Kênh giáo viên » Lịch sử 11 » Giáo án tích hợp NLS Lịch sử 11 kết nối tri thức

Giáo án tích hợp NLS Lịch sử 11 kết nối tri thức

Giáo án tích hợp NLS (năng lực số) môn Lịch sử 11 kết nối tri thức. GA nhằm dạy học sinh biết sử dụng công nghệ số một cách hiệu quả, an toàn và hình thành tư duy số. Đây là mẫu giáo án mới năm 2026, bộ GD&ĐT khuyến khích dùng. Giáo viên tải về nhanh chóng, dễ dàng.

Click vào ảnh dưới đây để xem giáo án rõ

Giáo án tích hợp NLS Lịch sử 11 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Lịch sử 11 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Lịch sử 11 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Lịch sử 11 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Lịch sử 11 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Lịch sử 11 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Lịch sử 11 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Lịch sử 11 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Lịch sử 11 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Lịch sử 11 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Lịch sử 11 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Lịch sử 11 kết nối tri thức

Một số tài liệu quan tâm khác

Phần trình bày nội dung giáo án

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

 

BÀI 9: CUỘC CẢI CÁCH CỦA HỒ QUÝ LY VÀ TRIỀU HỒ (2 tiết)

 

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Trình bày được bối cảnh lịch sử, nội dung, kết quả, ý nghĩa của cải cách Hồ Quý Ly và Triều Hồ. 

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
  • Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.

Năng lực riêng: 

  • Năng lực tìm hiểu lịch sử: thông qua việc trình bày được bối cảnh lịch sử, nội dung cuộc cải cách của nhà Hồ.
  • Năng lực nhận thức và tư duy lịch sử: thông qua việc trình bày được kết quả và ý nghĩa cuộc cải cách. 
  • Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng: giải quyết các nhiệm vụ học tập.

Năng lực số:

  • 1.1.NC1a: Tổ chức được việc tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung (về thành nhà Hồ, chính sách hạn điền) trong môi trường số một cách hiệu quả.
  • 1.2.NC1a: Thực hiện phân tích, so sánh và đánh giá được các nguồn dữ liệu, thông tin số (đối chiếu tư liệu online và SGK).
  • 3.1.NC1a: Áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng khác nhau (Infographic/Video) để thể hiện quan điểm lịch sử.
  • 6.3.NC1a: Phân tích được hiệu quả của hệ thống AI trong việc giải quyết các câu hỏi lịch sử cụ thể (so sánh, đánh giá nhân vật).

3. Phẩm chất

  • Chăm chỉ, trách nhiệm: thông qua việc thực hiện các công việc cá nhân và nhóm trong quá trình học tập.
  • Có ý thức trân trọng giá trị cuộc cải cách của Hồ Quý Ly và Triều Hồ.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC

1. Đối với giáo viên

  • SHS, SGV Lịch sử 11, Giáo án biên soạn theo định hướng phát triển năng lực, 
  • Tập bản đồ và Tư liệu lịch sử 11.
  • Tư liệu lịch sử về nội dung cải cách Hồ Quý Ly trên các phương diện: chính trị, quân sự, kinh tế, xã hội, văn hóa, giáo dục,…
  • Máy tính, máy chiếu (nếu có).
  • Học liệu số: Video về Thành Nhà Hồ (3D/Flycam), Tư liệu số hóa về tiền giấy "Thông bảo hội sao".
  • Công cụ AI demo: ChatGPT, Copilot, Google Lens.

2. Đối với học sinh

  • SHS Lịch sử 11.
  • Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm có liên quan đến nội dung bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
  • Thiết bị di động (Smartphone/Tablet/Laptop) có kết nối Internet.
  • Ứng dụng: Trình duyệt web, App thiết kế (Canva), Chatbot AI.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo sự hứng thú, lôi cuốn, kích thích HS muốn khám phá về cuộc cải cách của Hồ Quý Ly và Triều Hồ. 

b. Nội dung: 

- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Đuổi hình bắt chữ - tìm hiểu một số nhân vật và sự kiện nổi bật liên quan đến cải cách của Hồ Quý Ly và Triều Hồ.

- GV cho HS quan sát hình ảnh về Hồ Quý Ly và Cửa Nam của thành Tây Đô, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Nêu một số hiểu biết của em về Hồ Quý Ly và những cải cách của ông dưới Triều Hồ. 

c. Sản phẩm: 

- Đáp án trò chơi Đuổi hình bắt chữ.

- Câu trả lời của HS về một số hiểu biết của em về Hồ Quý Ly và những cải cách của ông dưới Triều Hồ.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

- GV yêu cầu HS: Sử dụng tính năng Google Lens (hoặc Tìm kiếm hình ảnh) trên điện thoại để quét hình ảnh sau:

kenhhoctap

- GV đặt câu hỏi: Đây là loại tiền gì? Nó có ý nghĩa đặc biệt gì trong lịch sử tiền tệ Việt Nam?

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS xem video và trả lời câu hỏi.

- HS sử dụng thiết bị, quét ảnh, đọc thông tin nhanh.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 1 – 2 HS nêu câu trả lời.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu đáp án khác (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Đây là tiền giấy “Thông bảo hội sao” được phát hành vào năm 1936, là tiền giấy đầu tiên của Việt Nam.

- GV chuyển sang nhiệm vụ mới. 

[1.1.NC1a: HS tổ chức được việc tìm kiếm dữ liệu hình ảnh trong môi trường số để xác định thông tin chính xác về hiện vật lịch sử]

- GV dẫn dắt HS vào bài học: Để nắm rõ hơn về những nội dung này, chúng ta sẽ cùng nhau đi tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 9: Cuộc cải cách của Hồ Quý Ly và Triều Hồ. 

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1. Tìm hiểu bối cảnh lịch sử của cuộc cải cách

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được bối cảnh lịch sử của cải cách Hồ Quý Ly và Triều Hồ. 

b. Nội dung: GV yêu cầu HS thảo luận theo 4 nhóm, khai thác Tư liệu 1, mục Em có biết, thông tin mục 1a, 1b SGK tr.61 và hoàn thành Phiếu học tập số 1: Trình bày bối cảnh lịch sử diễn ra cải cách Hồ Quý Ly và Triều Hồ. 

c. Sản phẩm: Phiếu học tập số 1 của các nhóm và chuẩn kiến thức của GV.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia HS cả lớp thành 4 nhóm.

- GV giao nhiệm vụ cụ thể cho các nhóm như sau: 

Khai thác Tư liệu 1, mục Em có biết, thông tin mục 1a, 1b SGK tr.61 và hoàn thành Phiếu học tập số 1: Trình bày bối cảnh lịch sử diễn ra cải cách Hồ Quý Ly và Triều Hồ. 

+ Nhóm 1, 2: Tìm hiểu bối cảnh lịch sử về kinh tế - xã hội. 

+ Nhóm 3, 4: Tìm hiểu bối cảnh lịch sử về chính trị. 

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

BỐI CẢNH LỊCH SỬ CỦA CUỘC CẢI CÁCH HỒ QUÝ LÝ

Nhóm 1, 2: Tìm hiểu bối cảnh lịch sử về kinh tế - xã hội.

- Bối cảnh lịch sử về kinh tế - xã hội:………………………..…………

- Vì sao nhiều cuộc khởi nghĩa nông dân nổ ra thời kì này?

………………………………………

- Nhân vật lịch sử Chu Văn An: …………………………................

Nhóm 3, 4: Tìm hiểu bối cảnh lịch sử về chính trị.

- Bối cảnh lịch sử về chính trị: ………………………………………..

- Nhân vật lịch sử Hồ Quý Ly: ……………………………………….

 

- GV đặt câu hỏi mở rộng: So sánh và nhận xét giữa nhân vật Hồ Quý Ly và Trần Thủ Độ.

- GV nêu câu hỏi tích hợp NLS: Sử dụng thiết bị số và tìm kiếm video ngắn (dưới 3 phút) tái hiện cảnh "Vua Trần Dụ Tông ăn chơi" hoặc "Khủng hoảng cuối đời Trần" trên Youtube để minh họa cho sự suy yếu kinh tế - xã hội.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS thao tác tìm kiếm, chọn lọc tư liệu.

- HS thảo luận và điền Phiếu học tập số 1.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 2 nhóm trình bày bối cảnh lịch sử (về kinh tế - xã hội, chính trị) theo Phiếu học tập số 1.

- GV yêu cầu 2 nhóm còn lại lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến cho nhóm bạn (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Nhà Trần lâm vào khủng hoảng và ngày càng suy yếu. 

- GV chuyển sang nội dung mới. 

1. Bối cảnh lịch sử

* Kết quả Phiếu học tập số 1 đính kèm phía dưới Hoạt động 1. 

* Đáp án NLS: Xã hội Đại Việt cuối thời Trần Dụ Tông:

https://vtv.vn/video/hao-khi-ngan-nam-xa-hoi-dai-viet-cuoi-thoi-tran-du-tong-phan-1-283842.htm

https://znews.vn/video-vua-tran-du-tong-cung-quan-than-an-choi-huong-lac-post940287.html

 

1.2.NC1a: HS thực hiện phân tích, diễn giải video để minh chứng cho bối cảnh lịch sử.

KẾT QUẢ PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

BỐI CẢNH LỊCH SỬ CỦA CUỘC CẢI CÁCH HỒ QUÝ LÝ

a. Bối cảnh lịch sử về kinh tế - xã hội.

* Bối cảnh lịch sử về kinh tế - xã hội:

- Kinh tế: 

+ Không còn quan tâm đến sản xuất nông nghiệp, chăm lo tu sửa, bảo vệ đê điều, các công trình thủy lợi.

+ Nhiều năm mất mùa, đói kém. 

- Xã hội:

+ Vương hầu, quý tộc, địa chủ chiếm giữ nhiều ruộng đất nông dân bị thu hẹp, đời sống bấp bênh, khổ cực.

+ Nông dân phải bán ruộng đất, vợ, con cho các quý tộc, địa chủ giàu có và bị biến thành nô tì. 

+ Mâu thuẫn giữa nông dân nghèo, nô tì và giai cấp thống trị trở nên gay gắt. 

+ Nhiều cuộc khởi nghĩa của nông dân và nô tì nổ ra: khởi nghĩa Ngô Bệ (Hải Dương), khởi nghĩa Phạm Sư Ôn (Hà Nội). 

* Nhiều cuộc khởi nghĩa nông dân nổ ra thời kì này vì: quý tộc Trần tăng cường bóc lột khiến nhân dân bất bình. 

* Nhân vật lịch sử Chu Văn An:

+ Là nhà giáo, thầy thuốc, quan viên Đại Việt cuối thời Trần, “danh nhân văn hóa thế giới”. Ông được Đại Việt sử ký toàn thư đánh giá là ông tổ của các nhà nho nước Việt.

+ Ông dành cả cuộc đời cho sự nghiệp dạy học, với triết lý giáo dục nhân văn, không phân biệt giàu nghèo, học đi đôi với thực hành, học suốt đời để biết, để làm việc và cống hiến cho xã hội. 

+ Tư tưởng đó của ông không những có ảnh hưởng tới nhiều thế hệ người Việt Nam mà còn góp phần phát triển các giá trị nhân văn trong khu vực. Quan điểm giáo dục của ông có những giá trị tiến bộ vượt thời đại, gần gũi với mục đích giáo dục của thế giới hiện nay.

b. Bối cảnh lịch sử về chính trị.

* Về chính trị:

- Vua và tầng lớp quý tộc, quan lại ngày càng ăn chơi, hưởng lạc.

- Trong triều, ít trung thần; nhiều kẻ gian, cơ hội.

- Không còn khả năng bảo vệ sự an toàn của đất nước:

+ Bất lực trước các cuộc tấn công của Chăm–pa.

+ Bất lực trước yêu sách của nhà Minh (Trung Quốc).

- Hồ Quý Ly từng bước thâu tóm quyền lực, buộc vua Trần nhường ngôi, lập ra Triều Hồ (năm 1400). 

* Nhân vật lịch sử Hồ Quý Ly:

+ Hồ Quý Ly quê gốc ở Nghệ An, tổ bốn đời của ông dời ra Thanh Hóa, làm con nuôi con Huấn đạo Lê Huấn. Hồ Quý Ly có quan hệ họ hàng khăng khít với các vua Trần, bản thân ông là con rể vua Trần Minh Tông. 

+ Hồ Quý Ly làm quan cho nhà Trần 28 năm, đến năm 1400 thì ép vua Trần Thiếu Đế phải nhường ngôi cho mình, lập ra Triều Hồ (1400 – 1407), đặt tên nước là Đại Ngu (Niềm vui lớn). Triều Hồ chỉ tồn tại 7 năm với hai đời vua Hồ Quý Ly (1400) và Hồ Hán Thương (1400 – 1407). 

Mở rộng: So sánh Trần Thủ Độ và Hồ Quý Ly

Trần Thủ ĐộHồ Quý Ly
Cùng là ngoại thích đoạt ngôi tiền triều:
Là con của Trần Quả, người là em của Trần Lý. Trần Lý là người có công phò nhà Lý trong lúc loạn lạc. Sau anh em Trần Thừa, Trần Tự Khánh (con của Trần Lý và là anh ruột của Hoàng hậu Trần Thị Dung) là người lãnh đạo gia tộc họ Trần chiến đấu bảo vệ vương triều Lý và dần nắm giữ vai trò như một nhiếp chính vương.

Lấy em gái của vua Trần Nghệ Tông. Con gái ông là hoàng hậu của vua Trần Thuận Tông.

 

Cách cướp ngôi:

- Ép vua Lý Huệ Tông đi tu ở chùa Chân Giáo.

- Tận sát các cựu hoàng.

- Tìm cách ép Lý Chiêu Hoàng nhường ngôi cho chồng là Trần Thái Tông.

- Ép vua Trần Thuận Tông đi tu ở đạo quán Ngọc Thanh.

- Tận sát các cựu hoàng.

- Ép cháu ngoại là Trần Thiếu Đế nhường ngôi cho mình.

- Trong những năm đầu nhà Trần, Trần Thủ Độ là người nắm binh quyền, có uy quyền lớn nhà Trần. Tuy nhiên, ông  chưa bao giờ có bụng cướp ngôi vua dành cho mình hay hậu duệ trực tiếp của mình. 

- Trần Thủ Độ là quyền thần nhà Lý nhưng ông là khai quốc công thần nhà Trần, không vơ ngai vàng về mình. 

- Dù ngoài 60 vẫn phải ngồi lên ngai vàng thì mới thỏa tâm nguyện (trước khi nhường ngôi cho con là Hồ Hán Thương).

Hoạt động 2. Tìm hiểu nội dung cải cách 

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được nội dung cải cách của Hồ Quý Ly và Triều Hồ trên các lĩnh vực (kinh tế, xã hội, quân sự, văn hóa, giáo dục). 

b. Nội dung: GV yêu cầu HS thảo luận theo hai nhóm, khai thác Tư liệu 2, 3, mục Em có biết, thông tin mục 2 SGK tr.62, 63 và hoàn thành Phiếu học tập số 2: Trình bày nội dung cải cách của Hồ Quý Ly và Triều Hồ. 

c. Sản phẩm: Phiếu học tập số 2 của các nhóm và chuẩn kiến thức của GV.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV trình chiếu hình ảnh và dẫn dắt: 

+ Ngay từ khi còn là một đại thần, đặc biệt sau khi lên ngôi, Hồ Quý Ly đã tiến hành một cuộc cải cách trên hầu hết các lĩnh vực, nhằm củng cố chế độ chuyên chế tập quyền và giải quyết các mâu thuẫn về kinh tế, xã hội cuối thời Trần.

kenhhoctap

+ Cải cách: sự đổi mới cho tiến bộ hơn, phù hợp với sự phát triển chung của xã hội mà không đụng tới nền tảng của chế độ hiện hành. Lịch sử Việt Nam đã diễn ra nhiều cuộc cải cách với quy mô, nội dung, tác dụng, ý nghĩa khác nhau.

(Từ điển Thuật ngữ lịch sử phổ thông)

- GV chia HS cả lớp thành 2 nhóm.

- GV giao nhiệm vụ cụ thể cho các nhóm như sau: Khai thác Tư liệu 2, 3, mục Em có biết, thông tin mục 2 SGK tr.62, 63 và hoàn thành Phiếu học tập số 2: Trình bày nội dung cải cách của Hồ Quý Ly và Triều Hồ. 

Nhóm 1, 3: Tìm hiểu về kinh tế, xã hội, giáo dục, văn hóa. Sử dụng công cụ AI Chatbot (ChatGPT/Copilot) với câu lệnh (prompt): “Hãy lập bảng so sánh chính sách tiền giấy 'Thông bảo hội sao' của Hồ Quý Ly với tiền giấy ngày nay. Tại sao chính sách này lại thất bại vào thế kỷ XV?.”

Nhóm 2, 4: Tìm hiểu về lĩnh vực quân sự. Truy cập Google Earth/Maps, tìm kiếm "Thành Nhà Hồ (Thanh Hóa)", quan sát hình ảnh vệ tinh, địa hình xung quanh (núi, sông) và so sánh với vị trí của Thăng Long (Hà Nội). Giải thích tại sao Hồ Quý Ly chọn nơi này để "phòng thủ chiều sâu".

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2

Lĩnh vựcNội dung chính
Kinh tế - xã hội 
Văn hóa, giáo dục 
Quân sự 

- GV lưu ý: Đối chiếu câu trả lời của AI với kiến thức SGK, không lạm dụng AI.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS khai thác hình ảnh, video, thông tin trong mục, thảo luận và hoàn thành Phiếu học tập số 2.

- HS làm việc nhóm trên thiết bị di động/laptop.

- GV quan sát, hướng dẫn các nhóm (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 1 nhóm nêu nội dung cuộc cải cách Hồ Quý Ly theo Phiếu học tập số 2.

- Chia sẻ màn hình/kết quả làm việc với công cụ số.

- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi mở rộng (Đính kèm phía dưới Hoạt động 2). 

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Cải cách của Hồ Quý Ly rất toàn diện và táo bạo (tiền giấy, súng thần cơ) nhưng thiếu tính thời điểm và sự ủng hộ của nhân dân.

- GV chuyển sang nội dung mới. 

2. Nội dung cải cách

Kết quả Phiếu học tập số 2 đính kèm phía dưới Hoạt động 2.

6.3.NC1a: HS kiểm tra và xác minh được tính chính xác của các thông tin do AI đưa ra bằng cách đối chiếu với tư liệu gốc.

1.2.NC1a: HS thực hiện phân tích, dữ liệu số (hình ảnh vệ tinh/bản đồ) để giải thích quyết định dời đô về vùng núi Thanh Hóa của Hồ Quý Ly.

https://www.youtube.com/watch?v=VZwlzjccqss (từ 1p34s – 5p40s).

https://www.youtube.com/watch?v=O6en-rog8V4

KẾT QUẢ PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2

Lĩnh vựcNội dung chính

Kinh tế - 

xã hội

- Ban hành chính sách hạn điền. 

- Phát hành tiền giấy, cải cách chế độ thuế khóa, thống nhất đơn vị đo lường trong cả nước. 

- Quy định số lượng gia nô của mỗi vương hầu, quý tộc, quan lại. 

Quân sự

- Thực hiện một số biện pháp nhằm tăng cường lực lượng quân đội chính quy và phòng thủ ở những nơi hiểm yếu.

- Xây dựng thành lũy (Tây Đô – Thanh Hóa, Đa Bang – Hà Nội), chế tạo súng thần cơ, đóng thuyền chiến,…

- Quản lí nhân khẩu từ 2 tuổi trở lên để tăng cường lực lượng quân đội. 

Văn hóa, 

giáo dục

- Hạn chế sự phát triển của Phật giáo.

- Chấn chỉnh lại chế độ thi cử, mở rộng việc học, đặt học quan đến cấp phủ, châu; tổ chức thi cử để tuyển chọn nhân tài.

- Khuyến khích sử dụng chữ Nôm. 

* Đáp án NLS:

- Nhóm 1, 3:

+ So sánh tiền giấy “Thông bảo hội sao” và tiền giấy ngày nay.

Tiêu chíThông bảo hội sao (TK XV)Tiền giấy ngày nay
Mục đíchThay thế tiền đồng.Phục vụ lưu thông tiền tệ hiện đại.
Cách quản líChưa chặt chẽ.Quản lí bằng hệ thống ngân hàng.
Độ tin cậyThấp, dân không tin dùng.Cao, được pháp luật bảo đảm.
Kết quảThất bại, bị bãi bỏ.Sử dụng rộng rãi, ổn định.

+ Chính sách này thất bại vì:

• Nhà Hồ không được lòng dân, dân chúng không tin vào giá trị tiền giấy. 

• Nhà nước quản lí chưa chặt chẽ, thói quen dùng tiền đồng vẫn phổ biến.

• Chính sách thực hiện quá đột ngột và cưỡng ép.

- Nhóm 2, 4:

+ Ảnh vệ tinh Thành nhà Hồ:

kenhhoctap

+ So sánh với Kinh thành Thăng Long

Tiêu chíThành nhà HồKinh thành Thăng Long
Vị trí địa líVùng đồng bằng Thanh Hóa, gần sông Mã.Trung tâm kinh đô Đại Việt (Hà Nội hiện nay).
Thế đấtNằm giữa đất thấp với sông ngòi bao quanh → dễ phòng thủ.Nằm gần sông Hồng, giao thông thuận lợi, kiểm soát vùng rộng lớn.
Vai trò chiến lượcPhòng thủ tốt cho khu vực phía Nam Bắc Bộ.Trung tâm chính trị, quân sự, kinh tế của cả nước.

+ Hồ Quý Ly chọn nơi này để phòng thủ vì: Thành Nhà Hồ nằm giữa các dãy núi và sông Mã, địa thế hiểm trở, dễ phòng thủ hơn đồng bằng Thăng Long, phù hợp chiến lược chống Minh.

https://www.youtube.com/watch?v=j8n904JhBXM

Hoạt động 3. Tìm hiểu kết quả và ý nghĩa của cuộc cải cách

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được kết quả, ý nghĩa cuộc cải cách của Hồ Quý Ly và Triều Hồ. 

b. Nội dung: GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, khai thác thông tin mục 3 SGK tr.63 và trả lời câu hỏi: Trình bày kết quả và ý nghĩa cuộc cải cách của Hồ Quý Ly và Triều Hồ. 

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về kết quả và ý nghĩa cuộc cải cách của Hồ Quý Ly và Triều Hồ và chuẩn kiến thức của GV.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, khai thác thông tin mục 3 SGK tr.63 và thực hiện nhiệm vụ: Viết 1 đoạn văn ngắn về kết quả, ý nghĩa của những cải cách của Hồ Quý Ly thông qua gợi ý:

+ Câu mở đầu.

+ Kết quả cải cách: Mặt tích cực, mặt hạn chế.

+ Ý nghĩa cải cách.

+ Kết luận. 

- GV yêu cầu HS tiếp tục thảo luận cặp đôi, trao đổi, thảo luận từ đoạn văn ngắn và trả lời câu hỏi: Trình bày kết quả và ý nghĩa cuộc cải cách của Hồ Quý Ly và Triều Hồ. 

- GV mở rộng kiến thức, yêu cầu HS cho biết: Vì sao các cuộc cải cách của Hồ Quý Ly và Triều Hồ không thành công?

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS khai thác thông tin, tư liệu trong mục và trả lời câu hỏi.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 1 – 2 HS đọc đoạn văn ngắn về kết quả, ý nghĩa của những cải cách của Hồ Quý Ly.

- GV mời đại diện 1 – 2 cặp đôi nêu kết quả, ý nghĩa của những cải cách của Hồ Quý Ly.

- GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời câu hỏi mở rộng (Đính kèm phía dưới Hoạt động 3). 

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Có thể nói Hồ Quý Ly là một nhà cải cách táo bạo và có những tư tưởng tiến bộ so với thời đại. Tuy nhiên, vì trong tình thế chuyển giao triều đại, Hồ Quý Ly đã có nhiều bước đi nóng vội, thậm chí sai lầm.

3. Kết quả và ý nghĩa 

- Kết quả: đưa đất nước thoát khỏi tình trạng khủng hoảng, củng cố quyền lực của chính quyền trung ương.

+ Chính sách hạn điền, hạn nô làm suy yếu thế lực của tầng lớp quý tộc, tôn thất Triều Trần; tăng thu nhập cho Nhà nước, tăng cường quyền lực của Nhà nước trung ương tập quyền.

+ Cải cách trên lĩnh vực văn hóa, giáo dục thể hiện tiến bộ xây dựng nền văn hóa, giáo dục mang bản sắc dân tộc. 

- Ý nghĩa: bước đầu ổn định tình hình xã hội, củng cố tiềm lực của đất nước để chuẩn bị đối phó với giặc ngoại xâm. 

- Hạn chế: cải cách của Hồ Quý Ly và Triều Hồ chưa triệt để, kết quả trong thực tế còn hạn chế.

Trả lời câu hỏi mở rộng:

Các cuộc cải cách của Hồ Quý Ly và Triều Hồ không thành công vì:

- Hồ Quý Ly chiếm ngôi một cách bạo ngược mà không làm công tác “tư tưởng” để dân chấp nhận triều đại mới, khiến dân chúng bất bình.

- Trong cai trị, nhà Hồ không quan tâm đến tâm tư, nguyện vọng của dân, không biết khoan thư sức dân, thể hiện sự bạo ngược của nền quân chủ chuyên chế (liên tục bắt binh lính, phu phen xây dựng các công trình), khiến đời sống người dân vô cùng khốn khó.

- Không tin dân và không dựa vào dân, chỉ hoàn toàn dựa vào thành lũy, vào sức mạnh quân sự.

- Âm mưu xâm lược của nhà Minh khiến cho cuộc cải cách nhanh chóng thất bại. 

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS phát triển năng lực nhận thức và tư duy lịch sử, giúp HS củng cố, hệ thống hóa kiến thức đã lĩnh hội ở bài học Cuộc cải cách của Hồ Quý Lý và Triều Hồ. 

b. Nội dung: 

- GV yêu cầu HS trả lời nhanh câu hỏi trắc nghiệm

- GV hướng dẫn HS hoàn thành câu hỏi bài tập phần Luyện tập SGK tr.63.

c. Sản phẩm: Đáp án trả lời phần Luyện tập của HS và chuẩn kiến thức của GV.

d. Tổ chức thực hiện:

Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm

- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm nhanh trên Quizizz/Kahoot/Azota để củng cố toàn bài.

- GV cung cấp mã QR hoặc đường Links cho HS làm câu hỏi trắc nghiệm tổng kết bài học Cuộc cải cách của Hồ Quý Lý và Triều Hồ.

Trường THPT……………………….Lớp:…………………………………..

Họ và tên:…………………………….

 

PHIẾU BÀI TẬP LỊCH SỬ 11 – KẾT NỐI TRI THỨC

BÀI 9: CÔNG CUỘC CẢI CÁCH CỦA HỒ QUÝ LY VÀ TRIỀU HỒ

Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:

Câu 1: Quốc hiệu của nước ta dưới thời nhà Hồ là gì?

A. Việt Nam.

B. Đại Việt.

C. Đại Cồ Việt.

D. Đại Ngu.

Câu 2: Chính sách hạn điền và hạn nô thuộc chính sách nào của Hồ Quý Ly?

A. Kinh tế, xã hội.

B. Xã hội, quân sự.

C. Văn hóa, kinh tế.

D. Chính trị, xã hội.

Câu 3: Năm 1400 đã diễn ra sự kiện lịch sử quan trọng gì?

A. Trần Dụ Tông chết, Dương Nhật Lễ lên nắm quyền.

B. Nhà Hồ kháng chiến chống quân Minh.

C. Hồ Quý Ly phế truất vua Trần, lên ngôi lập nên nhà Hồ.

D. Hồ Quý Ly thực hiện thanh trừng quý tộc Trần

Câu 4: Di tích thành nhà Hồ (Thanh Hóa) gắn với sự kiện nào?

A. Chiến tranh giữa các thế lực của quý tộc nhà Trần với lực lượng của Hồ Quý Ly.

B. Hồ Quý Ly phế truất vua Trần và lên làm vua, lập ra nhà Hồ.

C. Hồ Quý Ly thực hiện những biện pháp nhằm tăng cường củng cố quân sự và quốc phòng.

D. Nhà Minh chuẩn bị xâm lược, Hồ Quý Ly cho gấp rút xây dựng thành nhà Hồ.

Câu 5: Hồ Quý Ly đã thực hiện chính sách gì trong lĩnh vực cải cách kinh tế?

A. Ban hành chính sách hạn điền, hạn nô.

B. Phát hành tiền giấy thay thế tiền đồng.

C. Hạn chế nô tì của quý tộc, quan lại, vương hầu.

D. Bắt các nhà sư chưa đến 50 tuổi phải hoàn tục.

Câu 6: Ý nào sao đây không phản ánh đúng sự khủng hoảng, suy vong của nhà Trần vào cuối thế kỉ XIV?

A. Kinh tế suy sụp, mất mùa, đói kém liên miên.

B. Vua quan ăn chơi sa đọa, không quan tâm đến đời sống nhân dân. 

C. Nhà Minh chuẩn bị đem quân xâm lược Đại Việt.

D. Các cuộc khởi nghĩa của nông dân, nô tì nổ ra ở khắp nơi. 

Câu 7: Nội dung cải cách của Hồ Quý Ly trên lĩnh vực kinh tế là:

A. Chia lại ruộng rất cho tất cả mọi người từ 18 tuổi trở lên.

B. Phát hành tiền giấy thay thế tiền đồng, ban hành chính sách hạn điền, quy định lại biểu thuế đinh, thuế ruộng.

C. Quy định lại biểu thuế đinh tất cả những người có ruộng và không có ruộng đều phải nộp.

D. Quy định lại việc sở hữu ruộng đất của toàn dân, mỗi người chỉ được sở hữu không quá 10 mẫu, kể cả Đại vương và Trưởng công chúa. 

Câu 8: Hồ Quý Ly ban hành chính sách hạn điền và hạn nô nhằm mục đích gì?

A. Thúc đẩy sản xuất nông nghiệp.

B. Hạn chế thế lực của quý tộc Trần.

C. Chia ruộng đất công cho nông dân nghèo. 

D. Thúc đẩy sản xuất thủ công nghiệp và thương nghiệp.

Câu 9: Ý nào không phải lý do Hồ Quý Ly quyết định thực hiện chính sách hạn điền?

A. Đảm bảo ruộng đất cho nông dân, ổn định tình hình xã hội.

B. Làm suy yếu thế lực kinh tế thời Trần.

C. Đảm bảo nguồn tô thuế của nhà nước.

D. Đảm bảo lực lượng lao động cho sản xuất. 

Câu 10: Đâu không phải là thành lũy được Triều Hồ xây dựng?

A. Đông Đô (Hà Nội).

B. Tây Đô (Thanh Hóa).

C. Đa Bang (Hà Nội).

D. Điện Hải (Đà Nẵng).

 Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS vận dụng kiến thức đã học về Cuộc cải cách của Hồ Quý Lý và Triều Hồ, hoàn thành bài tập.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV dựa trên báo cáo thống kê của phần mềm để sửa lỗi sai kiến thức cho cả lớp.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nêu đáp án khác (nếu có). 

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án:

Câu hỏi1234567891011
Đáp ánDDCCBCBBBDD

- GV chuyển sang nhiệm vụ mới. 

[2.1.NC1a: HS sử dụng được các công nghệ số (Quizizz) để tương tác, trả lời câu hỏi và nhận phản hồi tức thì trong lớp học]

Nhiệm vụ 2: Trả lời câu hỏi bài tập phần Luyện tập SGK tr.63

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, thực hiện nhiệm vụ: 

Hoàn thành bảng thống kê (theo gợi ý dưới đây vào vở) về các nội dung chủ yếu trong cuộc cải cách của Hồ Quý Ly và Triều Hồ:

Lĩnh vựcNội dung cải cáchÝ nghĩa
   

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS vận dụng kiến thức đã học về Cuộc cải cách của Hồ Quý Lý và Triều Trần, làm bài tập vào vở.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV mời đại diện 1 – 2 HS nêu nội dung và ý nghĩa cuộc cải cách của Hồ Quý Ly và Triều Hồ.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:

Lĩnh vựcNội dung cải cáchÝ nghĩa
Chính trịTiến hành cải tổ quy chế quan lại, lập lại kỉ cương.

- Tăng cường quyền lực nhà nước trung ương tập quyền.

- Giảm bớt thế lực của tầng lớp quý tộc.

Hành chính

- Thống nhất bộ máy hành chính từ trung ương đến địa phương. 

- Chia nước thành các lộ và trấn. Ban hành quy chế về hệ thống quan lại địa phương.

- Dời đô về Tây Đô (Thanh Hóa). Đổi Thăng Long thành Đông Đô.

Bước đầu xác lập thể chế quân chủ chuyên chế trung ương tập quyền theo đường lối pháp trị, được tổ chức thống nhất, chặn chẽ.

Kinh tế,

xã hội

- Phát hành tiền giấy, cải cách chế độ thuế khoá, thống nhất đơn vị đo lường.

- Thực hiện chính sách hạn điền, hạn nô.

- Thúc đẩy kinh tế phát triển.

- Hạn chế thế lực của tầng lớp quý tộc; giúp nông dân có thêm ruộng đất để sản xuất.

- Chế độ thuế khóa nhẹ và công bằng hơn.

- Góp phần ổn định xã hội.

Quân sự

- Tăng cường lực lượng quân đội chính quy, xây dựng nhiều thành luỹ để phòng thủ ở những nơi hiểm yếu.

- Chế tạo vũ khí, đóng thuyền chiến,...

- Biên vào sổ hộ tịch các nhân khẩu từ 2 tuổi trở lên.

- Tiềm lực quốc phòng  của đất nước được nâng cao.

- Số lượng binh lính trong quân đội tăng lên nhiều lần.

Văn hóa, giáo dục

- Bắt các nhà sư dưới 50 tuổi hoàn tục;

- Chấn chỉnh lại chế độ học tập và thi cử; mở rộng việc học, đặt học quan đến cấp phủ, châu.

- Tổ chức các kì thi, tuyển chọn được nhiều nhân tài cho đất nước.

+ Đề cao chữ Nôm, sử dụng chữ Nôm trong sáng tác văn chương; dịch sách chữ Hán sang chữ Nôm.

- Nho giáo từng bước trở thành tư tưởng chủ đạo trong xã hội; Phật giáo suy giảm vai trò và vị thế so với trước.

- Giáo dục, khoa cử có bước phát triển theo hướng quy củ, chuyên nghiệp, mang tính thực tiễn.

- Tính dân tộc trong nền văn hóa được chú trọng, đề cao.

- GV chuyển sang nội dung mới.

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS phát triển năng lực vận dụng kiến thức lịch sử để giải quyết những vấn đề của thực tiễn cuộc sống.

b. Nội dung: GV yêu cầu HS hoàn thành câu hỏi bài tập phần Vận dụng SGK tr.63

c. Sản phẩm: Đáp án phần Vận dụng của HS và chuẩn kiến thức của GV.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, trả lời câu hỏi:

Có nhận định cho rằng: “Hồ Quý Ly là một nhà cải cách lớn, kiên quyết và táo bạo”. Em đồng ý với nhận định đó không? Vì sao? Sưu tầm thêm tư liệu từ sách, báo và internet để tìm dẫn chứng chứng minh cho ý kiến của em.

- GV yêu cầu: Em hãy thiết kế một Infographic (trên Canva) hoặc một Video ngắn (Tiktok/Reels) và trình bày quan điểm của mình, sau đó nộp sản phẩm lên Padlet hoặc Zalo của lớp.

- GV lưu ý HS:

+ Xác định những biện pháp cải cách của Hồ Quý Ly về kinh tế, chính trị, quân sự, văn hóa, xã hội trên các mặt tích cực, hạn chế. 

+ Đưa ra quan điểm cá nhân (đồng ý hoặc không đồng ý), chứng minh được quan điểm của mình. 

+ Nội dung phải có dẫn chứng (trích dẫn nguồn SGK hoặc trang sử uy tín).

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- Tìm kiếm tư liệu, thiết kế sản phẩm số. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- HS nộp sản phẩm trước tiết học sau. 

- HS bình chọn sản phẩm ấn tượng nhất trên Padlet.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

GV nhận xét, đánh giá, kết thúc tiết học. 

[3.1.NC1.a: HS áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng khác nhau (đồ họa/video) để thể hiện quan điểm cá nhân về nhân vật lịch sử.

2.4.NC1.a: HS lựa chọn công cụ số (Padlet) cho quá trình hợp tác, chia sẻ và đánh giá sản phẩm của bạn].

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Ôn lại kiến thức đã học: bối cảnh lịch sử, nội dung, kết quả, ý nghĩa của cải cách Hồ Quý Ly và Triều Hồ.

- Làm bài tập Bài 9 – Sách bài tập Lịch sử 11.

- Đọc và tìm hiểu trước nội dung Bài 10 – Cuộc cải cách của Lê Thánh Tông (Thế kỉ XV). 

 

Giáo án tích hợp NLS Lịch sử 11 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Lịch sử 11 kết nối tri thức

=> Giáo án lịch sử 11 kết nối tri thức

Từ khóa: Giáo án tích hợp NLS Lịch sử 11 kết nối tri thức, giáo án Lịch sử 11 kết nối tri thức tích hợp năng lực số, giáo án tích hợp AI mới 2026 môn Lịch sử 11 kết nối tri thức

Tài liệu quan tâm

Chat hỗ trợ
Chat ngay