Kênh giáo viên » Lịch sử 12 » Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Lịch sử 12

Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Lịch sử 12

Giáo án Chuyên đề học tập tích hợp NLS (năng lực số) môn Lịch sử 12. GA nhằm giúp GV và HS ứng dụng công nghệ số một cách hiệu quả, nâng cao năng lực dạy, học và khám phá các chuyên đề. Đây là mẫu giáo án mới năm 2026, bộ GD&ĐT khuyến khích dùng. Tải về nhanh chóng, dễ dàng.

Click vào ảnh dưới đây để xem giáo án rõ

Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Lịch sử 12
Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Lịch sử 12
Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Lịch sử 12
Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Lịch sử 12
Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Lịch sử 12
Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Lịch sử 12
Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Lịch sử 12
Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Lịch sử 12

Một số tài liệu quan tâm khác

Phần trình bày nội dung giáo án

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

 

CHUYÊN ĐỀ 1: LỊCH SỬ TÍN NGƯỠNG VÀ TÔN GIÁO Ở VIỆT NAM 

(14 tiết)

 

I. MỤC TIÊU CHUYÊN ĐỀ

1. Kiến thức

Sau chuyên đề này, HS sẽ:

  • Giải thích được khái niệm tín ngưỡng và tôn giáo.
  • Liệt kê được các tín ngưỡng ở Việt Nam và chỉ ra được một số nét chính của các tín ngưỡng thông qua hoạt động trải nghiệm, tham quan thực tế ở địa phương. 
  • Phân tích được những biểu hiện của Nho giáo trong đời sống văn hóa – xã hội Việt Nam. 
  • Chỉ ra được những biểu hiện của Phật giáo trong đời sống văn hóa – xã hội thông qua trải nghiệm thực tế, tham quan chùa chiền ở địa phương. 
  • Nêu được những biểu hiện của Cơ Đốc giáo, Đạo giáo trong đời sống văn hóa – xã hội.
  • Nêu được một số nét chính về một số tôn giáo khác. 
  • Có ý thức tôn trọng, vận động người khác tôn trọng sự đa dạng về tín ngưỡng và tôn giáo ở Việt Nam. 

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
  • Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.

Năng lực riêng: 

  • Năng lực tìm hiểu lịch sử: Khai thác Hình 1 – Hình 24, mục Em có biết, thông tin trong Chuyên đề 1 để tìm hiểu về khái lược tín ngưỡng, tôn giáo; Một số tín ngưỡng ở Việt Nam; Một số tôn giáo ở Việt Nam. 
  • Năng lực nhận thức và tư duy lịch sử: Giải thích được khái niệm tín ngưỡng và tôn giáo; Liệt kê được các tín ngưỡng ở Việt Nam và chỉ ra được một số nét chính của các tín ngưỡng thông qua hoạt động trải nghiệm, tham quan thực tế ở địa phương; Phân tích được những biểu hiện của Nho giáo trong đời sống văn hóa – xã hội Việt Nam; Chỉ ra được những biểu hiện của Phật giáo trong đời sống văn hóa – xã hội thông qua trải nghiệm thực tế, tham quan chùa chiền ở địa phương; Nêu được những biểu hiện của Cơ Đốc giáo, Đạo giáo trong đời sống văn hóa – xã hội; Nêu được một số nét chính về một số tôn giáo khác. 
  • Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng kiến thức lịch sử đã học, sưu tầm tư liệu, thông tin, hình ảnh để thực hiện các hoạt động phần Vận dụng.

Năng lực số (NLS):

  • 1.1.NC1b - Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu, thông tin và nội dung số: HS chủ động xác định nhu cầu thông tin sử học, thiết lập chiến lược tra cứu nâng cao bằng toán tử logic (như "Thái Bình hưng bảo" AND "baotanglichsu.vn") để thu thập chính xác dữ liệu hình ảnh cổ vật lịch sử từ các nguồn đáng tin cậy ở Hoạt động 2 và Hoạt động 8.
  • 2.1.NC1a - Tương tác thông qua công nghệ số (Mã bắt buộc): HS sử dụng thiết bị số cá nhân để tham gia tương tác lớp học trực tiếp qua quét mã QR ở Hoạt động Khởi động và giải câu hỏi trắc nghiệm trên đấu trường củng cố Quizizz ở Hoạt động Luyện tập.
  • 2.4.NC1a - Hợp tác thông qua công nghệ số: HS ứng dụng hiệu quả các không gian cộng tác trực tuyến đám mây (Google Docs, Canva Teams, Jamboard) để thảo luận nhóm đồng bộ, chia sẻ tài nguyên và phân vai thiết kế sản phẩm học tập ở Hoạt động 1, Hoạt động 6 và Hoạt động 9.
  • 3.1.NC1b - Phát triển nội dung số: HS thực hành kĩ năng sáng tạo nội dung số thông qua việc thiết kế các sản phẩm đồ họa phẳng trực quan (Infographic, Poster phẳng, bưu thiếp kỉ niệm điện tử) để mô hình hóa kiến thức lịch sử tôn giáo ở Hoạt động 3 và Hoạt động 7.
  • 3.3.NC1a - Thực thi bản quyền và giấy phép: HS nâng cao đạo đức số; tự giác thiết lập danh mục tài liệu tham khảo, ghi chú chi tiết nguồn gốc sử liệu ảnh, đường link URL gốc và ngày truy cập cụ thể dưới sản phẩm của mình ở Hoạt động 4, Hoạt động 7 và Hoạt động Vận dụng.

Năng lực Trí tuệ nhân tạo (AI):

  • 12.A1.2 - Con người trong hệ thống AI (Xác thực kết quả, kiểm soát AI): HS khẳng định quyền chủ động trí tuệ của con người; thực hành viết prompt nâng cao cho Chatbot AI để lấy thông tin sử liệu, sau đó thực hiện đối soát chéo độc lập toàn bộ nội dung do AI cung cấp với tài liệu chính thống trong sách Chuyên đề Lịch sử 12 nhằm phát hiện, loại bỏ hoàn toàn các lỗi sai sót, ảo tưởng sử liệu trước khi báo cáo ở Hoạt động 5.
  • 12.C2.1 - Ý tưởng thiết kế công cụ AI hỗ trợ các hoạt động học tập và xã hội: HS phát huy tư duy đổi mới sáng tạo, đề xuất ý tưởng thiết kế một Chatbot AI đóng vai trò hướng dẫn viên du lịch số hỗ trợ quảng bá văn hóa và giải đáp thông tin về các tôn giáo bản địa Việt Nam ở Hoạt động 10.

3. Phẩm chất

  • Nhân ái, tôn trọng: Tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của mọi người; có thái độ khoan dung văn hóa và đoàn kết tôn giáo.
  • Chăm chỉ, trung thực: Tự giác tìm hiểu, nghiên cứu tư liệu lịch sử; liêm chính học thuật số khi tự lực làm bài tập và khai báo minh bạch nguồn trích lục sử liệu trực tuyến. 

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC 

1. Đối với giáo viên

  • KHBD, SGK, SGV Chuyên đề học tập Lịch sử 12. 
  • Hình ảnh, tư liệu sưu tầm về bài chuyên đề Lịch sử tín ngưỡng và tôn giáo ở Việt Nam. 
  • Các trang cộng tác trực tuyến (Padlet, Google Jamboard, Canva Teams), mã QR tương tác lớp học, các Chatbot AI hỗ trợ học tập (ChatGPT/Gemini).
  • Website hỗ trợ trò chơi trắc nghiệm https://kenhhoctap.edu.vn/
  • Video AI khởi động phục vụ cho bài học.
  •  Máy tính, máy chiếu (nếu có).

2. Đối với học sinh

  • SGK Chuyên đề học tập Lịch sử 12 . 
  • Đọc trước nội dung bài học và sưu tầm tranh ảnh, tư liệu về bài chuyên đề Lịch sử tín ngưỡng và tôn giáo ở Việt Nam. 
  • Thiết bị di động thông minh (điện thoại thông minh/máy tính bảng) có kết nối mạng của trường học.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế cho HS, giúp đỡ HS ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng thú với bài học mới. 

b. Nội dung: GV cho HS quan sát hình ảnh, video về phương đình Nhà thờ chính tòa Phát Diệm (huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình) và yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Em có nhận xét gì về kiến trúc của Nhà thờ chính tòa Phát Diệm?

c. Sản phẩm: HS nêu nhận xét về kiến trúc của Nhà thờ chính tòa Phát Diệm. 

d.Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV tô chức cho HS cả lớp quan sát hình ảnh và xem video về Nhà thờ chính tòa Phát Diệm (huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình). 

kenhhoctapkenhhoctap
Phương đình Nhà thờ chính tòa Phát Diệm (huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình)

Video: Nhà thờ đá chính toà Phát Diệm.

https://www.youtube.com/watch?v=ZbQptuWXRy4

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân và trả lời câu hỏi: Xem và quan sát hình ảnh về Nhà thờ chính tòa Phát Diệm (huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình), em có nhận xét gì kiến trúc nơi đây?

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS quan sát hình ảnh, xem video, vận dụng một số kiến thức đã học và trả lời câu hỏi. 

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 2 – 3 HS xung phong nhận xét về kiến trúc của Nhà thờ chính tòa Phát Diệm (huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình).

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). 

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận: 

+ Hoàn thành năm 1899, phương đình – công trình mặt tiền Nhà thờ chính toà Phát Diệm gợi lên hình ảnh về những mái đình, mái chùa truyền thống hơn là một nhà thờ Công giáo điển hình. 

+ Công trình kiến trúc cao 25m, rộng 17m, dài 24m gồm ba tầng được xây dựng bằng đá phiến, lớn nhất là tầng dưới cùng được xây dựng bằng đá xanh. Trên 4 đỉnh tháp có 4 pho tượng bốn vị Thánh Sử, mà từ đường nét, tư thế đến đường mây nếp áo khiến ta dễ lầm với các pho tượng trong các đền chùa Việt Nam. Các vòm cửa bằng đá được lắp ghép đến trình độ tinh xảo. Giữa phương đình đặt một sập làm bằng đá nguyên khối, phía ngoài và bên trong là những bức phù điêu được khắc chạm trên đá hình ảnh chúa Giê-su và các vị thánh với những đường nét thanh thoát. Tầng thứ hai của phương đình treo một trống lớn. Tầng ba treo một quả chuông cao 1,4m, đường kính 1,1m, nặng gần 2 000 kg, quả chuông lớn ở phương đình được đúc năm 1890. Một tiếng chuông vang xa được ví như cả ba tỉnh (Nam Định, Ninh Bình và Thanh Hóa) nghe thấy. Mái của nhà thờ Phát Diệm không cao vút kiểu ngọn tháp như những nhà thờ theo lối phương Tây mà là mái cong cổ kính như mái đình, mái chùa.

+ Kiểu kiến trúc độc đáo thể hiện sự kết hợp của văn hóa phương Đông và phương Tây, giữa Công giáo với các tôn giáo, tín ngưỡng truyền thống ở Việt Nam. 

Nhiệm vụ 2: Xem video và trả lời câu hỏi

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS vận dụng kiến thức bản thân để trả lời câu hỏi.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện HS trình bày câu trả lời.

- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung, nêu ý kiến (nếu có). 

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.

[2.1.NC1a: HS sử dụng công nghệ số (quan sát video AI và tương tác với câu hỏi trên màn hình) để tương tác với nội dung bài học.]

- GV dẫn dắt HS vào bài chuyên đề: Vậy tín ngưỡng, tôn giáo là gì? Ở Việt Nam có những tín ngưỡng, tôn giáo nào? Các tín ngưỡng, tôn giáo này có những nét chính gì và biểu hiện như thế nào trong đời sống văn hóa – xã hội? Chúng ta sẽ cùng nhau đi tìm hiểu trong chuyên đề này – Chuyên đề 1: Lịch sử tín ngưỡng và tôn giáo ở Việt Nam. 

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

HOẠT ĐỘNG I. KHÁI LƯỢC VỀ TÍN NGƯỠNG VÀ TÔN GIÁO (1 tiết)

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS giải thích được khái niệm tín ngưỡng và tôn giáo. 

b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, khai thác thông tin mục I SGK tr.7 và trả lời câu hỏi: Hãy giải thích khái niệm tín ngưỡng và tôn giáo. 

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về khái niệm tín ngưỡng, tôn giáo. 

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS/AI

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

* Tín ngưỡng:

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, khai thác thông tin mục I SGK tr.7 và trả lời câu hỏi: Hãy giải thích khái niệm tín ngưỡng. 

- GV cung cấp thêm cho HS một số tư liệu về tín ngưỡng phổ biến ở Việt Nam (Đính kèm phía dưới Hoạt động 1). 

-  GV yêu cầu HS tiếp tục làm việc cá nhân và trả lời câu hỏi: Cho biết ở Việt Nam có những tín ngưỡng phổ biến nào?

* Tôn giáo:

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, khai thác thông tin mục I SGK tr.7 và trả lời câu hỏi: Hãy giải thích khái niệm tôn giáo.

- GV cung cấp thêm cho HS tư liệu về tôn giáo: “Tôn giáo là thế giới bao gồm các lực lượng siêu nhiên, vô hình, mang tính thiêng liêng, được chấp nhận một cách trực giác và tác động qua lại một cách siêu thực (hay hư ảo) với con người, nhằm lí giải những vấn đề trên trần thế cũng như những vấn đề trên trần thế cũng như ở thế giới bên kia. Tôn giáo được biểu hiện đa dạng tùy thuộc vào những thời kì lịch sử, hoàn cảnh địa lí – văn hóa khác nhau của từng cộng đồng xã hội hay tôn giáo khác nhau”.

(Đặng Nghiệm Vạn. Lí luận về tôn giáo và tình hình tôn giáo ở Việt Nam, NXB Chính trị Quốc gia – Sự thật, 

Hà Nội, 2012, tr.82).

- GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, đọc thông tin mục Em có biết SGK tr.7 để tìm hiểu về sự không đồng nhất giữa tôn giáo, tín ngưỡng và mê tín, dị đoan. 

- GV yêu cầu kĩ thuật số: Các nhóm truy cập không gian đám mây Google Jamboard/Padlet nhóm mình để thảo luận trực tuyến đồng bộ; cùng kéo thả, dán các nhãn ghi chú màu sắc để phân định rõ ràng sự khác biệt giữa Tín ngưỡng, Tôn giáo và Mê tín dị đoan.

- GV mở rộng kiến thức, yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, kết hợp sưu tầm tư liệu trên sách, báo, internet và trả lời câu hỏi:  

+ Nêu sự khác nhau giữa tín ngưỡng và tôn giáo. 

+ Nêu sự khác nhau giữa tín ngưỡng, tôn giáo và mê tín dị đoan. 

- GV mở rộng kiến thức, hướng dẫn HS tìm hiểu về quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo: Quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo là một trong những quyền cơ bản của con người được ghi nhận trong Hiến pháp. Ở Việt Nam, quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo đã được ghi nhận ngay từ Hiến pháp đầu tiên năm 1946 và được khẳng định lại trong Hiến pháp năm 1959, 1980, 1992, 2013. Điều 24 Hiến pháp năm 2013 quy định như sau:

1. Mọi người có quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo, theo hoặc không theo một tôn giáo nào. Các tôn giáo bình đẳng trước pháp luật.

2. Nhà nước tôn trọng và bảo hộ quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo. 

3. Không ai được xâm phạm tự do tín ngưỡng, tôn giáo hoặc lợi dụng tín ngưỡng, tôn giáo để vi phạm pháp luật.

- GV mở rộng kiến thức, yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, trao đổi và trả lời câu hỏi: Hiến pháp năm 2013 quy định về quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo thể hiện điều gì?

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS khai thác thông tin trong mục, tư liệu do GV cung cấp và trả lời câu hỏi.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 1 – 2 HS giải thích khái niệm tín ngưỡng.

- GV mời đại diện 1 – 2 HS nêu một số tín ngưỡng phổ biến ở Việt Nam: Tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên và Quốc tổ Hùng Vương, tín ngưỡng thờ Mẫu, tín ngưỡng thờ Thành Hoàng, tín ngưỡng thờ anh hùng dân tộc,….

- GV mời đại diện 1 – 2 HS giải thích khái niệm giải thích khái niệm tôn giáo.

- GV mời đại diện 1 – 2 HS giải thích khái niệm giải thích khái niệm tôn giáo.

- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi mở rộng (Đính kèm phía dưới Hoạt động 1).

- GV mời đại diện 1 – 2 HS nêu ý nghĩa của Hiến pháp năm 2013 quy định về quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo: 

+ Hiến pháp 2013 sử dụng cụm từ “mọi người” khi nói đối tượng có quyền tự do tín ngưỡng thể hiện quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo không chỉ là một quyền cơ bản của công dân như các Hiến pháp trước đây ghi nhận, mà nó còn là một trong những quyền cơ bản của con người.

+ Quyền tin theo một tín ngưỡng nào đó không lệ thuộc vào người đó có quyền công dân hay không, đây là một hiện tượng thuộc về tư tưởng, tâm linh.

+ Việc ghi nhận quyền tự do tín ngưỡng tạo môi trường pháp lý cho các tổ chức, cá nhân hoạt động tôn giáo. Do đây là quyền cơ bản của con người nên việc hạn chế đối với hoạt động tín ngưỡng phải được cụ thể hóa bằng quy định của pháp luật.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

GV nhận xét, đánh giá và kết luận về khái niệm tín ngưỡng, tôn giáo.

- GV chuyển sang nội dung mới.

I. Khái lược về tín ngưỡng và tôn giáo

- Tín ngưỡng: là niềm tin của con người được thể hiện thông qua những lễ nghi gắn liền với phong tục, tập quán truyền thống để mang lại sự bình an về tinh thần cho cá nhân, cộng đồng. 

- Tôn giáo: là niềm tin của con người tồn tại ới hệ thống quan niệm và hoạt động bao gồm đối tượng tôn thờ, giáo lí, giáo luật, lễ nghi và tổ chức. 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.4.NC1a: HS ứng dụng hiệu quả không gian cộng tác trực tuyến Google Jamboard/ Padlet để thảo luận đồng bộ, phân chia vai trò và cùng tổng hợp tri thức phân biệt khái niệm lịch sử.

TƯ LIỆU VỀ MỘT SỐ TÍN NGƯỠNG PHỔ BIẾN Ở VIỆT NAM

kenhhoctap

Tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên

kenhhoctap

Tín ngưỡng thờ Mẫu

https://www.youtube.com/watch?v=tWp3tat-yKU

https://www.youtube.com/watch?v=qWU2lQrtyk0

kenhhoctap

Tín ngưỡng thờ Thành Hoàng

kenhhoctap

Tín ngưỡng thờ các anh hùng dân tộc

https://www.youtube.com/watch?v=h1QTcAsvmW4

https://www.youtube.com/watch?v=iY9Icbizwcc

 

Trả lời câu hỏi mở rộng:

- Sự khác nhau giữa tín ngưỡng và tôn giáo: tôn giáo có hệ thống các quan niệm tín ngưỡng (giáo lí), các quy định về kiêng cữ, cấm kị (giáo luật), các hình thức về thờ cúng, lễ bái (lễ nghị) và cơ sở vật chất để thực hiện các nghi lễ tôn giáo (tố chức giáo đường, cơ sở thờ tự). 

- Sự khác nhau giữa tín ngưỡng và mê tín dị đoan:

Khác nhauTín ngưỡng, tôn giáoMê tín dị đoan
Mục đíchThể hiện nhu cầu của đời sống tinh thần, đời sống tâm linhKiếm tiền, trục lợi là chính

Hoạt động

chuyên nghiệp

Hầu hết không ai làm việc chuyên nghiệp hay bán chuyên nghiệpHầu hết là hoạt động bán chuyên nghiệp hoặc chuyên nghiệp, sống dựa vào việc hoạt động mê tín dị đoan

Địa điểm 

hoạt động

Sinh hoạt tín ngưỡng có cơ sở thờ tự riêng (đình, từ đường, miếu,…)Thường sử dụng không gian nào đó của những cơ sở thờ tự của tín ngưỡng dân gian để hành nghề hoặc hành nghề tại tư gia.

Thời gian 

hoạt động

Sinh hoạt định kỳ tại cơ sở thờ tự (ngày mùng Một, ngày Rằm âm lịch hàng tháng ra đình làm lễ Thánh; hàng năm đến ngày giỗ bố mẹ ông bà, phải làm giỗ,…)Hoạt động không định kỳ

Sự công nhận 

của pháp luật

Pháp luật bảo vệ, được xã hội thừa nhậnPháp luật không thừa nhận, xã hội lên án

 

 

----------------------------------Còn tiếp ở Phần 2 ----------------------------------

 

Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Lịch sử 12
Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Lịch sử 12

Đủ kho tài liệu môn học

=> Tài liệu sẽ được gửi ngay và luôn

Cách tải:

  • Bước 1: Chuyển phí vào STK: 1214136868686 - cty Fidutech - MB
  • Bước 2: Nhắn tin tới Zalo Fidutech - nhấn vào đây để thông báo và nhận tài liệu

=> Giáo án lịch sử 12 kết nối tri thức

Từ khóa: Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Lịch sử 12, giáo án chuyên đề Lịch sử 12 tích hợp năng lực số, ga chuyên đề tích hợp AI mới 2026 môn Lịch sử 12

Tài liệu quan tâm

Chat hỗ trợ
Chat ngay