Giáo án tích hợp AI Toán 3 Bài 41: Ôn tập phép nhân, phép chia trong phạm vi 100, 1 000
Giáo án điện tử Toán 3 Bài 41: Ôn tập phép nhân, phép chia trong phạm vi 100, 1 000. Sách kết nối tri thức mới nhất cho năm học 2026 - 2027. Có tích hợp video AI, điều chỉnh cấu trúc, kiến thức phù hợp với năm học mới để tạo ra một bản powerpoint hoàn thiện và chất lượng. Thầy/cô chỉ cần tải về và giảng dạy. Có thể chỉnh sửa dễ dàng.
=> Giáo án điện tử Toán 3 kết nối tri thức (Tích hợp video AI)
Các tài liệu bổ trợ
BÀI 41: ÔN TẬP PHÉP NHÂN, PHÉP CHIA TRONG PHẠM VI 100, 1000
I. NỘI DUNG CHI TIẾT BÀI HỌC
- Tính nhẩm phép nhân, phép chia với số tròn chục, tròn trăm:
- Quy tắc nhân nhẩm: Nhân chữ số hàng chục/trăm với thừa số kia rồi thêm 1 hoặc 2 chữ số 0 vào bên phải kết quả.
- Quy tắc chia nhẩm: Chia chữ số hàng chục/trăm cho số chia rồi thêm số chữ số 0 tương ứng vào bên phải kết quả.
- Ví dụ:
30 × 3 = ? Nhẩm: 3 chục × 3 = 9 chục. Vậy 30 × 3 = 90.
600 : 3 = ? Nhẩm: 6 trăm : 3 = 2 trăm. Vậy 600 : 3 = 200.
- Đặt tính rồi tính (Phép nhân):
- Quy tắc: Viết thừa số thứ hai dưới thừa số thứ nhất sao cho các chữ số cùng hàng thẳng cột. Thực hiện nhân từ phải sang trái (bắt đầu từ hàng đơn vị). Lưu ý cộng thêm số nhớ (nếu có) vào kết quả hàng tiếp theo.
- Ví dụ: đặt tính phép nhân 23 × 4
23
× 4
92 (Nhẩm: 4 × 3 = 12, viết 2 nhớ 1; 4 × 2 = 8, thêm 1 bằng 9, viết 9)
- Đặt tính rồi tính (Phép chia):
- Quy tắc: Thực hiện chia từ trái sang phải (bắt đầu từ hàng cao nhất). Mỗi lượt chia gồm 3 bước nhẩm: Chia, Nhân ngược lại, Trừ để tìm số dư. Số dư của mỗi lượt chia phải nhỏ hơn số chia.
- Ví dụ: đặt tính phép chia 84 : 7
84 7
7 12|
14
14
0 (Phép chia hết)
- Phép chia có dư:
- Quy tắc: Số dư cuối cùng luôn luôn nhỏ hơn số chia (Số dư < Số chia).
- Ví dụ: đặt tính phép chia 95 : 8
95 8
8 11|
15
8
7 (Phép chia có dư, thương là 11, số dư là 7)
- Tìm thành phần chưa biết trong phép tính:
- Muốn tìm Thừa số chưa biết, ta lấy Tích chia cho thừa số đã biết.
- Muốn tìm Số bị chia, ta lấy Thương nhân với số chia.
- Muốn tìm Số chia, ta lấy Số bị chia chia cho thương.
- Ví dụ: ? × 6 = 186. Số cần tìm là: 186 : 6 = 31.
- Tìm một phần mấy của một số:
- Quy tắc: Muốn tìm một phần mấy của một số, ta lấy số đó chia cho số phần.
- Ví dụ: Tìm 1/3 của 15 ngôi sao. Kết quả là: 15 : 3 = 5 (ngôi sao).
II. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM
Kỹ năng tính nhẩm nhanh: Thành thạo việc nhân, chia nhẩm các số tròn chục, tròn trăm trong phạm vi 1000 để tối ưu hóa thời gian làm bài.
Kỹ năng đặt tính chuẩn xác: Nắm vững thứ tự thực hiện phép nhân (từ phải sang trái) và phép chia (từ trái sang phải).
Kiểm soát số dư: Luôn nhớ nguyên tắc cốt lõi: Số dư luôn luôn bé hơn số chia.
Tìm thành phần chưa biết: Nhận diện đúng vai trò của ẩn số (thừa số, số bị chia, số chia) để áp dụng công thức ngược dòng chính xác.
Giải toán có lời văn: Biết phân tích đề bài để xác định phép tính nhân/chia phù hợp (bài toán gấp lên một số lần, giảm đi một số lần, tìm một phần mấy của một số, bài toán chia đều vào các hộp, can đựng).
III. BỐ CỤC SLIDE PPTX
Slide | Tiêu đề Slide | Nội dung chính hiển thị |
|---|---|---|
Slide 1 | Tiêu đề bài học |
|
Slide 2 | Khởi động - Tính nhẩm |
|
Slide 3 | Trọng tâm: Phép Nhân |
|
Slide 4 | Trọng tâm: Phép Chia |
|
Slide 5 | Thành phần chưa biết & Một phần mấy |
|
Slide 6 | Giải toán có lời văn |
|
Slide 7 | Củng cố & Luyện tập |
|