Giáo án tích hợp AI Toán 3 Bài 64: Phép trừ trong phạm vi 100 000
Giáo án điện tử Toán 3 Bài 64: Phép trừ trong phạm vi 100 000. Bộ sách thống nhất cho năm học 2026 - 2027. Có tích hợp video AI, điều chỉnh cấu trúc, kiến thức phù hợp với năm học mới để tạo ra một bản powerpoint hoàn thiện và chất lượng. Thầy/cô chỉ cần tải về và giảng dạy. Có thể chỉnh sửa dễ dàng.
=> Giáo án điện tử Toán 3 kết nối tri thức (Tích hợp video AI)
Các tài liệu bổ trợ
BÀI 64: PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 100 000
I. NỘI DUNG CHI TIẾT BÀI HỌC
1. Quy tắc đặt tính
Viết số trừ dưới số bị trừ sao cho các chữ số ở cùng một hàng thẳng cột với nhau (hàng đơn vị thẳng hàng đơn vị, hàng chục thẳng hàng chục, hàng trăm thẳng hàng trăm, hàng nghìn thẳng hàng nghìn, hàng chục nghìn thẳng hàng chục nghìn).
Viết dấu trừ (-) ở giữa hai số và kẻ vạch ngang phía dưới.
2. Quy tắc tính
Thực hiện tính trừ lần lượt từ phải sang trái (bắt đầu từ hàng đơn vị).
Lưu ý phép trừ có nhớ: Khi chữ số ở một hàng của số bị trừ bé hơn chữ số tương ứng ở số trừ, ta mượn 1 ở hàng kế tiếp bên trái để trừ, rồi nhớ (trả) 1 vào hàng kế tiếp bên trái của số trừ.
3. Ví dụ tiêu biểu (Phép trừ có nhớ)
Đặt tính và tính: 63 724 - 18 207
63 724
- 18 207
------
45 517
Hàng đơn vị: 4 không trừ được 7, lấy 14 trừ 7 bằng 7, viết 7 nhớ 1.
Hàng chục: 0 thêm 1 bằng 1; 2 trừ 1 bằng 1, viết 1.
Hàng trăm: 7 trừ 2 bằng 5, viết 5.
Hàng nghìn: 3 không trừ được 8, lấy 13 trừ 8 bằng 5, viết 5 nhớ 1.
Hàng chục nghìn: 1 thêm 1 bằng 2; 6 trừ 2 bằng 4, viết 4.
Kết quả: 45 517
II. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM
Đặt tính thẳng hàng: Đặt thẳng cột các chữ số từ hàng đơn vị đến hàng chục nghìn là yếu tố quyết định để tính đúng hiệu.
Thực hiện từ phải sang trái: Bắt buộc tính trừ từ hàng đơn vị trước rồi mới dịch chuyển dần sang các hàng cao hơn ở bên trái.
Kỹ thuật nhớ chính xác: Nhớ cộng thêm 1 vào chữ số hàng tiếp theo của số trừ sau khi đã mượn ở số bị trừ (không quên cộng trả nhớ).
Xử lý phép trừ chứa số 0: Rèn luyện cẩn thận khi thực hiện phép mượn có liên quan đến các chữ số 0 ở số bị trừ.
Ứng dụng thực tế: Giải quyết tốt các bài toán thực tiễn bằng phép trừ (ví dụ: tính số lượng còn lại, tính khoảng lệch chiều dài/độ cao, tính hiệu số tiền thu được).
III. BỐ CỤC SLIDE TRÌNH CHIẾU (PPTX)
Slide 1: Tiêu đề bài học
Tiêu đề: Bài 64: Phép trừ trong phạm vi 100 000
Nội dung: Chương trình Toán lớp 3 (Tập 2) - Bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống. Giáo viên thực hiện và niên học 2026 - 2027.
Slide 2: Khởi động - Tình huống của Robot
Tiêu đề: Kho hàng của Robot
Nội dung: * Tình huống: Robot có 63 724 viên gạch, đã dùng hết 18 207 viên để xây tường rào. Hỏi Robot còn lại bao nhiêu viên gạch?
Dẫn dắt học sinh lập phép tính trừ: 63 724 - 18 207 = ?
Slide 3: Khám phá 1 - Đặt tính dọc đúng chuẩn
Tiêu đề: Bước 1: Đặt tính thẳng hàng
Nội dung: * Hình ảnh minh họa việc viết số trừ 18 207 dưới số bị trừ 63 724.
Các mũi tên chỉ rõ sự thẳng hàng từ đơn vị, chục, trăm, nghìn đến chục nghìn.
Slide 4: Khám phá 2 - Quy trình trừ chi tiết (Có nhớ)
Tiêu đề: Bước 2: Thực hiện phép trừ từ phải sang trái
Nội dung: * Chạy hiệu ứng từng bước tính nhẩm kèm thao tác "mượn 1" và "trả nhớ 1" bằng vòng tròn đỏ nổi bật.
Kết quả cuối cùng hiển thị: 45 517.
Slide 5: Hoạt động - Thực hành bảng con
Tiêu đề: Thử tài đặt tính rồi tính
Nội dung: * Yêu cầu học sinh thực hành nhanh trên bảng con 2 phép tính đại diện: Một phép trừ không nhớ và một phép trừ có nhớ 2 lần (Ví dụ: 85 964 - 23 412; 74 250 - 36 185).
Slide 6: Vận dụng - Giải toán có lời văn
Tiêu đề: Bài toán chênh lệch độ cao
Nội dung: * Bài toán: Đỉnh núi thứ nhất cao 23 724 mét, đỉnh núi thứ hai cao 18 207 mét. Hỏi đỉnh núi thứ nhất cao hơn đỉnh núi thứ hai bao nhiêu mét?
Hiển thị lời giải mẫu gồm 3 bước: Lời giải, Phép tính đặt dọc, Đáp số kèm đơn vị.
Slide 7: Tổng kết bài dạy
Tiêu đề: Sổ tay ghi nhớ của Robot
Nội dung: * Chốt lại hai nguyên tắc: "Đặt tính thẳng hàng" và "Trừ từ phải sang trái, nhớ trả nhớ đầy đủ".
Giao nhiệm vụ tự học và hoàn thành Vở bài tập Toán 3.