Giáo án tích hợp AI Địa lí 12 Bài 28: Phát triển kinh tế – xã hội ở Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên (Nam Trung Bộ)
Giáo án điện tử Địa lí 12 Bài 28: Phát triển kinh tế – xã hội ở Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên (Nam Trung Bộ). Bộ sách thống nhất cho năm học 2026 - 2027. Có tích hợp video AI, điều chỉnh cấu trúc, kiến thức phù hợp với năm học mới để tạo ra một bản powerpoint hoàn thiện và chất lượng. Thầy/cô chỉ cần tải về và giảng dạy. Có thể chỉnh sửa dễ dàng.
=> Giáo án điện tử Địa lí 12 kết nối tri thức (Tích hợp video AI)
Các tài liệu bổ trợ
BÀI 28: PHÁT TRIỂN KINH TẾ – XÃ HỘI Ở DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ VÀ TÂY NGUYÊN (NAM TRUNG BỘ)
I. NỘI DUNG CHI TIẾT BÀI HỌC
1. Khái quát chung
- Phạm vi lãnh thổ: Vùng bao gồm thành phố Đà Nẵng và 5 tỉnh: Quảng Ngãi, Gia Lai, Đắk Lắk, Khánh Hoà, Lâm Đồng. Diện tích của vùng khoảng 99,2 nghìn km2 (năm 2024).
- Dân số: Đạt khoảng 15,9 triệu người năm 2024 (chiếm 15,7% số dân cả nước), mật độ dân số đạt 160 người/km2, tỉ lệ dân thành thị đạt 37,1%. Đây là địa bàn sinh sống của nhiều dân tộc như Kinh, Chăm, Cơ-tu, H rê, Xơ-đăng, Ba-na, Gia-rai, Ê-đê, Mường, HMông,...
- Ví dụ tiêu biểu: Đà Nẵng là trung tâm kinh tế, thành phố trực thuộc Trung ương lớn nhất toàn vùng, đóng vai trò đầu tàu phát triển công nghiệp và dịch vụ.
2. Các thế mạnh và hạn chế của vùng
- Thế mạnh:
- Điều kiện tự nhiên: Địa hình có sự phân hóa từ tây sang đông; phía tây là các cao nguyên xếp tầng đất đỏ ba-dan màu mỡ thuận lợi phát triển cây công nghiệp lâu năm; phía đông là đồng bằng duyên hải nhỏ hẹp nuôi trồng và khai thác hải sản. Khí hậu có số giờ nắng cao, gió mạnh thuận lợi phát triển năng lượng tái tạo. Tiềm năng khoáng sản lớn, nổi bật là bô-xít tại Lâm Đồng. Diện tích rừng năm 2024 trên 5 triệu ha (đứng thứ hai cả nước).
- Kinh tế - xã hội: Lao động dồi dào, cần cù; cơ sở hạ tầng giao thông (đường biển, đường hàng không) được đầu tư hiện đại, tạo kết nối vùng và quốc tế thuận lợi.
- Hạn chế: Thường xuyên xảy ra tình trạng hạn hán, thiếu nước vào mùa khô; chịu tác động lớn của bão, lũ lụt, xói lở bờ biển; cơ sở hạ tầng ở khu vực miền núi phía tây còn hạn chế.
- Ví dụ tiêu biểu: Các nhà máy điện mặt trời, điện gió phát triển mạnh tại các tỉnh có số giờ nắng cao và nhiều gió như Ninh Thuận, Bình Thuận (thuộc duyên hải Nam Trung Bộ).
3. Tình hình phát triển các ngành kinh tế thế mạnh
- Khai thác và nuôi trồng hải sản: Là thế mạnh nổi bật. Sản lượng hải sản khai thác năm 2024 đạt 1011,7 nghìn tấn (đứng thứ hai cả nước). Hoạt động nuôi trồng tôm, cá, hải sản có giá trị kinh tế cao được đầu tư thâm canh công nghệ cao.
- Khai thác khoáng sản:
- Bô-xít: Chiếm khoảng 90% trữ lượng bô-xít cả nước. Năm 2024 sản lượng khai thác quặng bô-xít đạt trên 5 triệu tấn.
- Dầu khí: Khai thác dầu khí ở thềm lục địa phía nam đáp ứng năng lượng quốc gia.
- Phát triển thuỷ điện: Khai thác tối ưu nguồn thuỷ năng trên các hệ thống sông lớn (Sê San, Srêpôk, Ba, Đồng Nai).
- Phát triển cây công nghiệp lâu năm: Là vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm lớn thứ hai cả nước. Các cây trồng chủ lực gồm: cà phê (678,6 nghìn ha), cao su (285,2 nghìn ha), hồ tiêu (74,0 nghìn ha), điều và chè.
- Lâm nghiệp: Gỗ khai thác đạt 8190,9 nghìn m3 (năm 2024), chiếm 34,2% cả nước. Đẩy mạnh trồng rừng mới (đạt 102,4 nghìn ha năm 2024).
- Du lịch: Phát triển rất nhanh nhờ bãi biển đẹp, rạn san hô, và các trung tâm nghỉ dưỡng hiện đại tầm cỡ quốc tế.
- Ví dụ tiêu biểu: Các nhà máy thủy điện công suất lớn như Ialy (720 MW) trên sông Sê San giúp đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia.
II. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM
- Vùng có dải lãnh thổ kết nối chặt chẽ giữa vùng núi cao nguyên phía tây và dải đồng bằng ven biển, thềm lục địa phía đông.
- Đây là địa bàn khai thác bô-xít lớn nhất cả nước và sở hữu tiềm năng thủy năng dồi dào trên các dòng sông lớn chảy qua cao nguyên.
- Là vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm lớn thứ hai cả nước, nổi bật với các nông sản xuất khẩu chủ lực như cà phê, cao su, hồ tiêu.
- Kinh tế biển phát triển vượt trội thông qua các hoạt động khai thác thủy hải sản xuất khẩu quy mô lớn và xây dựng đội tàu đánh bắt xa bờ.
- Hoạt động du lịch nghỉ dưỡng biển, đảo và sinh thái núi đạt tốc độ tăng trưởng doanh thu cao, thu hút lượng lớn khách du lịch.
- Định hướng trọng tâm là phát triển kinh tế xanh bền vững, quản lý bảo vệ nghiêm ngặt tài nguyên rừng tự nhiên và nâng cấp hạ tầng thích ứng hạn hán.
III. BỐ CỤC SLIDE PPTX
- Slide 1: Tiêu đề giới thiệu
- Tiêu đề: BÀI 28: PHÁT TRIỂN KINH TẾ – XÃ HỘI Ở DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ VÀ TÂY NGUYÊN (NAM TRUNG BỘ)
- Nội dung chính: Giới thiệu phạm vi lãnh thổ (thành phố Đà Nẵng và 5 tỉnh lân cận), các mục tiêu học tập và vai trò kinh tế của vùng.
- Slide 2: Điều kiện tự nhiên và Dân cư
- Tiêu đề: I. Khái quát điều kiện tự nhiên và Dân cư của vùng
- Nội dung chính: Lãnh thổ rộng lớn phân hoá tây - đông rõ rệt; Cơ cấu đa dân tộc cùng sinh sống; Những thuận lợi từ đất đỏ ba-dan, khí hậu và tài nguyên rừng dồi dào.
- Slide 3: Các thách thức và Hạn chế tự nhiên
- Tiêu đề: I. Các hạn chế đối với phát triển kinh tế
- Nội dung chính: Tình trạng khô hạn, thiếu nước kéo dài vào mùa khô; Sự tàn phá của bão, lũ lụt và xói lở ven biển; Hạ tầng vùng cao còn thiếu thốn.
- Slide 4: Kinh tế biển và Khai thác Thủy sản
- Tiêu đề: II. Phát triển khai thác và nuôi trồng hải sản
- Nội dung chính: Đứng thứ hai cả nước về sản lượng khai thác hải sản (1011,7 nghìn tấn năm 2024); Đẩy mạnh nuôi trồng thâm canh công nghệ cao và bảo vệ môi trường biển.
- Slide 5: Khai thác Khoáng sản và Thuỷ điện
- Tiêu đề: III. Công nghiệp khai khoáng bô-xít và Năng lượng
- Nội dung chính: Chiếm 90% trữ lượng bô-xít quốc gia; Khai thác mỏ dầu khí thềm lục địa; Hệ thống nhà máy thủy điện lớn trên sông Sê San, Srêpôk.
- Slide 6: Chuyên canh Cây công nghiệp lâu năm
- Tiêu đề: IV. Vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm
- Nội dung chính: Thống kê diện tích các loại cây trồng hàng đầu: cà phê, cao su, hồ tiêu, điều và chè; Ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật trong trồng trọt và chế biến nông sản.
- Slide 7: Lâm nghiệp và Phát triển Du lịch
- Tiêu đề: V. Phát triển lâm nghiệp bền vững và Du lịch biển đảo
- Nội dung chính: Khai thác gỗ kết hợp khoanh nuôi, trồng mới trên 100 nghìn ha rừng mỗi năm; Điểm nhấn du lịch nghỉ dưỡng biển đảo tại Nha Trang, Đà Nẵng.
- Slide 8: Luyện tập và thực hành địa lí
- Tiêu đề: VI. Luyện tập, Vận dụng thực tiễn
- Nội dung chính: Đọc biểu đồ doanh thu du lịch lữ hành; Vẽ biểu đồ và nhận xét tình hình khai thác gỗ (Bảng 28.3).
Thông tin tải tài liệu:
Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Bài giảng tích hợp AI Địa lí 12 đủ cả năm - Tại đây