Kênh giáo viên » Công nghệ 6 » Giáo án tích hợp NLS Công nghệ 6 kết nối tri thức

Giáo án tích hợp NLS Công nghệ 6 kết nối tri thức

Giáo án tích hợp NLS (năng lực số) môn Công nghệ 6 kết nối tri thức. GA nhằm dạy học sinh biết sử dụng công nghệ số một cách hiệu quả, an toàn và hình thành tư duy số. Đây là mẫu giáo án mới năm 2026, bộ GD&ĐT khuyến khích dùng. Giáo viên tải về nhanh chóng, dễ dàng.

Click vào ảnh dưới đây để xem giáo án rõ

Giáo án tích hợp NLS Công nghệ 6 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Công nghệ 6 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Công nghệ 6 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Công nghệ 6 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Công nghệ 6 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Công nghệ 6 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Công nghệ 6 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Công nghệ 6 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Công nghệ 6 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Công nghệ 6 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Công nghệ 6 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Công nghệ 6 kết nối tri thức

Một số tài liệu quan tâm khác

Phần trình bày nội dung giáo án

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

CHƯƠNG III: TRANG PHỤC VÀ THỜI TRANG

BÀI 7: TRANG PHỤC TRONG ĐỜI SỐNG

 

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

- Xác định được những vật dụng là trang phục.

- Mô tả được các vai trò của trang phục.

- Phân loại được trang phục theo các tiêu chí khác nhau.

- Mô tả được một số đặc điểm của trang phục.

- Kể tên, xác định được nguồn gốc, tính chất của một số loại vải thông dụng.

- Đánh giá, lựa chọn được loại vải phù hợp với nhu cầu của bản thân về trang phục.

- Nhận biết được các loại vải thông qua việc đọc thông tin trên nhãn quần áo.

2. Năng lực

Năng lực công nghệ

- Biết chủ động, tích cực thực hiện những công việc của bản thân trong khi thực hiện

các nhiệm vụ học tập.

- Nhận ra và điều chỉnh được những sai sót, hạn chế của bản thân khi được góp ý; chủ động tìm kiếm sự hỗ trợ của người khác khi gặp khó khăn trong học tập.

- Chủ động để xuất mục đích hợp tác khi được giao nhiệm vụ; hiểu rõ nhiệm vụ của

nhóm; biết chủ động và gương mẫu hoàn thành phần việc được giao.

Năng lực chung

- Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lý, hợp tác, trao đổi nhóm.

Năng lực số

- [1.1.TC1a]: Xác định nhu cầu thông tin và tìm kiếm hình ảnh/thông tin về các loại vải trên Internet.

- [6.2.TC1a]: Sử dụng công cụ AI (Chatbot/Google Lens) để tra cứu thông tin về nhãn mác hoặc tính chất vải.

- [5.2.TC1b]: Sử dụng ứng dụng thời tiết (IoT) để xác định nhu cầu trang phục phù hợp với điều kiện môi trường thực tế.

3. Phẩm chất

- Tích cực sử dụng kiến thức đã học để vận dụng vào chọn trang phục.

- Thích tìm hiểu thông tin để mở rộng hiểu biết.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

- Các tranh ảnh về trang phục đời sống

- Video giới thiệu về một số trang phục đặc biệt

- Điện thoại thông minh có cài ứng dụng Google Lens/Chatbot AI (để làm mẫu).

- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.

2. Đối với học sinh

- Sgk, dụng cụ học tập, đọc bài trước theo sự hướng dẫn của giáo viên.

- Thiết bị di động (nếu điều kiện cho phép) để tra cứu.

III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.

b. Nội dung:  HS được yêu cầu trả lời câu hỏi về trang phục của con người thời nguyên thuỷ và trang phục của con người hiện nay theo sự hiểu biết của bản thân.

c. Sản phẩm học tập: Báo cáo về sự khác nhau giữa trang phục thời nguyên thuỷ với trang phục hiện nay của con người.

d. Tổ chức thực hiện:

- GV cho HS quan sát hình ảnh người nguyên thuỷ và con người ngày nay, đặt câu hỏi nhằm khơi gợi hiểu biết trong thực tiễn của HS. Từ đó định hướng HS vào câu hỏi mở đầu trong SGK: Trang phục của con người thời nguyên thuỷ làm từ vật liệu nào? Trang phục của con người hiện nay được làm từ vật liệu nào? Trang phục thay đổi, phát triển như thế nào giữa thời đại nguyên thuỷ và hiện nay?

- HS xem tranh, tiếp nhận câu hỏi và nêu lên suy nghĩ của bản thân

- [1.1.TC1a] GV yêu cầu 1 nhóm HS: Sử dụng máy tính bảng/điện thoại, thực hiện tìm kiếm từ khóa "Lịch sử phát triển vật liệu may mặc" trên Google Hình ảnh để tìm thêm 1 ví dụ minh họa.

- GV đặt vấn đề: Trang phục có ý nghĩa như thế nào đối với đời sống con người? Trang phục nào thường được may bằng vải? Vải thiên nhiên và vải sợi hóa học khác nhau như thế nào? Để tìm hiểu kĩ hơn, chúng ta cùng đến với Bài 7: Trang phục trong đời sống.

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1 : Vai trò của trang phục

a. Mục tiêu: 

- Xác định được các vật dụng là trang phục.

- Trình bày được vai trò của trang phục.

b. Nội dung: HS được yêu cầu kể tên các vật dụng được cho là trang phục mà HS đang sử dụng hằng ngày, sau đó đưa ra khái niệm về trang phục. HS đọc SGK và quan sát hình để thực hiện nhiệm vụ trong hộp chức năng Khám phá (trang 40 SGK), rút ra kết luận về các vai trò của trang phục và ghi vào vở.

c. Sản phẩm học tập: HS kể tên được những vật dụng là trang phục và trình bày được các vai trò của trang phục.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNĂNG LỰC SỐ

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV cho HS quan sát hình ảnh về một số vật dụng trong đời sống của con người, yêu cầu HS lựa chọn những vật dụng được cho là trang phục. Từ đó, đưa ra khái niệm về trang phục.

GV yêu cầu HS đọc mục I trong SGK, quan sát Hình 7.2 và cho biết những nhân vật trong hình sử dụng trang phục gì và chỉ ra vai trò của các bộ trang phục đó.

GV yêu cầu HS liên  hệ thực tiễn và kễ tên một só nghệ cân trang phục đặc biệt. Những bộ trang phục đó được sử dụng với vai trò gì? 

- GV đặt câu hỏi mở rộng: "Trang phục phi hành gia có vai trò gì đặc biệt?". Yêu cầu HS (nhóm có thiết bị) nhập câu hỏi vào Chatbot AI (như Poe/Bing Chat) để tìm câu trả lời nhanh và chính xác.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

+ HS nghe GV giảng bài, tiếp nhận câu hỏi và tiến hành thảo luận.

+ HS thực hiện thao tác nhập liệu (prompting) vào công cụ AI và trích xuất thông tin quan trọng (chống áp suất, cung cấp oxy...).

+ GV quan sát, hướng dẫn khi học sinh cần sự giúp đỡ.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

+ HS trình bày kết quả

+ Nhóm dùng AI bổ sung thêm vai trò đặc biệt (bảo hộ chuyên dụng).

+ GV gọi HS khác nhận xét và bổ sung 

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức

+ Hs ghi chép bài đầy đủ vào vở.

I. Vai trò của trang phục

- Trang phục bao gồm các loại quần áo và một số vật dụng đi kèm như giày, thắt lưng, tắt, khăn quảng, mũ,... 

- Trang phục có vai trò che chở, bảo vệ cơ thể con người khỏi một số tác động có hại của thời tiết và môi trường, góp phần tôn lên vẻ đẹp của người mặc nhờ sự lựa chọn trang phục phù hợp với đặc điểm cơ thể, hoàn cảnh sử dụng. Qua trang phục,

còn có thể biết được một số thông tin cơ bản về người mặc như sở thích, nghề nghiệp,...

- [6.2.TC1a]: Sử dụng AI để giải quyết vấn đề

- [6.2.TC1b]: Thực hành sử dụng AI

Hoạt động 2: Phân loại trang phục

a. Mục tiêu: 

- Liệt kê được một số cách phân loại trang phục.

- Kể tên và phân loại được trang phục theo các cách đó.

b. Nội dung: HS đọc hiểu được sơ đổ phân loại trang phục để xác định các cách phân loại trang phục và ghi vào vở; thực hiện được nhiệm vụ kể tên và phân loại trang phục trong hộp chức năng Luyện tập (trang 42 SGK).

c. Sản phẩm học tập: HS kể tên và phân loại được các trang phục đang sử dụng trong đời sống hằng ngày.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNĂNG LỰC SỐ

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV sử dụng sơ đồ Hình 7.3 SGK để yêu cầu HS đưa ra một số cách để phân loại trang phục. Theo các tiêu chí đó, trang phục được phân loại như thế nào? 

- GV yêu cầu HS quan sát Hình 7.4 SGK, kể tên các trang phục có trong hình và phân loại chúng theo các cách khác nhau trong Hình 7.3?

- GV yêu cầu HS: Thay vì kẻ bảng giấy, hãy sử dụng phần mềm soạn thảo (Word) hoặc ứng dụng ghi chú trên điện thoại để tạo một "Danh sách phân loại trang phục" của chính mình.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

+ HS nghe GV giảng bài, tiếp nhận câu hỏi và tiến hành thảo luận.

+ GV quan sát, hướng dẫn khi học sinh cần sự giúp đỡ.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

+ HS trình bày kết quả

+ GV gọi HS khác nhận xét và bổ sung 

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức

+ Hs ghi chép bài đầy đủ vào vở.

II. Phân loại trang phục

Bảng 

- [3.1.TC1a]: Biết đến phần mềm soạn thảo để chỉnh sửa nội dung.

- [1.3.TC1a]: Biết cách lưu trưc thông tin trên thiết bị.

kenhhoctap

Hoạt động 3: Một số đặc điểm trang phục

a. Mục tiêu: HS mô tả được một số đặc điểm cơ bản của trang phục.

b. Nội dung: HS được yêu cầu quan sát hình ảnh các bộ trang phục khác nhau để chỉ ra những điểm khác biệt giữa các bộ trang phục, kết hợp với đọc SGK, ghi các đặc điểm của trang phục vào vở. HS thực hiện nhiệm vụ trong hộp Khám phá (trang 42 SGK) để làm rõ hơn về sự khác nhau trong mỗi đặc điểm.

c. Sản phẩm học tập: Báo cáo của HS/nhóm HS.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNĂNG LỰC SỐ

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh một số bộ trang phục để mô tả những điểm tạo nên sự khác biệt giữa các bộ trang phục đó, kết hợp đọc thông tin trong SGK, khái quát một số đặc điểm của trang phục.

- GV tổ chức cho HS chỉ ra sự khác nhau về kiểu dáng, màu sắc và đường nét giữa hai bộ trang phục trong Hình 7.5. 

- GV yêu cầu HS: Tìm kiếm trên Google Images với từ khóa "Họa tiết trang phục dân tộc Việt Nam" để thấy sự đa dạng về đường nét/họa tiết.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

+ HS nghe GV giảng bài, tiếp nhận câu hỏi và tiến hành thảo luận.

+ GV quan sát, hướng dẫn khi học sinh cần sự giúp đỡ.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

+ HS trình bày kết quả

+ GV gọi HS khác nhận xét và bổ sung 

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức

+ Hs ghi chép bài đầy đủ vào vở.

III. Một số đặc điểm trang phục

- Chất liệu là thành phần cơ bản để tạo ra trang phục. Chất liệu may trang phục đa dạng và có sự khác biệt về độ bên, độ dày, mỏng, độ nhàu và độ thắm hút.

- Kiểu dáng là hình dạng bể ngoài của trang phục, thê hiện tính thâm mĩ, tính đa dạng của các bộ trang phục.

- Màu sắc là yếu tố quan trọng tạo nên vẻ đẹp của trang phục. Trang phục có thê sử dụng một màu hoặc phối hợp nhiều màu với nhau.

- Đường nét, hoạ tiết là yêu tố được dùng đề Trang trí, làm tăng vẻ đẹp và tạo hiệu ứng thẩm mĩ cho trang phục nhự đường kẻ, đường cong,…

[1.1.TC1b]: Thực hiện tìm kiếm thông tin trên Internet.

Hoạt động 4: Một số loại vải thông dụng để may trang phục

a. Mục tiêu: 

- Kể tên; xác định được nguồn gốc, tính chất của một số loại vải thông dụng.

- Đánh giá, lựa chọn được loại vải phù hợp với nhu cầu của bản thân về trang phục.

- Nhận biết được các loại vải thông qua việc đọc thông tin trên nhãn quần áo.

b. Nội dung: HS đọc SGK để so sánh được nguồn gốc, tính chất của các loại vải khác nhau, hoàn thiện bảng so sánh vào vở. HS thực hiện nhiệm vụ trong hộp Kết nối năng lực (trang 43 SGK), đưa ra được loại vải mà HS thích sử dụng để may trang phục.

c. Sản phẩm học tập: HS trình bày được bảng so sánh về nguồn gốc, tính chất và kể tên một số loại vải.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNĂNG LỰC SỐ

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV yêu cầu HS đọc SGK, đưa ra tiêu chí phân loại vải dựa trên nguồn gốc sợi dệt.

- GV tổ chức thảo luận nhóm theo kĩ thuật mảnh ghép và hoàn thành PHT:

kenhhoctap

- GV đưa một số mẫu vải để HS nhận biết.

Đọc nhãn quần áo ở H7.6 cho biết trang phục đó làm từ loại vải nào? Trong số các loại vải đó em thích áo làm từ loại vài nào? Tại sao?

- GV hướng dẫn HS: Sử dụng tính năng Google Lens (hoặc Camera thông minh) quét vào nhãn mác quần áo thực tế hoặc hình ảnh trên sách để dịch các ký hiệu giặt là hoặc tra cứu thành phần vải (ví dụ: "Polyamide là gì?").

- Gv mở rộng thêm nghề lụa ở Việt Nam.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

+ HS nghe GV giảng bài, tiếp nhận câu hỏi và tiến hành thảo luận.

+ GV quan sát, hướng dẫn khi học sinh cần sự giúp đỡ.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

+ HS trình bày kết quả

+ Chia sẻ kết quả tra cứu từ Google Lens/AI.

+ GV gọi HS khác nhận xét và bổ sung 

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức

+ Hs ghi chép bài đầy đủ vào vở.

IV. Một số loại vải thông dụng để may trang phục 

 Dựa theo nguồn gốc sợi dệt, vải được chia thành ba loại chính:

- Vải sợi thiên nhiên: được dệt bằng các sợi có nguồn gốc từ thiên nhiên như sợi bông (cotton), sợi tơ tăm, sợi len,... 

  • Trong đó, vải sợi bông, vải tơ tăm có độ hút âm cao, mặc thoáng mát nhưng dễ bị nhàu. 
  • Vải len có khả năng giữ nhiệt tốt.
  • Vải sợi hoá học: gồm vài sợi nhân tạo và vải sợI tông hợp.

 

  • Vải sợi nhân tạo: được dệt bằng các loại sợi có nguôn gốc từ gỏ, tre, nứa,... như sợi viscose, sợi acetate,... Loại vải này có độ hút âm cao, mặc thoáng mát, ít nhàu.

- Vải sợi tổng hợp: được dệt bằng các loại sợi có nguồn gốc từ than đá, dầu mỏ,... như sợi nylon, sợi polyester,... Loại vải này bền, đẹp, giặt nhanh

khô, không bị nhàu nhưng có độ hút âm thấp, mặc không thoáng mát.

- Vải sợi pha: được dệt bằng sợi có sự kết hợp từ hai hoặc nhiều loại sợi khác nhau. 

[6.2.TC1a]:  Ứng dụng AI/Image Recognition

 

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập.

b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập

c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.

d. Tổ chức thực hiện:

- GV yêu cầu HS thực hiện trả lời câu hỏi:

1. GV đưa ra các hình ảnh về các vật dụng trong cuộc sống để HS nhận biết được sản phẩm là trang phục. Từ đó, tiến hành phân loại chúng theo các tiêu chí khác nhau.

2. GV sử dụng các hình ảnh khác nhau để HS đánh giá vai trò chính của các bộ trang phục.

kenhhoctap

3. Đọc thông tin về loại vải trong các nhãn quần áo sau, nêu ưu điểm của loại vải đó.

kenhhoctap

4. [5.2.TC1b] GV đưa tình huống "Ngày mai lớp đi dã ngoại" và yêu cầu HS: Mở ứng dụng Thời tiết (Weather) trên điện thoại để xem dự báo nhiệt độ ngày mai, từ đó quyết định chọn trang phục vải gì (Cotton hay Nylon) và giải thích.

- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời câu hỏi.

- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.

b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS

d. Tổ chức thực hiện:

- GV yêu cầu HS về nhà:

1. Kể tên một số loại trang phục thường mặc của em và tìm hiểu loại vải để

may các trang phục đó. Với thời tiệt mùa hè, em sẽ chọn quân áo làm từ loại

vải nào?

2. Tìm hiểu loại vải thường dùng để may trang phục truyền thống đặc trưng

cho dân tộc của em hoặc nơi em đang sinh sống.

3. [3.1.TC1a]: GV yêu cầu HS: Chụp ảnh nhãn mác 3 bộ quần áo ở nhà, tạo một file trình chiếu (PowerPoint/Canva) hoặc Video ngắn (Tiktok/Capcut) giới thiệu về thành phần vải và cách bảo quản các trang phục đó.

- HS tiếp nhận nhiệm vụ, về nhà hoàn thành nhiệm vụ và báo cáo vào tiết học sau.

- GV tổng kết lại thức cần nhớ của bài học, đánh giá kết quả học tập trong tiết học.

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Ôn lại kiến thức đã học.

- Hoàn thành bài tập phần Vận dụng.

- Làm bài tập của Bài 7 - Sách bài tập Công nghệ 6.

- Đọc và tìm hiểu trước Bài 8: Sử dụng và bảo quản trang phục

IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ

Hình thức đánh giá

Phương pháp

đánh giá

Công cụ đánh giáGhi Chú

- Thu hút được sự tham gia tích cực của người học

- Gắn với thực tế

- Tạo cơ hội thực hành cho người học

- Sự đa dạng, đáp ứng các phong cách học khác nhau của người học

- Hấp dẫn, sinh động

- Thu hút được sự tham gia tích cực của người học

- Phù hợp với mục tiêu, nội dung

- Báo cáo thực hiện công việc.

- Hệ thống câu hỏi và bài tập

- Trao đổi, thảo luận

 

 

Giáo án tích hợp NLS Công nghệ 6 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Công nghệ 6 kết nối tri thức

=> Giáo án công nghệ 6 sách kết nối tri thức và cuộc sống

Từ khóa: Giáo án tích hợp NLS Công nghệ 6 kết nối tri thức, giáo án Công nghệ 6 kết nối tri thức tích hợp năng lực số, giáo án tích hợp AI mới 2026 môn Công nghệ 6 kết nối tri thức

Tài liệu quan tâm

Cùng chủ đề

Tài liệu quan tâm

Chat hỗ trợ
Chat ngay