Giáo án tích hợp AI Toán 3 Bài 5: Bảng nhân 3, bảng chia 3
Giáo án điện tử Toán 3 Bài 5: Bảng nhân 3, bảng chia 3. Sách kết nối tri thức mới nhất cho năm học 2026 - 2027. Có tích hợp video AI, điều chỉnh cấu trúc, kiến thức phù hợp với năm học mới để tạo ra một bản powerpoint hoàn thiện và chất lượng. Thầy/cô chỉ cần tải về và giảng dạy. Có thể chỉnh sửa dễ dàng.
=> Giáo án điện tử Toán 3 kết nối tri thức (Tích hợp video AI)
Các tài liệu bổ trợ
BÀI 5: BẢNG NHÂN 3, BẢNG CHIA 3
I. NỘI DUNG CHI TIẾT BÀI HỌC
Bảng nhân 3:
Quy tắc: Trong phép nhân 3, tích sau bằng tích trước cộng thêm 3 đơn vị khi thừa số thứ hai tăng thêm 1 đơn vị.
Công thức: 3 × x = Tích (với x tăng dần từ 1 đến 10).
Ví dụ: 3 × 4 = 12 (Tính từ 3 × 3 = 9, thêm 3 được 12).
Bảng chia 3:
Quy tắc: Phép chia 3 là phép tính ngược lại của phép nhân 3. Lấy tích trong bảng nhân 3 chia cho 3 để được thừa số còn lại.
Công thức: Tích : 3 = x.
Ví dụ: Từ 3 × 4 = 12 → 12 : 3 = 4.
Dãy số có quy luật của bảng 3:
Quy tắc: Cộng thêm hoặc trừ đi 3 đơn vị liên tiếp để tìm các số liền kề trong dãy số.
Ví dụ: * Dãy tăng dần (đếm thêm 3): 3, 6, 9, 12, 15, 18, 21, 24, 27, 30.
Dãy giảm dần (bớt đi 3): 30, 27, 24, 21, 18, 15, 12, 9, 6, 3.
Nhận diện phép tính có cùng kết quả:
Quy tắc: Thực hiện tính toán giá trị của các biểu thức độc lập trước, sau đó so khớp giá trị trung gian để tìm các phép tính tương đương.
Ví dụ: 2 × 4 = 8 và 24 : 3 = 8→ Hai phép tính có cùng kết quả.
Giải toán thực tế liên quan đến bảng 3:
Bài toán gấp lên một số lần (Nhân): Tìm tổng số lượng khi biết số nhóm và mỗi nhóm có 3 đối tượng.
Bài toán chia đều (Chia): Chia một lượng tổng số thành 3 phần bằng nhau hoặc chia thành các nhóm, mỗi nhóm có 3 đối tượng.
Ví dụ: Chia đều 30 que tính thành 3 bó. Mỗi bó có số que tính là: 30:3=10 (que tính).
II. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM
Ghi nhớ bảng tính: Thuộc lòng và phản xạ nhanh các phép tính trong bảng nhân 3 và bảng chia 3 (phạm vi tích đến 30).
Kỹ năng điền khuyết: Xác định nhanh số còn thiếu trong bảng thành phần "Thừa số - Tích" và "Số bị chia - Số chia - Thương" của bảng 3.
Phát hiện quy luật: Hoàn thành tốt dãy số đếm thêm 3 hoặc bớt đi 3 đơn vị tăng/giảm dần.
Tư duy kết nối phép tính: So sánh và ghép đôi chính xác các phép tính khác nhau (nhân, chia của các bảng đã học) có cùng giá trị kết quả.
Giải toán có lời văn: Nhận diện đúng dạng toán để thực hiện phép nhân 3 (ví dụ: số người trên các bàn cờ vua) hoặc phép chia 3 (ví dụ: chia đều số que tính).
III. BỐ CỤC SLIDE PPTX
Slide 1: Tiêu đề bài học
Tiêu đề: Bài 5: Bảng nhân 3, Bảng chia 3
Nội dung chính: Giới thiệu mục tiêu bài học về việc hình thành, củng cố bảng nhân 3, bảng chia 3 và các hoạt động luyện tập thực hành.
Slide 2: Khám phá - Xây dựng bảng nhân 3
Tiêu đề: 1. Khám phá bảng nhân 3
Nội dung chính: Hình ảnh xe xích lô có 3 bánh. Bài toán dẫn dắt: "Mỗi xe xích lô có 3 bánh xe. Hỏi 4 xe xích lô có bao nhiêu bánh xe?". Công thức: 3 × 4 = 12.
Slide 3: Thực hành bảng nhân 3
Tiêu đề: 2. Luyện tập phép nhân 3
Nội dung chính: Bảng điền khuyết Thừa số - Tích để học sinh tương tác điền nhanh kết quả. Trò chơi điền số còn thiếu vào dãy số tăng dần/giảm dần cách đều 3 đơn vị.
Slide 4: Khám phá - Xây dựng bảng chia 3
Tiêu đề: 3. Khám phá bảng chia 3
Nội dung chính: Hình ảnh các quân xúc xắc 3 chấm tròn. Mối liên hệ ngược giữa phép nhân và phép chia: Từ 3 × 4 = 12 → 12 : 3 = 4.
Slide 5: Thực hành bảng chia 3
Tiêu đề: 4. Luyện tập phép chia 3
Nội dung chính: Bảng điền khuyết Số bị chia - Thương của bảng chia 3. Trò chơi "Ong tìm hoa": Tính nhẩm các phép chia trên chú ong để nối về đúng nhị hoa mang kết quả tương ứng.
Slide 6: Ghép đôi phép tính cùng kết quả
Tiêu đề: 5. Thử thách: Tìm cặp phép tính cùng kết quả
Nội dung chính: Hiển thị hình ảnh các tách trà (chứa phép nhân/chia khác nhau) và các đĩa trà chứa phép tính đối ứng. Nhiệm vụ: Tính nhẩm và nối tách trà với đĩa trà có cùng kết quả (Ví dụ: tách 12 : 3 nối với đĩa 20 : 5 vì cùng bằng 4).
Slide 7: Giải toán ứng dụng thực tế
Tiêu đề: 6. Thực hành giải toán có lời văn
Nội dung chính: Tóm tắt và trình bày bài giải của 2 bài toán:
Bài toán 1 (Nhân): Mỗi bàn cờ vua có 3 người. Hỏi 6 bàn như vậy có bao nhiêu người? (Phép tính: 3 × 6 = 18 người).
Bài toán 2 (Chia): Chia đều 30 que tính thành 3 bó. Hỏi mỗi bó có bao nhiêu que tính? (Phép tính: 30 : 3 = 10 que tính).
Slide 8: Tổng kết & Củng cố
Tiêu đề: Ghi nhớ bài học
Nội dung chính: Ôn nhanh quy tắc đếm thêm 3 và bớt 3. Nhấn mạnh mối quan hệ nhân - chia để tự nhẩm bảng tính khi quên bài.