo luận và trình bày được quá trình xác lập chủ quyền và quản lí liên tục qua các thời kì lịch sử của Việt Nam đối với quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa với những dẫn chứng cụ thể, sinh động, thuyết phục.
- Trình bày được các hoạt động chính trong cuộc đấu tranh bảo vệ và thực thi chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của quốc gia trên Biển Đông.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS thảo luận theo 4 nhóm, khai thác Hình 5 – Hình 8, Tư liệu 1, 2, mục Em có biết, thông tin mục 2a SGK tr.82 – 86 và hoàn thành Phiếu học tập số 1: Trình bày khái quát quá trình xác lập chủ quyền và quản lí liên tục của Việt Nam đối với quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa trong lịch sử.
- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, khai thác Hình 9, 10, mục Em có biết, thông tin mục 2b SGK tr.87, 88 và trả lời câu hỏi: Trình bày nét chính của Việt Nam trong giải quyết các tranh chấp chủ quyền ở Biển Đông.
c. Sản phẩm: Câu trả lời, Phiếu học tập số 1 của HS về lịch sử bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam đối với quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS | |||||||||||||||||||||||
Nhiệm vụ 1: Quá trình Việt Nam xác lập chủ quyền và quản lí đối với quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS: Tìm kiếm hình ảnh: "Châu bản triều Nguyễn về đội Hoàng Sa" và "Bản đồ An Nam đại quốc họa đồ" và tạo một slide (PowerPoint/Canva) gồm 1 ảnh minh họa và 1 dòng chú thích về hành động thực thi chủ quyền. - GV lưu ý: Phải trích dẫn nguồn gốc của hình ảnh (Lấy từ website bảo tàng, cổng thông tin chính phủ hay trang web cá nhân?). - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, trình chiếu cho HS khai thác Tư liệu 1, 2 SGK tr.84, 86 và trả lời câu hỏi: Các Tư liệu 1, 2 cung cấp cho em thông tin gì về hoạt động xác lập, thực thi chủ quyền của Việt Nam đối với quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa?
- GV chia HS cả lớp thành 4 nhóm. - GV giao nhiệm vụ cụ thể cho các nhóm như sau: Khai thác Hình 5 – Hình 8, Tư liệu 1, 2, mục Em có biết, thông tin mục 2a SGK tr.82 – 86 và hoàn thành Phiếu học tập số 1: Trình bày khái quát quá trình xác lập chủ quyền và quản lí liên tục của Việt Nam đối với quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa trong lịch sử. + Nhóm 1: Giai đoạn trước năm 1884.
+ Nhóm 2: Giai đoạn từ năm 1884 đến năm 1954. + Nhóm 3: Giai đoạn từ năm 1954 đến năm 1975.
+ Nhóm 4: Giai đoạn từ năm 1975 đến nay. PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
- GV cung cấp thêm cho HS một số tư liệu về quá trình Việt Nam xác lập chủ quyền và quản lí đối với quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa (đính kèm phía dưới Nhiệm vụ 1). Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS tra cứu, tải ảnh, chèn vào slide, ghi nguồn (Ví dụ: Nguồn: Trung tâm Lưu trữ Quốc gia). - HS khai thác hình ảnh, video, tư liệu, thông tin trong mục và hoàn thành Phiếu học tập số 1. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV chọn ngẫu nhiên bài làm của HS để trình chiếu. - GV mời đại diện 2 HS lần lượt nêu nội dung của các tư liệu: + Tư liệu 1:
+ Tư liệu 2:
- GV mời đại diện 4 nhóm lần lượt trình bày về quá trình Việt Nam xác lập chủ quyền và quản lí đối với quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa theo Phiếu học tập số 1. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: + Từ những bằng chứng cụ thể và quá trình xác lập, thực thi, bảo vệ chủ quyền đối với quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa cho thấy Việt Nam là Nhà nước đầu tiên xác lập chủ quyền đối với hai quần đảo này ngay từ khi hai quần đảo này còn chưa có người khai thác, quá trình đó diễn ra một cách hòa bình, liên tục, không có tranh chấp, không gặp phải sự phản đối của bất kì quốc gia nào. + Trong suốt quá trình đó, Nhà nước Việt Nam luôn có hành động quyết liệt và tích cực để bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của quốc gia trên biển và hải đảo. - GV chuyển sang nhiệm vụ mới. | 2. Lịch sử bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam đối với quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa a. Quá trình Việt Nam xác lập chủ quyền và quản lí đối với quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa * Đáp án NLS:
* Kết quả Phiếu học tập số 1 đính kèm phía dưới Nhiệm vụ 1. | 1.1.NC1a: HS sử dụng từ khóa chính xác để tìm tư liệu lịch sử gốc. 3.3.NC1a: HS thực hiện trích dẫn đầy đủ nguồn gốc tư liệu hình ảnh, tôn trọng quyền sở hữu trí tuệ. | |||||||||||||||||||||||
TƯ LIỆU VỀ QUÁ TRÌNH VIỆT NAM XÁC LẬP CHỦ QUYỀN VÀ QUẢN LÍ ĐỐI VỚI QUẦN ĐẢO HOÀNG SA VÀ QUẦN ĐẢO TRƯỜNG SA
https://www.youtube.com/watch?v=sVuG8d5od4M https://www.youtube.com/watch?v=3rRd0Xe-vWM KẾT QUẢ PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
| |||||||||||||||||||||||||
Nhiệm vụ 2: Cuộc đấu tranh bảo vệ, thực thi chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, khai thác Hình 9, 10, mục Em có biết, thông tin mục 2b SGK tr.87, 88 trao đổi về nét chính của Việt Nam trong giải quyết các tranh chấp chủ quyền ở Biển Đông.
- GV cung cấp thêm một số tư liệu về cuộc đấu tranh bảo vệ, thực thi chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông (đính kèm phía dưới Nhiệm vụ 2). - GV tổ chức cho HS cả lớp đóng vai Người kể sử và thực hiện nhiệm vụ: Trình bày về cuộc đấu tranh bảo vệ, thực thi chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông. - GV cho HS liên hệ thực tế, liên hệ bản thân và trả lời câu hỏi: Liên hệ ý thức trách nhiệm của công dân nói chung và của học sinh nói riêng trong việc bảo vệ chủ quyền biên giới, hải đảo của Tổ quốc trong điều kiện hiện nay. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS khai thác hình ảnh, video, tư liệu, thông tin trong mục 2b SGK tr.87, 88 và trả lời câu hỏi. - GV quan sát, hỗ trợ, hướng dẫn HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày những nét chính của Việt Nam trong giải quyết các tranh chấp chủ quyền ở Biển Đông. - GV mời đại diện 1 HS liên hệ, ý thức trách nhiệm của công dân nói chung và của học sinh nói riêng (Đính kèm phía dưới Nhiệm vụ 2). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá, kết luận: + Nhà nước Việt Nam qua các thời kì lịch sử đã có những hoạt động đấu tranh kiên quyết nhằm bảo vệ, thực thi chủ quyền biển đảo, đặc biệt là đối với quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa. + Các biện pháp đấu tranh bảo vệ chủ quyền ở Biển Đông của Việt Nam được quan tâm thực hiện từ rất sớm và liên tục. + Là người HS:
- GV chuyển sang nội dung mới. | b. Cuộc đấu tranh bảo vệ, thực thi chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông - Trước năm 1884: + Chính quyền chúa Nguyễn, Vương triều Tây Sơn và Triều Nguyễn thực hiện bảo vệ chủ quyền biển đảo, chống lại sự xâm nhập của tàu thuyền cướp biển và nước ngoài xâm lấn. + Từ thời Nguyễn đã tổ chức các đội thuỷ quân chuyên trách công việc bảo vệ, thực thi chủ quyền ở quần đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa. - Từ năm 1884 đến năm 1954: Chính phủ Pháp: + Cử hải quân đồn trú tại các đảo chính. + Phản đối trước dư luận quốc tế các hành động xâm phạm chủ quyền của các quốc gia khác. - Từ năm 1954 đến năm 1975: + Việt Nam Cộng hoà cử quân đồn trú và triển khai những hoạt động quân sự quan trọng nhằm bảo vệ quần đảo Hoàng Sa. + Ngày 19 /1/1974, quân đội Việt Nam Cộng hoà đã thất bại trong cuộc chiến đấu bảo vệ quần đảo Hoàng Sa trước sự tấn công của quân đội Trung Quốc. + Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hoà miền Nam Việt Nam tuyên bố khẳng định quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa là một bộ phận của lãnh thổ Việt Nam. - Từ sau năm 1975 đến nay: + Hải quân Việt Nam nhiều lần chiến đấu bảo vệ quần đảo Hoàng Sa trước sự tấn công của quân đội nước ngoài (sự kiện Gạc Ma năm 1988). + Nhà nước Việt Nam kiên trì đấu tranh ngoại giao và pháp lí để khẳng định và bảo vệ chủ quyển của Việt Nam tại hai quần đảo. | ||||||||||||||||||||||||
TƯ LIỆU VỀ CUỘC ĐẤU TRANH BẢO VỆ, THỰC THI CHỦ QUYỀN, CÁC QUYỀN VÀ LỢI ÍCH HỢP PHÁP CỦA VIỆT NAM Ở BIỂN ĐÔNG
Bộ đội đặc công hải quân Đoàn 126 tiếp quản đảo An Bang thuộc quần đảo Trường Sa, ngày 28/4/1975
Chiến sĩ hải quân Việt Nam tuần tra trên quần đảo Trường Sa Trả lời câu hỏi liên hệ bản thân: Trách nhiệm của công dân nói chung và của học sinh nói riêng trong việc bảo vệ chủ quyền biên giới, hải đảo của Tổ quốc trong điều kiện hiện nay: - Nắm vững những khái niệm cơ bản nhất, những thông tin cơ bản nhất về biển đảo Việt Nam. Hiểu được giá trị và tiềm năng to lớn của của biển, đảo Việt Nam. Để từ đó thêm yêu quê hương, đất nước và nâng cao ý thức bảo vệ môi trường, chủ quyền biển đảo Việt Nam. - Hiểu và nắm vững các chủ trương của Đảng, Nhà nước. Biết kiềm chế, không tụ tập đám đông, tin tưởng vào các cơ quan chức năng. - Tích cực học tập, rèn luyện, chuẩn bị kỹ cho mình mọi điều kiện nhằm đáp ứng yêu cầu đòi hỏi của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. - Đi đầu trong việc ứng dụng khoa học công nghệ, nhất là công nghệ mới của các nước tiên tiến trên thế giới góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế đất nước. | |||||||||||||||||||||||||
Hoạt động 3. Tìm hiểu chủ trương của Việt Nam giải quyết các tranh chấp ở Biển Đông bằng biện pháp hòa bình
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS hiểu và trình bày được một số biện pháp toàn diện mà Việt Nam đang thực hiện để giải quyết hòa bình các tranh chấp chủ quyền trên Biển Đông.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, cặp đôi, khai thác Hình 11, 12, Tư liệu 3, thông tin mục 3 SGK tr.88 – 90 và trả lời câu hỏi:
- Trình bày chủ trương của Việt Nam khi giải quyết các tranh chấp chủ quyền ở Biển Đông.
- Nêu một số ví dụ thực tiễn về thực hiện chủ trương của Việt Nam mà em biết.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về các chủ trương của Việt Nam trong giải quyết các tranh chấp ở Biển Đông bằng biện pháp hòa bình.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS phát triển năng lực nhận thức và tư duy lịch sử, giúp HS củng cố, hệ thống hóa kiến thức đã lĩnh hội ở bài học Việt Nam và Biển Đông.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS trả lời nhanh câu hỏi trắc nghiệm vào Phiếu bài tập.
- GV hướng dẫn HS hoàn thành câu hỏi bài tập phần Luyện tập SGK tr.90.
c. Sản phẩm: Đáp án trả lời phần Luyện tập của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS phát triển năng lực vận dụng kiến thức lịch sử để giải quyết những vấn đề của thực tiễn cuộc sống.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS hoàn thành câu hỏi bài tập phần Vận dụng SGK tr.90.
c. Sản phẩm: Đáp án phần Vận dụng của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Bài tập 1 – SGK tr.90
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, trả lời câu hỏi: Là một học sinh, em cần làm gì để góp phần bảo vệ chủ quyền biển đảo của Tổ quốc?
- GV nêu tình huống: Trên mạng xã hội xuất hiện một bài đăng có bản đồ 'Đường lưỡi bò' phi pháp. Với tư cách là một học sinh, em hãy viết một dòng trạng thái (status) hoặc bình luận (comment) để phản bác lại một cách văn minh, có căn cứ pháp lý.
- GV nêu yêu cầu: Đăng tải nội dung đó lên nhóm Zalo của lớp kèm theo hashtag # HoangSaTruongSalacuaVietNam.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học và liên hệ bản thân để trả lời câu hỏi.
- HS biên soạn nội dung, sử dụng kiến thức bài học (Luật quốc tế, bằng chứng lịch sử).
- Chọn hình ảnh bản đồ đúng chủ quyền của Việt Nam để minh họa.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV chiếu các bài viết tiêu biểu.
- GV phân tích về văn hóa ứng xử trên mạng (không chửi bới, dùng lý lẽ thuyết phục).
- GV mời đại diện 1 – 2 HS nêu những việc em cần làm để góp phần bảo vệ chủ quyền biển đảo của Tổ quốc.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
=> Giáo án Lịch sử 11 kết nối Bài 13: Việt Nam và Biển Đông
















