Giáo án tích hợp AI Toán 3 Bài 4: Ôn tập bảng nhân 2; 5, bảng chia 2; 5
Giáo án điện tử Toán 3 Bài 4: Ôn tập bảng nhân 2; 5, bảng chia 2; 5. Sách kết nối tri thức mới nhất cho năm học 2026 - 2027. Có tích hợp video AI, điều chỉnh cấu trúc, kiến thức phù hợp với năm học mới để tạo ra một bản powerpoint hoàn thiện và chất lượng. Thầy/cô chỉ cần tải về và giảng dạy. Có thể chỉnh sửa dễ dàng.
=> Giáo án điện tử Toán 3 kết nối tri thức (Tích hợp video AI)
Các tài liệu bổ trợ
BÀI 4: ÔN TẬP BẢNG NHÂN 2; 5, BẢNG CHIA 2; 5
I. NỘI DUNG CHI TIẾT BÀI HỌC
Bảng nhân 2 và Bảng chia 2:
Quy tắc: Trong phép nhân, tích tăng thêm 2 đơn vị khi thừa số thứ hai tăng thêm 1 đơn vị. Phép chia 2 là phép tính ngược lại của phép nhân 2.
Công thức: Thừa số × Thừa số = Tích và Số bị chia : Số chia = Thương.
Ví dụ: 2 × 3 = 6 → 6 : 2 = 3.
Bảng nhân 5 và Bảng chia 5:
Quy tắc: Trong phép nhân, tích tăng thêm 5 đơn vị khi thừa số thứ hai tăng thêm 1 đơn vị (tích luôn tận cùng bằng 0 hoặc 5). Phép chia 5 là phép tính ngược lại của phép nhân 5.
Công thức: Thừa số × 5 = Tích → Tích : 5 = Thừa số.
Ví dụ: 5 × 4 = 20 → 20 : 5 = 4.
Dãy số có quy luật (đếm thêm hoặc bớt đi):
Quy tắc: Cộng thêm hoặc trừ đi một số đơn vị cố định để tìm số tiếp theo trong dãy.
Ví dụ: * Đếm thêm 2 : 2, 4, 6, 8, 10, 12, 14, 16, 18, 20.
Đếm bớt 2 : 20, 18, 16, 14, 12, 10, 8, 6, 4, 2.
Tính giá trị biểu thức dạng chuỗi:
Quy tắc: Thực hiện các phép tính từ trái sang phải theo chiều mũi tên chỉ dẫn trong sơ đồ.
Ví dụ: 2 × 612 + 921.
So sánh giá trị phép tính:
Quy tắc: Tính kết quả của các vế trước, sau đó so sánh hai kết quả trung gian để điền dấu >, < hoặc =.
Ví dụ: So sánh 40 : 5 và 7. Ta có 40 : 5 = 8. Vì 8 > 7 nên 40 : 5 > 7.
Giải toán có lời văn (Phép nhân và phép chia):
Bài toán gấp lên một số lần (Phép nhân): Tìm tổng số lượng khi biết số nhóm và số lượng trong mỗi nhóm.
Bài toán chia đều (Phép chia): Chia đều một lượng tổng số thành các phần bằng nhau.
Ví dụ: Chia đều 50 kg gạo vào 5 túi. Mỗi túi có số gạo là: 50 : 5 = 10 kg.
II. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM
Thuộc lòng và phản xạ nhanh: Ghi nhớ và thực hiện chính xác các phép tính trong bảng nhân 2, bảng chia 2, bảng nhân 5 và bảng chia 5.
Nhận diện thành phần: Gọi tên đúng các thành phần toán học của phép nhân (Thừa số, Tích) và phép chia (Số bị chia, Số chia, Thương).
Phát hiện quy luật dãy số: Nhận biết và hoàn thành tốt dãy số cách đều 2 đơn vị hoặc 5 đơn vị (tăng dần và giảm dần).
Vận dụng tư duy so sánh: Thành thạo kỹ năng so sánh biểu thức chứa phép nhân/phép chia với một số hoặc so sánh hai biểu thức với nhau.
Giải toán thực tế: Phân tích từ khóa ("mỗi bàn có 2 bạn", "chia đều vào 5 túi", "cặp đối vật") để lựa chọn chính xác phép nhân hoặc phép chia khi giải bài toán có lời văn.
III. BỐ CỤC SLIDE PPTX
Slide 1: Tiêu đề bài học
Tiêu đề: Bài 4: Ôn tập bảng nhân 2; 5, bảng chia 2; 5
Nội dung chính: Giới thiệu mục tiêu bài học về việc củng cố các bảng nhân, chia cơ bản và phát triển tư duy thực hành toán học.
Slide 2: Ôn tập bảng nhân 2 & bảng chia 2
Tiêu đề: 1. Ôn tập bảng nhân 2, bảng chia 2
Nội dung chính: Hiển thị bảng điền khuyết thừa số, số bị chia để học sinh tương tác. Minh họa mối liên hệ mật thiết giữa phép nhân và phép chia (2 × 3 = 6 ↔ 6 : 2 = 3).
Slide 3: Ôn tập bảng nhân 5 & bảng chia 5
Tiêu đề: 2. Ôn tập bảng nhân 5, bảng chia 5
Nội dung chính: Hiển thị bảng điền khuyết Thừa số - Tích, Số bị chia - Thương cho bảng 5. Nhấn mạnh đặc điểm nhận dạng tích của bảng 5 (luôn tận cùng bằng 0 hoặc 5).
Slide 4: Hoạt động - Dãy số cách đều
Tiêu đề: 3. Trò chơi "Tìm số còn thiếu"
Nội dung chính: Trực quan hóa dãy số tăng dần và giảm dần cách đều 2 đơn vị (2, 4, 6... và 20, 18, 16...). Học sinh nhanh mắt điền các số còn trống.
Slide 5: Tính toán chuỗi & So sánh biểu thức
Tiêu đề: 4. Luyện tập tính toán & so sánh
Nội dung chính: * Sơ đồ mũi tên: 2 × 6 → ? → + 9 → ?.
Bài tập điền dấu >, < hoặc = (Ví dụ: 40 : 5 và 7; 5 × 2 và 50 : 5).
Slide 6: Ứng dụng thực tế: Robot thu hoạch bưởi
Tiêu đề: 5. Hoạt động thực tế: Thu hoạch bưởi vào sọt
Nội dung chính: Hình ảnh cây bưởi có quả chứa phép tính và 3 chiếc sọt ghi số 10,5,4. Nhiệm vụ: Tính nhẩm kết quả trên quả để xếp vào đúng sọt. Tìm sọt có nhiều bưởi nhất và ít bưởi nhất.
Slide 7: Giải bài toán có lời văn
Tiêu đề: 6. Thực hành giải toán
Nội dung chính: Trình bày tóm tắt và lời giải của 2 bài toán thực tế:
Bài toán xếp bàn học: Có 18 học sinh, mỗi bàn 2 bạn. Hỏi cần bao nhiêu bàn? (18 : 2 = 9 bàn).
Bài toán chia gạo nếp: Có 50 kg gạo chia đều vào 5 túi. Hỏi mỗi túi có bao nhiêu ki-lô-gam? (50 : 5 = 10 kg).
Slide 8: Tổng kết & Củng cố
Tiêu đề: Em học được gì hôm nay?
Nội dung chính: Điểm nhanh các bảng nhân, chia đã ôn tập. Giao bài tập rèn luyện tính nhẩm nhanh tại nhà.