Giáo án tích hợp NLS Khoa học 4 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS (năng lực số) môn Khoa học 4 kết nối tri thức. GA nhằm dạy học sinh biết sử dụng công nghệ số một cách hiệu quả, an toàn và hình thành tư duy số. Đây là mẫu giáo án mới năm 2026, bộ GD&ĐT khuyến khích dùng. Giáo viên tải về nhanh chóng, dễ dàng.
Click vào ảnh dưới đây để xem giáo án rõ
Một số tài liệu quan tâm khác
Phần trình bày nội dung giáo án
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
CHỦ ĐỀ 4: NẤM
BÀI 19: ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA NẤM
(2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
Sau bài học này, HS:
- Nhận ra được nầm có hình dạng, kích thước, màu sắc và nơi sống rất khác nhau qua quan sát tranh ảnh và (hoặc) video.
- Vẽ được sơ đồ (hoặc sử dụng sơ đồ đã cho) và ghi chú được tên một số bộ phận của nấm.
2. Năng lực:
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học, biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tích cực vào các trò chơi, hoạt động khám phá kiến thức.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
Năng lực riêng:
- Chỉ ra và kể tên được một số bộ phận của nấm.
Năng lực số:
- 1.1.CB2b: Tìm được dữ liệu, thông tin và nội dung (thông tin trong video/ảnh) thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số.
- 5.2.CB2b: Nhận ra được các công cụ số đơn giản và các giải pháp công nghệ có thể có (công cụ tìm kiếm hình ảnh) để giải quyết nhu cầu học tập.
- 6.1.CB2b: Diễn giải được các thuật ngữ và khái niệm liên quan đến AI (nhận biết sản phẩm do AI tạo ra).
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi, làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC:
1. Phương pháp dạy học
- Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm.
- Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề.
2. Thiết bị dạy học
a. Đối với giáo viên:
- Giáo án.
- Máy tính, máy chiếu.
- Hình ảnh trong SGK.
- Bảng nhóm, bút dạ, bút chì hoặc phấn viết bảng.
- Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm (Quizizz/Kahoot).
b. Đối với học sinh:
- SGK, VBT.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS |
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi những hiểu biết đã có của HS về các loại nấm. b. Cách thức thực hiện: - GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó. - GV mời 2 HS trả lời. - GV đặt câu hỏi: Hãy kể tên một số loại nấm mà em biết. Làm thế nào để phân biệt được chúng? - GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong mô tả cảm nhận của mình. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét chung, chưa chốt đúng sai mà dẫn dắt vào bài học: Đặc điểm chung của nấm |
- HS xem video, suy nghĩ trả lời câu hỏi.
- HS trả lời sau khi xem xong video. - HS lắng nghe GV đặt câu hỏi.
- HS trả lời: + Nấm kim châm, nấm hải sản, nấm đùi gà,... + Dựa vào kích thước, màu sắc của chúng. - HS lắng nghe, chuẩn bị vào bài. | 1.1.CB2b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi. |
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Hình dạng, kích thước và màu sắc của nấm a. Mục tiêu: HS nêu được sự khác nhau về hình dạng, màu sắc của các loại nấm. b. Cách tiến hành: * HĐ 1.1 - GV yêu cầu HS quan sát các hình từ hình 1 đến hình 7.
- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, trả lời câu hỏi: Mô tả hình dạng và màu sắc của các loại nấm trong hình. - GV mời đại diện 2 - 3 nhóm trả lời. Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét, bổ sung (nếu cần). - GV đặt câu hỏi: Nêu nhận xét sự khác nhau về hình dạng, màu sắc của các loài nầm. - GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - GV nhận xét, tuyên dương HS có câu trả lời đúng. * HĐ 1.2 - GV yêu cầu HS quan sát hình 8.
- GV yêu cầu HS: So sánh về kích thước tương đối của các loài nấm. - GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét, tuyên dương HS có câu trả lời đúng. * HĐ 1.3 - GV chia lớp thành các nhóm 4. - GV yêu cầu HS: Nêu tên và mô tả về hình dạng, kích thước và màu sắc của một loại nấm nào đó. - GV mời đại diện 2 – 3 nhóm trả lời. Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - GV nhận xét, tuyên dương các nhóm có câu trả lời đúng. - GV đặt câu hỏi: Theo em, nấm có hình dạng, kích thước, màu sắc như thế nào? - GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - GV yêu cầu các nhóm quan sát thêm một số hình ảnh nấm lạ trên màn hình (do GV chuẩn bị sẵn từ Internet) hoặc nếu có điều kiện, GV cho HS sử dụng máy tính bảng dùng Google Lens để tìm tên của một loài nấm có màu sắc sặc sỡ. - GV đặt câu hỏi: Ngoài các nấm trong sách, em thấy nấm còn có những màu sắc/hình dáng nào khác? - GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - GV nhận xét, đưa ra kết luận: Nấm có hình dạng, kích thước và màu sắc rất khác nhau như từ rất nhỏ không thể nhìn thấy bằng mắt thường đến to lớn; màu sắc trắng, nâu, đỏ, vàng, sặc sỡ,… |
- HS quan sát hình.
- HS lắng nghe GV nêu câu hỏi.
- HS trả lời: + Nấm thông: có màu nâu. + Nấm mồng gà: màu vàng, hình phễu. + Nấm kim châm: màu trắng, mọc thành cụm, có hình hơi giống cọng giá đỗ. + Nấm yến: màu tím nhạt. + Nấm linh chi: màu đỏ nhạt, mặt dưới có màu hơi ngả sang nâu. + Nấm mỡ: có màu nâu. + Nấm độc đỏ: màu đỏ rực, phủ vảy màu trắng. - HS lắng nghe, chữa bài. - HS lắng nghe GV nêu câu hỏi.
- HS trả lời: Trong tự nhiên, nấm có hình dạng, màu sắc khác nhau.
- HS lắng nghe, ghi bài.
- HS quan sát hình.
- HS lắng nghe yêu cầu của GV.
- HS trả lời: + Hình 8a: Kích thước bé như que tăm. + Hình 8b: Kích thước nấm tương đương ngón tay người. + Hình 8c: Kích thước rất nhỏ, phải phóng to mới nhìn được. + Hình 8d: Kích thước to gần bằng cổ tay, mũ to như cái đĩa.
- HS lắng nghe, chữa bài.
- HS chia nhóm theo hướng dẫn của GV. - HS lắng nghe yêu cầu của GV.
- HS trả lời: Nấm kim châm có màu trắng, mọc thành cụm, hình dạng hơi giống cọng giá đỗ, thân dài và mỏng. - HS lắng nghe, chữa bài.
- HS lắng nghe GV nêu câu hỏi.
- HS trả lời: Nấm có hình dạng, kích thước và màu sắc rất khác nhau.
- HS lắng nghe yêu cầu và hướng dẫn của GV.
- HS lắng nghe câu hỏi.
- HS trả lời: Nấm có thể phát sáng, nấm hình san hô, nấm màu xanh,…
- HS lắng nghe, tiếp thu, ghi bài.
|
5.2.CB2b: HS nhận ra được công cụ số đơn giản (tìm kiếm hình ảnh) để giải quyết nhu cầu tìm hiểu sự đa dạng của nấm/ |
Hoạt động 2: Nơi sống của nấm a. Mục tiêu: HS nhận biết được sự đa dạng về môi trường sống của các loài nấm. b. Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS quan sát hình 9.
- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi để nhận dạng các môi trường sống của nấm. - GV mời đại diện 2 – 3 nhóm trả lời. Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét, tuyên dương nhóm có câu trả lời đúng. - GV đặt câu hỏi mở rộng: Em có thể quan sát thấy nấm mọc ở những nơi nào khác ngoài những nơi đã nêu trong SGK? Liên hệ với thực tiễn để tìm kiếm những nơi có nấm. - GV mời đại diện 2 – 3 HS xung phong thực hiện. Các HS khác quan sát, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét, tuyên dương HS có câu trả lời đúng. - GV đặt câu hỏi: Em có nhận xét gì về nơi sống của nấm. - GV mời đại diện 2 – 3 HS xung phong trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - GV nhận xét, bổ sung (nếu cần). |
- HS quan sát hình.
- HS lắng nghe yêu cầu của GV.
- HS trả lời: + Hình 9a: Nấm tai mèo mọc trên gỗ mục. + Hình 9b: Nấm mốc mọc trên mặt ngoài miếng bánh mì. + Hình 9c: Nấm rơm mọc trên đống rơm. + Hình 9d: Nấm mốc mọc ở góc tường nhà nơi ẩm. - HS lắng nghe, chữa bài.
- HS lắng nghe GV nêu câu hỏi.
- HS trả lời: Nấm có thể sống ở nhiều nơi khác nhau, bao gồm + Gỗ, rơm rạ, lá cây mục. + Đất ẩm, xác động vật nói chung. + Chân tường ẩm, quần áo ẩm,… - HS lắng nghe, chữa bài.
- HS lắng nghe GV nêu câu hỏi.
- HS nhận xét: Nấm sống ở nơi có độ ẩm cao, trên xác động vật.
- HS lắng nghe, chữa bài. | |
Hoạt động 3: Tìm hiểu một số bộ phận của nấm a. Mục tiêu: HS chỉ ra được một số bộ phận của nấm mũ. b. Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS quan sát hình 10.
- GV yêu cầu HS: Chỉ ra một số bộ phận của nấm. - GV mời 1 HS lên bảng tương tác (hoặc máy tính GV) sử dụng chuột/bút cảm ứng để kéo thả tên các bộ phận vào đúng vị trí trên hình ảnh nấm kĩ thuật số (Năng lực tùy chọn). - GV mời đại diện 2 – 3 HS xung phong trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét, tuyên dương HS có câu trả lời đúng. - GV chia lớp thành các nhóm 4. - GV yêu cầu HS: Thảo luận nhóm, tự lựa chọn một loại nấm thường được sử dụng trong đời sống (ví dụ: nấm mỡ, nấm hương, mộc nhĩ,…), rồi tiến hành vẽ hình dạng một cách đơn giản và ghi chú một số bộ phận của chúng. - GV mời đại diện 2 - 3 nhóm chia sẻ sản phẩm. Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm có hình vẽ đúng, đẹp. - GV yêu cầu các nhóm sưu tầm một số nấm khác và chia sẻ với bạn về hình dạng, màu sắc, một số bộ phận và nơi sống của chúng. - GV mời đại diện 2 - 3 nhóm chia sẻ sản phẩm. Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm có hình vẽ đúng, đẹp. - GV chốt lại kiến thức của bài học trong mục “Em đã học”: + Nấm rất đa dạng. Nấm có hình dạng, kích thước, màu sắc và nơi sống rất khác nhau (đất ẩm, rơm rạ mục, thức ăn, hoa quả,…). + Nấm mũ thường có một số bộ phận như mũ nấm, thân nấm và chân nấm. - GV đặt câu hỏi vận dụng: + Phân biệt đặc điểm bên ngoài của nấm với các thực vật. + Nhận biết một số bộ phận của một số nấm. - GV mời đại diện 2 – 3 HS xung phong trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét, tuyên dương HS có câu trả lời đúng. |
- HS quan sát hình.
- HS lắng nghe yêu cầu của GV.
- HS thực hiện.
- HS trả lời:
- HS lắng nghe, chữa bài.
- HS chia nhóm theo hướng dẫn của GV. - HS lắng nghe yêu cầu của GV.
- HS trình bày sản phẩm: Nấm kim châm
- HS lắng nghe, phát huy.
- HS lắng nghe yêu cầu của GV.
- HS trình bày: Nấm hương có dạng như cái ô, màu nâu sậm, có các bộ phận như hình dưới, nấm hương thường mọc ở những nơi ẩm ướt.
- HS lắng nghe, phát huy.
- HS lắng nghe, tiếp thu, ghi bài.
- HS lắng nghe GV nêu câu hỏi.
- HS trả lời: + Nấm có hình dạng, kích thước, màu sắc nhưng không có màu xanh như đa số thực vật (do nấm không chứa diệp lục). + Nấm thường có ba bộ phận. - HS lắng nghe, ghi bài. |
2.1.CB2a: HS lựa chọn được công nghệ số đơn giản (bảng tương tác/phần mềm trình chiếu) để tương tác học tập |
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học về vòng đời và sự phát triển của động vật để hoàn thành phiếu bài tập. b. Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi "Ai nhanh hơn" trên phần mềm Quizizz (chế độ Paper mode - HS dùng thẻ trả lời hoặc chế độ Classic nếu có thiết bị). - GV cung cấp mã QR hoặc Link và yêu cầu HS cá nhân hoàn thành bài tập. Câu 1. Nấm ít được tìm thấy nhất ở nơi nào sau đây? A. Gỗ mục. B. Lá cây mục. C. Lá cây xanh. D. Thức ăn để lâu ngày. Câu 2. Thành phần nào sau đây không phải là bộ phận cấu tạo của nấm mũ? A. Mũ nấm. B. Vảy nấm. C. Chân nấm. D. Cuống nấm Câu 3. Vì sao người ta thường phơi khô nấm (như nấm hương, mộc nhĩ) để bảo quản được lâu? A. Để nấm to ra và nặng hơn. B. Để nấm có màu sắc đẹp hơn. C. Để nấm biến thành một loài thực vật khác. D. Để loại bỏ nước, làm mất môi trường ẩm ướt giúp nấm mốc không phát triển. Câu 4. Nấm men (dùng để làm bánh mì, bia) có đặc điểm gì khác biệt so với nấm rơm? A. Nấm men chỉ sống được trong nước sôi. B. Nấm men có kích thước rất nhỏ, thường phải nhìn bằng kính hiển vi. C. Nấm men có màu đỏ rực rỡ. D. Nấm men có mũ nấm xòe to như cái ô. Câu 5. Hình dạng và kích thước của các loài nấm trong tự nhiên như thế nào? A. Đều không nhìn thấy bằng mắt thường. B. Đều có màu trắng và hình tròn. C. Đều giống hệt chiếc ô và to bằng bàn tay. D. Rất đa dạng từ kích thước, hình dáng và màu sắc. - GV mời đại diện 2 – 3 HS xung phong trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
- GV chữa bài. Mỗi một câu, GV mời đại diện 1 HS trả lời. Các HS khác chú ý lắng nghe và nhận xét. |
- HS lắng nghe GV đặt câu hỏi.
- HS sử dụng thiết bị số để truy cập và chọn đáp án đúng nhất.
- HS trả lời: Câu 1. C. Câu 2. B Câu 3: D Câu 4: B Câu 5: D - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. | 2.1.CB2a: HS lựa chọn và sử dụng công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm) để tương tác trong lớp học |
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Xác định sự đa dạng của nấm. b. Cách tiến hành: - GV đặt câu hỏi củng cố: Hãy nhận xét sự đa dạng về hình dạng, màu sắc và kích thước của nấm. Lấy ví dụ. - GV mời đại diện 1 – 2 bạn HS trả lời câu hỏi.
* CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học theo nội dung “Em đã học”. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * DẶN DÒ - Ôn tập kiến thức đã học. - Làm bài tập trong VBT. - Tìm hiểu trước nội dung: Bài 20: Nấm ăn và nấm trong chế biến thực phẩm. ………………………………………………… |
- HS lắng nghe câu hỏi.
- HS trả lời: + Hình dạng: có nấm dạng mũ, dạng sợi, dạng tai, dạng quả cầu… Ví dụ: nấm rơm có hình mũ; mộc nhĩ có dạng tai. + Màu sắc: có nhiều màu khác nhau như trắng, nâu, vàng, đỏ… Ví dụ: nấm kim châm màu trắng, nấm linh chi màu nâu đỏ. + Kích thước: có loại rất nhỏ phải nhìn bằng kính hiển vi, có loại rất to. Ví dụ: nấm mốc rất nhỏ; nấm hương hay nấm rơm có kích thước lớn hơn. → Nấm trong tự nhiên rất phong phú và đa dạng về hình dạng, màu sắc và kích thước.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- HS lắng nghe và thực hiện.
- HS lắng nghe và chuẩn bị cho tiết học sau. ………………………………………………… | ……………………… |

Đủ kho tài liệu môn học
=> Tài liệu sẽ được gửi ngay và luôn
Cách tải:
- Bước 1: Chuyển phí vào STK: 1214136868686 - cty Fidutech - MB
- Bước 2: Nhắn tin tới Zalo Fidutech - nhấn vào đây để thông báo và nhận tài liệu
=> Giáo án khoa học 4 kết nối tri thức
Từ khóa: Giáo án tích hợp NLS Khoa học 4 kết nối tri thức, giáo án Khoa học 4 kết nối tri thức tích hợp năng lực số, giáo án tích hợp AI mới 2026 môn Khoa học 4 kết nối tri thức







