Giáo án tích hợp NLS Ngữ văn 6 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS (năng lực số) môn Ngữ văn 6 kết nối tri thức. GA nhằm dạy học sinh biết sử dụng công nghệ số một cách hiệu quả, an toàn và hình thành tư duy số. Đây là mẫu giáo án mới năm 2026, bộ GD&ĐT khuyến khích dùng. Giáo viên tải về nhanh chóng, dễ dàng.
Click vào ảnh dưới đây để xem giáo án rõ
Một số tài liệu quan tâm khác
Phần trình bày nội dung giáo án
VĂN BẢN 2. CÂY KHẾ
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:
- HS tóm tắt và nêu được ấn tượng chung về VB.
- HS xác định được chủ đề của câu chuyện.
- HS nhận biết được những đặc điểm cơ bản làm nên đặc trưng thể loại của truyện cổ tích: các đặc điểm của nhân vật; các yếu tố kì ảo như con vật kì ảo, không gian kì ảo; công thức mở đầu; lời kể chuyện,...
- HS biết nhận xét, đánh giá về bài học đạo đức và ước mơ cuộc sống mà tác giả dân gian gửi gắm.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt:
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Cây khế..
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Cây khế..
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa truyện.
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của truyện với các truyện có cùng chủ đề.
c. Năng lực số:
- 3.1.TC1a: Chỉ ra được cách tạo và chỉnh sửa nội dung có khái niệm cụ thể và mang tính phổ thông bằng những định dạng rõ ràng, phổ biến. (Học sinh sử dụng công cụ số để tạo ra một sản phẩm trực quan thể hiện ý tưởng sáng tạo).
- 2.2.TC1a: Lựa chọn các công nghệ số phù hợp được xác định rõ để trao đổi dữ liệu, thông tin và nội dung số. (Học sinh nộp sản phẩm qua Zalo/Email).
3. Phẩm chất:
Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất: thật thà, lương thiện.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Giáo án
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi
- Tranh ảnh về truyện Cây khế
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp.
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà.
- Máy tính, máy chiếu, kết nối Internet.
- Tài khoản Zalo/Email của lớp để nhận sản phẩm của học sinh.
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
2. Chuẩn bị của học sinh:
- SGK, SBT Ngữ văn 6, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.
- (Nếu có) Điện thoại thông minh hoặc máy tính bảng theo nhóm để thực hiện hoạt động Vận dụng.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b) Nội dung: HS chia sẻ
c) Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó. GV cho HS thời gian 2 phút chuẩn bị: Hãy tưởng tượng em có một chuyến phiêu lưu đến hòn đảo kì diệu. GV đặt câu hỏi: Vì sao không gian đảo xa thường có nhiều điều bất ngờ, kì diệu? Em đã từng đặt chân đến một hòn đảo ngoài biển khơi xa lắc lần nào chưa? HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ + HS nghe và trả lời Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + HS trình bày sản phẩm thảo luận + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ + GV dẫn dắt: Đảo xa, nơi con người chưa khám phá chắc hẳn sẽ hấp dẫn các em bởi nơi ấy hoang sơ và còn nhiều điều kì bí. Hòn đảo xa mà chim thần đưa người em và người anh trong truyện Cây khế đã làm thay đổi cuộc sống của họ? Vậy ý nghĩa của sự thay đổi ấy là gì? Chúng ta cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay. | - HS kể ngắn gọn những suy nghĩ, tưởng tượng của mình.
|
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đọc văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về thể loại, giải nghĩa từ khó trong văn bản.
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ - GV yêu cầu HS: Cây khế thuộc thể loại nào trong truyện dân gian? - GV hướng dẫn cách đọc: GV đọc mẫu thành tiếng một đoạn đầu, sau đó HS thay nhau đọc thành tiếng toàn VB. - GV yêu cầu HS giải nghĩa những từ khó: làm rẽ, ta thán, tru tréo, ăn ráo ăn tiệt. - HS lắng nghe. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ + HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài học. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + HS trình bày sản phẩm thảo luận + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên bảng GV bổ sung:
| I. Tìm hiểu chung 1. Thể loại - Truyện Cây khế thuộc thể loại truyện cổ tích
|
Hoạt động 2: Khám phá văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được nội dung và nghệ thuật văn bản.
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
NV1: Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ - GV yêu cầu HS dựa vào văn bản vừa đọc, trả lời câu hỏi: + Tóm tắt văn bản Cây khế? Chi tiết nào khiến em thích nhất? + Câu chuyện được kể theo ngôi thứ mấy? + GV yêu cầu HS xác định phương thức biểu đạt? Bố cục của văn bản? - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ + HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi Dự kiến sản phẩm: - Ngôi kể: ngôi thứ ba - PTBĐ: tự sự - Tóm tắt: 1. Hai anh em nhà nọ cha mẹ mất sớm, ở với nhau. Người anh lấy vợ, tham lam, lấy hết tài sản trong gia đình, chỉ để lại cho người em gian nhà lụp xụp và cây khế ngọt. 2. Một hôm, có con chim lớn đến ăn khế. Chim nói ăn khế sẽ trả vàng. Vợ chồng người em nghe theo và may túi theo ba gang. 3. Chim đưa người em đến hang ngoai đảo xa, người em chỉ nhặt ít vàng, kim cương rồi về. 4. Người anh biết chuyện vợ chồng người em giàu có, nên đến đổi gia sản. Người em ưng thuận. 5. Người anh gặp chim thần và may một túi to như tay nải. Vì tham lam đựng nhiều vàng, kim cương nên nặng, chim buông xuôi đâm xuống biển. Người anh tham lam đã chết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + HS trình bày sản phẩm thảo luận + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên bảng GV bổ sung:
NV2 Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ - GV đặt câu hỏi: 1. Truyện được giới thiệu xuất hiện vào thời gian nào? Em có nhận xét gì về thời gian trong truyện. 2. Chi tiết nào giới thiệu về hoàn cảnh sống? Qua đó em có nhận xét gì về tính cách của các nhân vật. - GV yêu cầu HS hoàn thiện phiếu học tập số 2 - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ + HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi Dự kiến sản phẩm: - Thời gian : ngày xửa ngày xưa, ở một nhà kia - Hoàn cảnh: cha mẹ mất sớm, hai anh em ở với nhau chịu khó làm lụng. Người anh lấy vợ, sinh ra lười biếng, sợ em tranh công nên chia tài sản cho vợ chồng người em một túp lều và 1 cây khế. Người em: thức khuya dậy sớm, cố gắng làm lụng, chia ít tài sản cũng không ta thán Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + HS trình bày sản phẩm thảo luận + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên bảng
NV3: Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm theo PHT số 2. - GV đặt câu hỏi:
+ Con chim đến ăn khế có phải con vật kì ảo không? Vì sao? + Hòn đảo xa có điều gì kì diệu? Điều kì diệu này đã giúp gì cho cuộc sống của người em sau đó. - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ + HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi Dự kiến sản phẩm: HS hoàn thành phiếu học tập + Con chim đến ăn khế và nói “ăn một quả khế….” + Con chim là con vật kì ảo trong truyện cổ tích vì có đặc điểm biết nói tiếng người, có phép thần kì: biết chỗ cất giấu của cải… + Vợ chồng người em trở nên giàu có Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + HS trình bày sản phẩm thảo luận + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên bảng GV chuẩn kiến thức: Truyện cổ tích Cây khế thuộc kiểu truyện có nhân vật bất hạnh người em út hiền lành, lương thiện, chịu nhiều thiệt thòi đã được đền đáp xứng đáng. Qua đó thể hiện ước mơ của nhân dân ta về công bằng trong xã hội. Con chim thần xuất hiện là chi tiết kì ảo, tưởng tượng, đã mang đến điều kì diệu, thực hiện chức năng ban thưởng cho nhân vật. Đồng thời cũng trừng phạt nhân vật người anh vì tham lam vật chất mà độc ác, vô nhân tính, quay lưng với chính người em của mình. Đảo xa cũng là một không gian thần kì, kì ảo mang lại cho nhân vật những điều may mắn. Chi tiết này giúp cho truyện mang màu sắc thần bí, huyền diệu.
NV4: Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ - GV đặt câu hỏi : Em có suy nghĩ gì về kết thúc truyện? + Em rút ra được bài học gì qua truyện Cây khế? - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ + HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi Dự kiến sản phẩm: Bài học rút ra cần sống hiền lành, lương thiện, không tham lam, độc ác, coi trọng tình cảm anh em trong gia đình. cáo kết quả hoạt động và thảo luận + HS trình bày sản phẩm thảo luận + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên bảng NV5 Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ - GV đặt câu hỏi: Truyện có ý nghĩa gì? Nêu những đặc sắc nghệ thuật của truyện? - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ + HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + HS trình bày sản phẩm thảo luận + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên bảng GV chuẩn kiến thức: | 2. Đọc- kể tóm tắt - Ngôi kể: ngôi thứ ba - PTBĐ: tự sự 3. Bố cục: 3 phần - P1: Từ đầu -> không đi lại với em nữa: Giới thiệu về người anh và người em - P2: Tiếp theo -> cho chim bay về: cuộc sống của người em và người anh thay đổi - P3: Còn lại: người anh phải trả giá
II. Tìm hiểu chi tiết 1. Giới thiệu về người anh và người em - Người anh: lười biếng, tham lam, độc ác. - Người em: chịu khó làm ăn, hiền lành, thật thà
2. Chim thần xuất hiện - Chim đến ăn khế và đền đáp cho người em. - Người em may túi ba gang, chim thần đưa đến đảo xa và nhặt một ít vàng, kim cương ngoài cửa hang.
à người em trở nên giàu có - Người anh: may túi to gấp ba lần, vào hẳn trong hang để nhặt và nhét đầy túi, ống tay áo, ống quần à người ah rơi xuống biển.
- Nhận xét: Truyện thể hiện ước mơ của nhân dân lao động, những người hiền lành, lương thiện sẽ được hưởng may mắn, hạnh phúc. Những người tham lam, độc ác sẽ bị trừng trị thích đáng.
III. Tổng kết 1. Nội dung – Ý nghĩa: * Nội dung: Truyện kể về người anh tham lam, độc ác đã phải trả giá và người em chăm chỉ, hiền lành, lương thiện đã được đền đáp xứng đáng. * Ý nghĩa: Thể hiện ước mơ của nhân dân ta về công bằng trong xã hội, cái thiện chiến thắng cái ác. b. Nghệ thuật - Xây dựng chi tiết kì ảo, tăng sức hấp dẫn cho truyện. - Cách kể chuyện hấp dẫn sinh động. |
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS:
1. Đóng vai một trong các nhân vật người em hoặc người anh để kể lại câu chuyện?
2. Hiện tượng anh em trong gia đình tranh giành tài sản có còn trong xã hội không? Em có suy nghĩ gì về điều này?
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để sáng tạo, củng cố kiến thức. Phát triển năng lực sáng tạo nội dung số (3.1.TC1a) và năng lực chia sẻ thông tin số (2.2.TC1a).
b. Nội dung: Học sinh làm việc theo nhóm, sử dụng công cụ số để sáng tạo một kết thúc khác cho truyện Cây khế và chia sẻ sản phẩm.
c. Sản phẩm học tập: Sản phẩm kỹ thuật số của học sinh (ảnh chụp màn hình, file ảnh, link Canva...) thể hiện một kết thúc khác cho câu chuyện, được nộp qua Zalo/Email của lớp.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Giao nhiệm vụ
- GV chia lớp thành các nhóm (4-6 HS/nhóm) và giao nhiệm vụ tích hợp năng lực số để HS thực hiện: Sử dụng công cụ số để sáng tạo một kết thúc khác cho truyện Cây khế và chia sẻ sản phẩm.
- Lời thoại gợi ý: "Câu chuyện Cây khế kết thúc với việc người anh tham lam bị trừng phạt. Đó là một kết thúc rất công bằng. Tuy nhiên, trong văn học, chúng ta hoàn toàn có quyền sáng tạo. Bây giờ, mỗi nhóm hãy cùng thảo luận và nghĩ ra một kết thúc khác cho câu chuyện này. Thay vì chỉ viết ra giấy, các em hãy thử 'kể' lại kết thúc đó bằng một sản phẩm số thật sáng tạo nhé!"
- GV nêu yêu cầu:
1. Thảo luận nhóm (3 phút): Thống nhất một kết thúc mới cho truyện Cây khế (Ví dụ: Người anh không chết mà trôi dạt vào một hoang đảo và học được bài học; người anh hối hận và được người em tha thứ...).
2. Thực hành (10 phút): Sử dụng công cụ số (Canva, PowerPoint, hoặc ứng dụng vẽ trên điện thoại) để tạo một sản phẩm thể hiện kết thúc đó. Sản phẩm có thể là:
+ Một trang truyện tranh (comic strip) đơn giản.
+ Một poster tóm tắt kết thúc mới.
+ Một bức ảnh có chèn lời thoại của nhân vật.
3. Nộp sản phẩm: Chụp ảnh màn hình hoặc gửi file sản phẩm vào nhóm Zalo/Email của lớp.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS về nhóm, thảo luận và phân công nhiệm vụ.
- Các nhóm sử dụng thiết bị (nếu có) để thiết kế sản phẩm.
- GV quan sát, hỗ trợ kỹ thuật cho các nhóm khi cần.
- Lưu ý: Nếu lớp không có đủ thiết bị, GV có thể cho HS vẽ trên giấy A4, sau đó nhóm trưởng dùng điện thoại chụp lại và nộp.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV chọn 2-3 sản phẩm tiêu biểu, trình chiếu lên màn hình lớn.
- Đại diện các nhóm trình bày ngắn gọn về ý tưởng kết thúc mới của nhóm mình.
- Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, đặt câu hỏi.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét về khả năng sáng tạo của học sinh, cả về nội dung câu chuyện và hình thức thể hiện bằng công cụ số.
- GV nhấn mạnh: "Qua hoạt động này, các em không chỉ hiểu sâu hơn về ý nghĩa của lòng vị tha và sự hối cải, mà còn được thực hành một kỹ năng quan trọng của công dân thời đại số: đó là khả năng biến ý tưởng của mình thành một sản phẩm số và chia sẻ nó với mọi người."
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
| Hình thức đánh giá | Phương pháp đánh giá | Công cụ đánh giá | Ghi chú |
| - Hình thức hỏi – đáp - Thuyết trình sản phẩm. | - Phù hợp với mục tiêu, nội dung - Hấp dẫn, sinh động - Thu hút được sự tham gia tích cực của người học - Sự đa dạng, đáp ứng các phong cách học khác nhau của người học
| - Báo cáo thực hiện công việc. - Phiếu học tập - Hệ thống câu hỏi và bài tập - Trao đổi, thảo luận | |
| - Đánh giá sản phẩm học tập. | - Quan sát quá trình làm việc nhóm. - Đánh giá sản phẩm số. | - Sản phẩm số của HS (ảnh, poster, comic) - Rubric đánh giá đơn giản (tiêu chí: ý tưởng sáng tạo, hình thức trình bày, mức độ hợp tác) | Đánh giá năng lực số 3.1.TC1a và 2.2.TC1a |
V. HỒ SƠ DẠY HỌC

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn tập lại nội dung chính và nghệ thuật của văn bản Cây Khế.
- Hoàn thành nhiệm vụ, bài tập được giao về nhà.
- Đọc và chuẩn bị trước bài học mới: Thực hành Tiếng Việt.

Đủ kho tài liệu môn học
=> Tài liệu sẽ được gửi ngay và luôn
Cách tải:
- Bước 1: Chuyển phí vào STK: 1214136868686 - cty Fidutech - MB
- Bước 2: Nhắn tin tới Zalo Fidutech - nhấn vào đây để thông báo và nhận tài liệu
=> Giáo án Ngữ văn 6 sách kết nối tri thức và cuộc sống
Từ khóa: Giáo án tích hợp NLS Ngữ văn 6 kết nối tri thức, giáo án Ngữ văn 6 kết nối tri thức tích hợp năng lực số, giáo án tích hợp AI mới 2026 môn Ngữ văn 6 kết nối tri thức