Giáo án NLS Tin học 12 KHMT kết nối Bài 22: Tìm hiểu thiết bị mạng
Giáo án NLS Tin học 12 (Khoa học máy tính) kết nối tri thức Bài 22: Tìm hiểu thiết bị mạng. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Tin học 12.
Xem: => Giáo án tích hợp NLS Tin học 12 Khoa học máy tính Kết nối tri thức
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHỦ ĐỀ 6: MẠNG MÁY TÍNH VÀ INTERNET
BÀI 22: TÌM HIỂU THIẾT BỊ MẠNG
(2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nhận biết được các thiết bị mạng.
- Phân biệt được chức năng, vai trò của server trong mạng, chức năng của các thiết bị mạng phục vụ cho thiết kế mạng.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực học tập, tự học: HS biết tự tìm kiếm, chuẩn bị và lựa chọn tài liệu, phương tiện học tập trước giờ học, quá trình tự giác tham gia các và thực hiện các hoạt động học tập cá nhân trong giờ học ở trên lớp,…
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Khả năng phân công và phối hợp thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo: HS đưa ra các phương án trả lời cho câu hỏi, bài tập xử lý tình huống, vận dụng kiến thức, kĩ năng của bài học để giải quyết vấn đề thường gặp.
Năng lực Tin học:
- Nhận biết được các thiết bị mạng.
- Biết chọn các thiết bị mạng phù hợp khi thiết kế hay sử dụng mạng.
Năng lực số:
- 1.1.NC1b: Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu, thông tin và nội dung số.
- 1.2.NC1a: Đánh giá dữ liệu và thông tin (Phân tích thông số kỹ thuật để lựa chọn thiết bị phù hợp nhu cầu).
- 5.1.NC1a: Chủ động xác định và giải quyết các sự cố kĩ thuật phức tạp trong môi trường số.
- 5.2.NC1b: Lựa chọn và phối hợp các công cụ, thiết bị số để giải quyết vấn đề thực tiễn theo quy trình tối ưu.
- 6.2.NC1b: Ứng dụng được các công cụ Trí tuệ nhân tạo (AI) để hỗ trợ tìm kiếm, tổng hợp và phân tích dữ liệu chuyên ngành.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Tích cực tìm tòi và sáng tạo trong học tập.
- Trung thực: Thực hiện đúng phần việc của bản thân và hợp tác làm việc nhóm khi được giao nhiệm vụ. Có ý thức báo cáo kết quả một cách chính xác.
- Trách nhiệm: Hoàn thành các bài tập theo yêu cầu của GV thông qua hệ thống câu hỏi, phiếu bài tập, thông qua sản phẩm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- GV: SGK, SBT Tin học 12 – Định hướng Khoa học máy tính – Kết nối tri thức, bài trình chiếu (Slide), máy chiếu, một số thiết bị mạng, video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học, phòng thực hành máy tính kết nối Internet.
- HS: SGK, SBT Tin học 12 – Định hướng Khoa học máy tính – Kết nối tri thức, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu: HS tìm hiểu các thiết bị mạng. Tạo hứng thú học tập cho HS.
b) Nội dung: HS dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi Khởi động tr.118 SGK.
c) Sản phẩm: Từ yêu cầu, HS vận dụng sự hiểu biết để trả lời câu hỏi Khởi động tr.118 SGK.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
- GV chia lớp thành các nhóm 3 – 4 HS, cho HS xem video về máy chủ (server) https://www.youtube.com/shorts/di9aI8jE82E, sau đó nêu câu hỏi Khởi động SGK trang 118 cho các nhóm thảo luận:
Các em đã biết một số loại thiết bị mạng như hub, switch, router, access point, modem, cáp mạng và chức năng của chúng. Tuy nhiên, để thiết kế mạng thì ta cần quan tâm đến những yếu tố khác nữa.
Mặt khác, các em đã từng nghe nói tới server trong mạng máy tính như web server, database server, mail server, file server, print server,… Mối quan hệ giữa server và mạng như thế nào?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
- HS xem video và suy nghĩ câu trả lời.
- Các nhóm HS thảo luận về đoạn video mà GV cho xem và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát quá trình các nhóm thảo luận, giải đáp thắc mắc nếu HS chưa rõ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận:
- GV mời một số nhóm báo cáo kết quả thảo luận.
Gợi ý trả lời:
Server trong mạng máy tính đóng vai trò quan trọng và có mối quan hệ chặt chẽ với mạng.
+ Web Server:
- Là máy tính lớn được kết nối với mạng máy tính mở rộng.
- Chứa toàn bộ dữ liệu của các trang web, như HTML, CSS, JavaScript.
- Cung cấp nội dung web cho người dùng thông qua giao thức HTTP.
- Đảm bảo hoạt động liên tục để cung cấp dữ liệu cho mạng lưới máy tính của nó.
+ Database Server:
- Lưu trữ và quản lý cơ sở dữ liệu.
- Cho phép các ứng dụng truy xuất và thao tác với dữ liệu.
- Đảm bảo tính toàn vẹn và an toàn của dữ liệu.
+ Mail Server:
- Quản lý và phân phối thư điện tử.
- Xử lý gửi, nhận và lưu trữ thư.
- Đảm bảo thư điện tử được gửi đến đúng địa chỉ.
+ File Server:
- Lưu trữ và quản lý các tập tin và thư mục.
- Cho phép người dùng truy cập và chia sẻ tập tin.
- Đảm bảo an toàn và quản lý quyền truy cập.
+ Print Server:
- Quản lý các máy in trong mạng.
- Cho phép người dùng gửi tài liệu đến máy in để in ấn.
- Các nhóm khác lắng nghe và góp ý.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
[6.1.NC1a: HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp nhận thông tin, trả lời câu hỏi đơn giản.
2.1.NC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu hỏi trên môi trường số).
1.1.NC1a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng dẫn của GV.]
- GV đánh giá kết quả của HS, dẫn dắt HS vào bài học mới: Ở bài 3, các em đã được học về một số thiết bị mạng thông dụng như hub, switch, router, access point, modem, cáp mạng và chức năng của chúng. Nhưng để thiết kế mạng thì ta cần quan tâm đến những yếu tố khác nữa. Vậy để giúp các em tìm hiểu về những yếu tố đó, chúng ta sẽ cùng nhau đến với Bài 22: Tìm hiểu thiết bị mạng.
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Server là gì?
a) Mục tiêu: HS biết được chức năng của Server.
b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ; HS tìm hiểu nội dung mục 1.SERVER, thảo luận nhóm thực hiện nhiệm vụ.
c) Sản phẩm: Khái niệm và chức năng của Server.
d) Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 2: Cần tính đến yếu tố nào của thiết bị khi thiết kế mạng máy tính?
a) Mục tiêu: HS thấy được khi thiết lập một mạng cục bộ, phải tính đến không chỉ chủng loại thiết bị mà còn cả tính năng của chúng.
b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ; HS tìm hiểu nội dung mục 2. NHẬN DIỆN VÀ TÌM HIỂU TÍNH NĂNG KĨ THUẬT CỦA CÁC THIẾT BỊ KẾT NỐI, thảo luận nhóm thực hiện nhiệm vụ.
c) Sản phẩm: HS nhận diện được từng thiết bị mạng và biết rõ chức năng của các thiết bị đó.
d) Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS | SẢN PHẨM DỰ KIẾN | NLS | |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ: - GV yêu cầu HS đọc Hoạt động 2 - Cần tính đến yếu tố nào của thiết bị khi thiết kế mạng máy tính? SGK tr.119, thảo luận theo nhóm 2 – 3 HS và trả lời câu hỏi: Giả sử ta phải thiết kế một mạng máy tính cho một gia đình và một mạng máy tính cho một trường đại học với hàng chục nghìn người sử dụng. Liệu có nên dùng thiết bị mạng giống nhau cho cả hai trường hợp này không? Nếu không thì những yếu tố nào cần được tính đến? - GV tiếp tục tổ chức cho HS hoạt động nhóm 2 – 3 HS, yêu cầu mỗi nhóm sử dụng AI tìm hiểu một nội dung kiến thức và trả lời các câu hỏi: a) Hub và switch + Có thể phân biệt giữa switch và hub dựa theo hình thức được không? + Nguyên nhân làm giảm hiệu quả truyền dữ liệu của hub và switch là gì? + Miền xung đột (collision domain) là gì? + Khi nào các máy tính sẽ thuộc về cùng một miền xung đột? Khi nào các máy tính sẽ thuộc về các miền xung đột khác nhau? + Đối với những mạng nhiều máy tính, nên dùng dùng hub hay switch? + Những tính năng nào thường được ghi trên hub và switch? - GV đặt vấn đề: Khái niệm “Miền xung đột” rất trừu tượng. Các em hãy dùng AI để yêu cầu nó giải thích khái niệm này bằng một ví dụ thực tế. b) Router + Có thể nhận diện router qua đặc trưng nào? + Chức năng cơ bản nhất của router là gì? + Em hãy trình bày một số thông số kĩ thuật của router. + Khi nào nên sử dụng các router nhiều cổng WAN, công suất lớn? Khi nào nên sử dụng router có một cổng WAN để kết nối Internet? c) Repeater + Repeater được dùng để làm gì? + Repeater hoạt động như thế nào? d) Bộ thu phát Wi-Fi + Bộ thu phát Wi-Fi có chức năng gì? + Em hãy trình bày một số thông số kĩ thuật quan trọng của bộ thu phát Wi-Fi. - GV đưa ra bài toán thực tế: Nhà bạn Nam lắp 20 thiết bị Smarthome (công tắc, đèn thông minh) và thường xuyên chơi game online. Nam nên chọn Router hỗ trợ băng tần nào? Tại sao? - GV giới thiệu cho HS một số ví dụ về repeater và bộ thu phát Wi-Fi. - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, thực hiện Hoạt động củng cố kiến thức tr.122 SGK: Câu 1. Cho biết các tính năng chủ yếu của hub và switch. Câu 2. Cho biết một số tính năng của router. Câu 3. Nêu vai trò của repeater. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập: - HS sử dụng AI tìm hiểu kiến thức. - HS thảo luận nhóm giải quyết vấn đề GV đưa ra. - GV quan sát và trợ giúp HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận: - HS đọc kết quả từ AI, đối chiếu với SGK và rút ra kết luận. - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận. - Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau. Hướng dẫn trả lời câu hỏi Hoạt động 2 SGK tr.119: - Mạng máy tính trong mỗi gia đình hầu như không dùng switch hay hub mà chỉ cần một router Wi-Fi cung cấp kết nối không dây cho các thiết bị trong nhà. Router của mạng gia đình cũng chỉ cần một cổng kết nối Internet, không cần router đắt tiền, không cần nhiều cổng WAN (để nỗi ra ngoài). - Nhưng với mạng của một trường đại học có hàng chục nghìn người dùng cần phải có các router có công suất lớn, nhiều cổng WAN để có thể tăng băng thông kết nối và có thể bố trí thêm cổng dự phòng (backup). Nếu có sự cố từ nhà cung cấp dịch vụ Internet chính, kết nối sẽ chuyển sang nhà cung cấp dịch vụ dự phòng. Ngoài ra, phạm vi địa lí của một trường đại học cũng lớn hơn nhiều so với một gia đình nên mạng máy tính cho trường đại học cần có các thiết bị và cáp thích hợp để truyền xa hơn.
Hướng dẫn trả lời câu hỏi Hoạt động củng cố kiến thức tr.122 SGK: Câu 1. Hub hay switch đều có một số tính năng quan trọng thường được ghi ở trên thiết bị: + Là hub hay switch. + Số cổng (nhiều cổng thì có thể kết nối được với nhiều thiết bị). + Tốc độ truyền dữ liệu qua các cổng (100 Megabit/s, 1 Gigabit/s hay 10 Gigabit/s. Cổng Gigabit được hiểu là cổng có thể truyền với tốc độ từ một Gigabit/s trở lên). Câu 2. Một số tính năng của router: + Số cổng kết nối (LAN và WAN). + Tốc độ truyền dữ liệu qua các cổng. + Số lượng truy cập đồng thời. + Tường lửa (firewall) để kiểm soát các giao dịch xấu. + Cân bằng tải (load balancing) để điều chỉnh băng thông qua các cổng nhằm đạt hiệu suất cao nhất. … Câu 3. Repeater được dùng để mở rộng phạm vi địa lí của mạng cục bộ. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: - Từ kết quả thảo luận của nhóm, GV nhận xét, đánh giá quá trình HS thực hiện nhiệm vụ. - GV chính xác hoá lại các nội dung kiến thức. - GV chốt kiến thức theo Hộp kiến thức:
| 2. NHẬN DIỆN VÀ TÌM HIỂU TÍNH NĂNG KĨ THUẬT CỦA CÁC THIẾT BỊ KẾT NỐI a) Hub và switch - Về hình thức, khó phân biệt giữa switch, hub nếu không đọc các thông tin đi kèm thiết bị hoặc từ hồ sơ kĩ thuật. - Xung đột tín hiệu làm giảm hiệu quả truyền dữ liệu rất nhiều. - Miền xung đột (collision domain) là một phần của mạng gồm một nhóm máy tính được kết nối với nhau mà khi nhiều máy tính gửi tín hiệu đồng thời lên mạng sẽ gây ra xung đột tín hiệu. + Các máy tính nối vào cùng một hub sẽ thuộc về cùng một miền xung đột do hub chỉ là một bộ chia tín hiệu, cho tín hiệu lan toả từ một cổng ra tất cả các cổng khác. + Các máy tính nối vào các cổng khác nhau của switch sẽ thuộc về các miền xung đột khác nhau do switch chỉ thiết lập kết nối tạm thời cổng của hai máy tính trong thời gian truyền.
- Hub hay switch đều có một số tính năng quan trọng thường được ghi ở trên thiết bị:
Hình 22.2. Thông số kĩ thuật của switch
b) Router - Có thể nhận diện router qua đặc trưng có cổng WAN để kết nối ra ngoài mạng cục bộ: + Các router dùng trong gia đình thường chỉ có một cổng WAN (có màu khác với cổng LAN, còn gọi là cổng Ethernet) và được ghi rõ “WAN” hoặc “Interneť”. + Các router của các mạng lớn có thể có nhiều cổng WAN. - Chức năng cơ bản nhất của router là chọn đường, phục vụ kết nối các mạng LAN với nhau. - Một số thông số kĩ thuật của router:
- Các router nhiều cổng, công suất lớn thường được dùng cho các tổ chức nhiều người dùng, cần truy cập Internet với khối lượng dữ liệu lớn, ổn định, an toàn cao như các trường đại học lớn, các tổ chức cung cấp dịch vụ trực tuyến cho nhiều người hay các công ti cung cấp dịch vụ mạng.
Hình 22.3. Một router có nhiều cổng WAN (Ngoài ra còn có hai cổng 10 Gigabit và hai cổng 2,5 Gigabit có thể cấu hình thành cổng WAN hay LAN tuỳ theo nhu cầu) - Đối với các mạng nhỏ như mạng gia đình, mạng văn phòng, chỉ cần một router có một cổng WAN kết nối Internet. Không những thế, router có thể tích hợp với thiết bị thu phát Wi-Fi.
Hình 22.4. Một router Wi-Fi 3 anten c) Repeater - Khi sử dụng cáp xoắn, khoảng cách sử dụng có hiệu quả chỉ khoảng 100 m. Nếu truyền xa hơn, tín hiệu có thể bị yếu đi, bị biến dạng hay bị nhiễu đến mức không dùng được nữa.
Ví dụ: Ở cuối chặng 100 m của cáp xoắn, khi tín hiệu có thể xấu đi nếu truyền xa hơn, ta đặt một repeater rồi thêm một đoạn cáp xoắn 100 m nữa là có thể mở rộng được đường kính mạng thêm 100 m. Lưu ý: Không thể dùng liên tiếp quá nhiều repeater để mở rộng phạm vi của mạng vì một số lí do kĩ thuật liên quan đến giao thức truyền dữ liệu trong mạng cục bộ. - Repeater có thể có đầu vào và đầu ra là cáp xoắn. - Ngày nay repeater Wi-Fi được sử dụng rộng rãi, tiếp nhận tín hiệu qua Wi-Fi và phát lại qua Wi-Fi hoặc cáp mạng. Ví dụ: Hình 22.5 là một repeater Wi-Fi có một cổng mạng, vừa có thể phát lại qua Wi-Fi vừa có thể phát theo cáp mạng cắm vào cổng RJ45.
Hình 22.5. Repeater Wi-Fi d) Bộ thu phát Wi-Fi - Bộ thu phát Wi-Fi (còn gọi là điểm truy cập không dây) cho phép các thiết bị kết nối không dây vào mạng. - Bộ thu phát Wi-Fi có thể được tích hợp với router hoặc độc lập. - Một số thông số kĩ thuật quan trọng của bộ thu phát Wi-Fi:
- Một số ví dụ về bộ thu phát Wi-Fi: + Bộ thu phát Wi-Fi như Hình 22.6 hỗ trợ băng tần kép, có thể cung cấp một băng thông 300 Mb/s trên băng tần 2,4 GHz và một băng thông 867 Mb/s trên băng tần 5 Ghz, phục vụ được 25 người truy cập đồng thời trong phạm vi vài chục mét.
Hình 22.6. Một bộ thu phát Wi-Fi băng tần kép, 4 anten, hỗ trợ tối đa 25 người + Bộ thu phát Wi-Fi trong Hình 22.7 hoạt động trên tần số 5 GHz hỗ trợ giao thức 802.11ac cho băng thông 5,2 Gigabit/s, có thể phục vụ cho 400 người truy cập đồng thời
Hình 22.7. Một bộ thu phát Wi-Fi băng tần kép, anten ngầm, hỗ trợ tối đa 400 người | - 1.1NC1b: Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số. - 6.1.NC1a: Hiểu được vai trò trung tâm của các thiết bị kết nối trong hạ tầng mạng IoT. - 6.2.NC1a: Sử dụng AI để tìm kiếm thông tin phục vụ học tập. - 5.1.NC1a: HS xác định được nguyên nhân gây “nghẽn mạng” cục bộ (do sử dụng Hub gây xung đột dữ liệu) và đề xuất giải pháp thay thế bằng Switch để tối ưu hóa hiệu suất mạng. |
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Giúp HS củng cố lại kiến thức được học trong bài.
b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS, HS hoàn thành phiếu bài tập và hoạt động Luyện tập SGK tr.122.
c) Sản phẩm học tập:
- Phiếu bài tập.
- Hoạt động Luyện tập.
d) Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học để giải quyết vấn đề liên quan đến mạng.
b) Nội dung: HS thực hiện hoạt động Vận dụng SGK tr.122.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành bài tập phần Vận dụng SGK tr.122.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, hoàn thành bài tập phần Vận dụng SGK tr.122.
Câu 1. Em hãy tìm hiểu các thiết bị kết nối mạng được dùng ở trường em và tính năng của các thiết bị đó.
Câu 2. Có một thiết bị kết nối mạng gọi là bridge (cầu). Hãy tìm hiểu qua Internet để biết các chức năng của bridge.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ.
- GV quan sát, hỗ trợ khi HS cần.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời một số HS trình bày câu trả lời.
- HS khác chú ý lắng nghe, bổ sung cho nhau.
Gợi ý đáp án:
Câu 1. GV hỗ trợ HS tìm hiểu các thiết bị kết nối mạng được dùng ở trường và tính năng của các thiết bị đó.
Câu 2. Các chức năng của bridge:
+ Có thể coi bridge là một bộ chuyển mạch chỉ có hai cổng, bridge nhận dữ liệu ở một cổng và chuyển nó sang cổng còn lại. Do đó, với bridge không có hoạt động chọn cổng giống như switch nhiều cổng.
+ Khi nhận được dữ liệu từ một cổng, switch sẽ kiểm tra các cổng khác để biết cổng nào nối với thiết bị có địa chỉ nhận để kết nối tạm thời hai cổng. Còn bridge chỉ kiểm tra tại cổng nhận dữ liệu, nếu không phát hiện thấy địa chỉ nơi nhận thì nó chuyển dữ liệu sang cổng bên kia. Bridge thường dùng để kết nối hai mạng cục bộ với nhau.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
- GV chính xác hoá lại các nội dung trả lời của HS.
- GV chuẩn kiến thức và kết thúc tiết học.
[1.1NC1b: Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.]
5. THÔNG TIN BỔ SUNG
- Một số loại máy chủ ứng dụng thông dụng:
+ Máy chủ mail (Mail server) cung cấp các dịch vụ thư điện tử.
+ Máy chủ web (Web server) cung cấp dịch vụ tạo trang web theo yêu cầu. Các website ngày nay thường được cài đặt trên các máy chủ web.
+ Máy chủ cơ sở dữ liệu (Database server) cung cấp các dịch vụ tạo lập CSDL, cập nhật, truy vấn dữ liệu,…
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
=> Giáo án Khoa học máy tính 12 Kết nối bài 22: Tìm hiểu thiết bị mạng





