Giáo án tích hợp AI Toán 3 Bài 6: Bảng nhân 4, bảng chia 4

Giáo án điện tử Toán 3 Bài 6: Bảng nhân 4, bảng chia 4. Sách kết nối tri thức mới nhất cho năm học 2026 - 2027. Có tích hợp video AI, điều chỉnh cấu trúc, kiến thức phù hợp với năm học mới để tạo ra một bản powerpoint hoàn thiện và chất lượng. Thầy/cô chỉ cần tải về và giảng dạy. Có thể chỉnh sửa dễ dàng.

=> Giáo án điện tử Toán 3 kết nối tri thức (Tích hợp video AI)

BÀI 6: BẢNG NHÂN 4, BẢNG CHIA 4

I. NỘI DUNG CHI TIẾT BÀI HỌC

  1. Bảng nhân 4:

    • Quy tắc: Trong phép nhân 4, tích sau bằng tích trước cộng thêm 4 đơn vị khi thừa số thứ hai tăng thêm 1 đơn vị.

    • Công thức: 4 × x = Tích (với x tăng dần từ 1 đến 10).

    • Ví dụ: 4 × 5 = 20 (Được tính bằng cách cộng liên tiếp năm số 4 :  4 + 4 + 4 + 4 + 4 = 20).

  2. Bảng chia 4:

    • Quy tắc: Phép chia 4 là phép tính ngược lại của phép nhân 4. Lấy tích chia cho 4 để tìm ra thừa số còn lại.

    • Công thức: Tích : 4 = x.

    • Ví dụ: Từ 4 × 6 = 24 → 24 : 4 = 6.

  3. Dãy số có quy luật của bảng 4 (Đếm thêm/đếm bớt):

    • Quy tắc: Cộng thêm hoặc trừ đi 4 đơn vị liên tiếp để hoàn thành dãy số.

    • Ví dụ: * Dãy tăng dần (đếm thêm 4): 4, 8, 12, 16, 20, 24, 28, 32, 36, 40.

      • Dãy giảm dần (đếm bớt 4): 40, 36, 32, 28, 24, 20, 16, 12, 8, 4.

  4. Tìm kết quả lớn nhất trong các phép tính:

    • Quy tắc: Thực hiện phép tính trung gian ở từng vế/toa tàu, sau đó so sánh kết quả để tìm ra giá trị lớn nhất.

    • Ví dụ: So sánh kết quả các toa tàu 8 : 4 = 2; 16 : 4 = 4; 40 : 4 = 10; 24 : 4 = 6 → Toa ghi phép tính 40 : 4 có kết quả lớn nhất.

  5. Giải toán thực tế liên quan đến bảng 4:

    • Phép nhân: Tìm tổng số lượng khi biết số nhóm và mỗi nhóm có 4 đối tượng. (Ví dụ: Số bánh xe của x ô tô con, số cánh của x chong chóng).

    • Phép chia: Chia một lượng tổng số thành các nhóm nhỏ bằng nhau, mỗi nhóm có 4 đối tượng để tìm số nhóm.

    • Ví dụ: Có 24 chiếc bánh chia vào các hộp, mỗi hộp có 4 chiếc bánh. Số hộp bánh có được là: 24 : 4 = 6 (hộp).

II. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM

  1. Ghi nhớ và phản xạ nhanh: Thuộc lòng bảng nhân 4 và bảng chia 4 trong phạm vi tích đến 40.

  2. Kỹ năng điền số khuyết: Xác định nhanh số còn thiếu trong các ô trống phép tính và các bảng thành phần dựa trên mối quan hệ nhân - chia.

  3. Kỹ năng phát hiện quy luật dãy số: Nhận biết cấu trúc tăng/giảm cách đều 4 đơn vị để điền chính xác số liền trước và liền sau trong dãy.

  4. Tư duy so sánh kết quả: Thực hiện tính nhẩm các phép tính chia của bảng 4, từ đó phân loại và tìm ra phép tính có kết quả lớn nhất hoặc bé nhất.

  5. Kỹ năng giải toán thực tế: Phân tích từ khóa ("mỗi chong chóng có 4 cánh", "mỗi ô tô có 4 bánh xe", "chia mỗi hộp 4 chiếc") để lựa chọn chính xác phép nhân hoặc phép chia tương ứng.

III. BỐ CỤC SLIDE PPTX  

  • Slide 1: Tiêu đề bài học

    • Tiêu đề: Bài 6: Bảng nhân 4, Bảng chia 4

    • Nội dung chính: Tên bài học và mục tiêu đạt được sau tiết học (thực hành thành thạo nhân chia bảng 4 và giải quyết vấn đề thực tế).

  • Slide 2: Khám phá bảng nhân 4

    • Tiêu đề: 1. Xây dựng bảng nhân 4

    • Nội dung chính: Trực quan bài toán chong chóng quay: "Mỗi chong chóng có 4 cánh. Hỏi 5 chong chóng có bao nhiêu cánh?". Hình thành phép tính : 4 × 5 = 20.

  • Slide 3: Thực hành bảng nhân 4

    • Tiêu đề: 2. Luyện tập bảng nhân 4

    • Nội dung chính: Bảng khuyết kết quả nhân 4 với một số và trò chơi điền số vào dãy số cách đều tăng/giảm dần (4, 8, 12... và 40, 36, 32...).

  • Slide 4: Khám phá bảng chia 4

    • Tiêu đề: 3. Xây dựng bảng chia 4

    • Nội dung chính: Hình ảnh trực quan từ các quân xúc xắc 4 chấm tròn. Khái quát hóa mối liên hệ: Từ phép nhân 4 × 6 = 24 ta lập được phép chia 24 : 4 = 6.

  • Slide 5: Thực hành bảng chia 4

    • Tiêu đề: 4. Luyện tập bảng chia 4

    • Nội dung chính: Bảng điền khuyết phép chia 4. Thử thách tính nhẩm xuôi ngược dạng sơ đồ bong bóng: 4 × 5​ = ?.

  • Slide 6: Thử thách ga tàu (So sánh kết quả)

    • Tiêu đề: 5. Toa tàu nào có kết quả lớn nhất?

    • Nội dung chính: Hình ảnh đoàn tàu hỏa mang các phép tính 8 : 4; 16 : 4; 40 : 4; 24 : 4. Hướng dẫn học sinh tính nhanh kết quả từng toa để tìm toa có kết quả lớn nhất.

  • Slide 7: Giải bài toán thực tế

    • Tiêu đề: 6. Vận dụng giải toán có lời văn

    • Nội dung chính: Tóm tắt và giải chi tiết 2 bài toán mẫu:

      • Bài toán 1 (Nhân): Mỗi ô tô có 4 bánh xe. Hỏi 8 ô tô như thế có bao nhiêu bánh xe? (Phép tính: 4 × 8 = 32 bánh xe).

      • Bài toán 2 (Chia): Có 24 chiếc bánh chia đều vào các hộp, mỗi hộp 4 chiếc. Hỏi có bao nhiêu hộp? (Phép tính: 24 : 4 = 6 hộp).

  • Slide 8: Tổng kết bài học

    • Tiêu đề: Củng cố & Ghi nhớ

    • Nội dung chính: Nhắc lại quy luật thêm/bớt 4 đơn vị của bảng 4 để tự lập lại bảng tính khi cần thiết. Giao bài tập rèn luyện ở nhà.

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Bài giảng tích hợp AI Toán 3 đủ cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay