Kênh giáo viên » Tin học 3 » Giáo án tích hợp NLS Tin học 3 kết nối tri thức

Giáo án tích hợp NLS Tin học 3 kết nối tri thức

Giáo án tích hợp NLS (năng lực số) môn Tin học 3 kết nối tri thức. GA nhằm dạy học sinh biết sử dụng công nghệ số một cách hiệu quả, an toàn và hình thành tư duy số. Đây là mẫu giáo án mới năm 2026, bộ GD&ĐT khuyến khích dùng. Giáo viên tải về nhanh chóng, dễ dàng.

Click vào ảnh dưới đây để xem giáo án rõ

Giáo án tích hợp NLS Tin học 3 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Tin học 3 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Tin học 3 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Tin học 3 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Tin học 3 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Tin học 3 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Tin học 3 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Tin học 3 kết nối tri thức

Một số tài liệu quan tâm khác

Phần trình bày nội dung giáo án

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

 

CHỦ ĐỀ 4: ĐẠO ĐỨC, PHÁP LUẬT 

VÀ VĂN HÓA TRONG MÔI TRƯỜNG SỐ

BÀI 10: BẢO VỆ THÔNG TIN KHI DÙNG MÁY TÍNH

 

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Biết được thông tin cá nhân và gia đình có thể được lưu trữ và trao đổi nhờ máy tính.
  • Có ý thức bảo vệ thông tin cá nhân và gia đình khi giao tiếp qua máy tính; biết được việc người xấu có thể lợi dụng những thông tin này gây hại cho em và gia đình.

2. Năng lực

  • Năng lực chung: 
  • Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
  • Năng lực riêng: 
  • Bước đầu hình thành năng lực ứng xử phù hợp trong môi trường số.
  • Năng lực số:
  • 6.2.CB1a: Quan sát và nhận biết được sự hỗ trợ của AI trong việc so sánh khả năng lưu trữ (giữa sách giấy và máy tính) và kiểm tra độ an toàn của mật khẩu.
  • 4.1.CB1a: Nhận biết được thông tin nào là “Bí mật” (Họ tên, địa chỉ, mật khẩu) và thực hiện thao tác khóa máy/đăng xuất khi không sử dụng.
  • 1.1.CB1b: Nhận biết được vị trí lưu trữ thông tin trên máy tính (thư mục, ổ đĩa) và biểu tượng của việc trao đổi thông tin (biểu tượng thư, gửi đi).

3. Phẩm chất

  • Có ý thức tôn trọng bản thân và những người xung quanh khi sử dụng máy tính.

II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC 

1. Phương pháp dạy học

  • Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm.
  • Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề.

2. Thiết bị dạy học

a. Đối với giáo viên

  • Giáo án.
  • Đường dẫn đến các video về cách quàng khăn đỏ, bài hát truyền thống của Đội.
  • Bảng hoặc giấy khổ rộng để các nhóm ghi kết quả thảo luận.
  • Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.

b. Đối với học sinh

  • SHS.
  • Vở, bút.
  • Thiết bị di động/máy tính có kết nối Internet (sử dụng theo nhóm).

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 

HOẠT ĐỘNG CỦA GVHOẠT ĐỘNG CỦA HSNLS

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Kết nối tình huống thực tiễn cuộc sống với việc bảo vệ thông tin trong máy tính.

b. Cách thức tiến hành:

- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

- GV yêu cầu HS đọc đoạn hội thoại và mời 2 bạn đóng vai An và Minh.

- GV dẫn dắt HS vào bài học: Việc những thông tin cá nhân bị rò rỉ ra ngoài ngày này đang diễn ra rất nhiều và gây hại cho bản thân và gia đình. Vì vậy, chúng ta phải biết bảo vệ thông tin cá nhân của mình khi dùng máy tính. Để hiểu rõ hơn có thể bảo vệ thông tin của mình như thế nào, chúng ta sẽ đi tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 10: Bảo vệ thông tin khi dùng máy tính.

 

 

 

 

 

- HS xem video và suy nghĩ câu trả lời.

 

- HS đọc bài và đóng vai.

 

- HS lắng nghe

1.1.CB2b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi.

B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

1. Lưu trữ, trao đổi thông tin nhờ máy tính

Hoạt động 1: Thông tin được lưu trữ, trao đổi nhờ máy tính

a. Mục tiêu: Từ thực hiễn cuộc sống, qua quan sát, HS biết được thông tin cá nhân và gia đình có thể được lưu trữ và trao đổi nhờ máy tính.

b. Cách tiến hành

- GV giới thiệu mục đích, yêu cầu và tổ chức HS hoạt động nhóm.

- GV thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi vào vở hoặc bảng nhóm:

1. Những thông tin nào của em và gia đình có thể được lưu trữ trong máy tính?

2. Theo em, những thông tin lưu trữ trong máy tính có thể gửi cho người khác được không? Nếu có thì gửi bằng cách nào?

 

 

 

- GV mời đại diện 1-2 nhóm trình bày kết quả thảo luận trước lớp. Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung. 

- GV nhận xét, đánh giá.

- GV mời 1 HS đứng dậy đọc to nội dung thông tin trong phần Hoạt động đọc SGK tr.47 và giải thích cho HS hiểu:

+ Nhiều thông tin của cá nhân em và gia đình có thể được lưu trữ trong máy tính.

+ Thông tin lưu trữ trong máy tính có thể gửi đến các máy tính khác thông qua Internet hoặc các thiết bị lưu trữ như USB, thẻ nhớ,...

- GV kết luận: Thông tin của em và gia đình có thể được lưu trữ trong máy tính. Thông tin trong máy tính có thể được trao đổi nhờ thiết bị lưu trữ hoặc qua Internet.

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và trả lời câu hỏi:

1. Mỗi phát biểu dưới đây Đúng hay Sai?

a) Máy tính có thể lưu trữ thông tin cá nhân. Khi cần thiết, chúng ta có thể gửi những thông tin đó đến máy tính khác.

b) Chỉ có thể trao đổi thông tin giữa các máy tính khi có kết nối Internet.

c) USB là thiết bị lưu trữ và trao đổi thông tin giữa các máy tính.

d) Máy tính không có khả năng lưu trữ giọng nói của em.

2. Em muốn gửi ảnh đã lưu trong máy tính cho bạn. Em có thể sử dụng cách nào sau đây?

A. Nhờ người lớn gửi tệp ảnh qua thư điện tử. 

B. Nhờ người lớn sao chép tệp ảnh vào USB, rồi gửi USB cho bạn.

C. Cả A và B

- GV mời đại diện 1-2 HS chọn đáp án đúng. HS khác lắng nghe, nhận xét.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- HS trả lời:

1. Thông tin của em và gia đình có thể được lưu trữ trong máy tính: ảnh, danh bạ điện thoại, mật khẩu, phim,...

2. Những thông tin lưu trữ trong máy tính có thể gửi cho người khác qua Internet hoặc qua thẻ nhớ USB,...

 

- HS trình bày kết quả

 

 

- HS lắng nghe và tiếp thu

- HS lắng nghe và đọc nhẩm theo.

 

 

 

 

 

- HS lắng nghe và ghi nhớ

 

 

 

- HS trả lời:

 

1. 

a. Đúng

 

 

b. Sai

 

c. Đúng

 

d. Sai

 

2. Đáp án C

 

 

 

 

- HS lắng nghe, tiếp thu. 

 

1.1.CB1.b: Nhận biết sự hiện diện và cách tổ chức dữ liệu cơ bản trong môi trường số.

 

2. Bảo vệ thông tin khi giao tiếp qua máy tính

Hoạt động 2: Làm gì để bảo vệ thông tin của em và gia đình?

a. Mục tiêu: HS có ý thức bảo vệ thông tin cá nhân và gia đình khi giao tiếp qua máy tính; biết được việc người xấu có thể lợi dụng những thông tin này gây hại cho em và gia đình.

b. Cách tiến hành

- GV giới thiệu mục đích, yêu cầu và tổ chức HS hoạt động nhóm.

- GV thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi vào vở hoặc bảng nhóm: Em hãy thảo luận với các bạn trong nhóm để tìm ra cách bảo vệ thông tin lưu trữ trong máy tính hay trao đổi qua Internet.

 

 

 

- GV mời đại diện 1-2 nhóm trình bày kết quả thảo luận. Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung. 

- GV nhận xét, đánh giá.

- GV mời 1 HS đứng dậy đọc to nội dung thông tin trong phần Hoạt động đọc SGK tr.48 và giải thích cho HS:

+ Trong quá trình trao đổi, thông tin có thể bị lộ ra bên ngoài nếu chúng ta không có ý thức bảo vệ.

+ Kẻ xấu có thể lợi dụng các thông tin của chúng ta với mục đích đen tối.

+ Kẻ xấu có thể lấy địa chỉ, thông tin liên lạc của em để gửi lên các trang web có nội dung xấu, độc hại.

+ Kẻ xấu có thể sử dụng các thông tin bí mật của em để đe dọa, bắt nạt em trên Internet, thậm chí lừa đảo và tống tiền gia đình em

→ Cần có ý thức bảo vệ thông tin cá nhân và gia đình

- GV tổ chức trò chơi: “Thử thách Mật khẩu cùng AI”.

+ GV đưa ra mật khẩu 1: 12345 (HS đoán: Yếu/Mạnh?)

+ GV đưa ra mật khẩu 2: M@tKhauSo1 (HS đoán: Yếu/Mạnh?)

+ GV nhờ AI kiểm chứng: “Mật khẩu '12345' có an toàn không?”

- GV kết luận: Bảo vệ thông tin cá nhân và gia đình: Không cung cấp tên và địa chỉ cho người lạ, không gửi và nhận tệp từ người không quen biết, bảo vệ mật khẩu khi dùng máy tính.

- GV hướng dẫn  HS thực hiện thao tác bấm tổ hợp phím Windows + L để khóa màn hình máy tính trước khi kết thúc bài học.

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và trả lời câu hỏi:

1. Khi có thông tin cá nhân của em hoặc gia đình em thì người xấu có thể:

A. Tìm đến em để thực hiện ý đồ xấu.

B. Đăng tin nói xấu em hay gia đình em trên Internet.

C. Mạo danh em hoặc các thành viên trong gia đình em để làm việc xấu.

D. Tất cả các ý trên.

2. Em không nên chia sẻ rộng rãi trên Internet những thông tin nào sau đây?

A. Họ tên, địa chỉ của nhà em.

B. Bài thơ em thích.

C. Số điện thoại của bố em.

D. Nơi làm việc của mẹ.

- GV mời đại diện 1-2 HS trả lời. HS khác nhận xét, bổ sung.

- GV nhận xét, đánh giá.

 

 

 

 

 

 

 

 

- HS trả lời: 

+ Không cung cấp tên và địa chỉ cho người lạ

+ Không cung cấp mật khẩu cho người khác.

+ Không gửi và nhận tệp từ người không quen biết.

 

- HS lắng nghe và bổ sung

 

 

- HS lắng nghe và tiếp thu

- HS đọc bài; các HS khác lắng nghe, đọc thầm theo. 

- HS lắng nghe và ghi nhớ.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- HS chú ý lắng nghe.

 

 

 

 

 

- HS quan sát câu trả lời của AI.

 

- HS lắng nghe và ghi nhớ.

 

 

 

- HS thực hiện theo hướng dẫn.

 

 

- HS trả lời:

 

1. Đáp án D.

 

 

 

 

2. Đáp án A, C, D

 

 

 

 

- HS lắng nghe và bổ sung.

 

- HS lắng nghe và tiếp thu

- 6.2.CB1a: Sử dụng công cụ số để đánh giá mức độ an toàn thông tin (kiểm tra mật khẩu).

- 4.1.CB1a: Thực hiện các biện pháp cơ bản để bảo vệ thiết bị và dữ liệu cá nhân (che mật khẩu, khóa máy).

 

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: HS củng cố, khắc sâu kiến thức đã học về bảo vệ thông tin khi sử dụng máy tính

b. Cách tiến hành

- GV tổ chức cho HS luyện tập theo các bài tập:

- GV nêu yêu cầu bài tập 1: Em hãy kể tên ba ví dụ về thông tin của cá nhân hay gia đình có thể được lưu trữ trong máy tính.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- GV mời 4-5 HS trả lời câu hỏi. Các HS khác lắng nghe và bổ sung

- GV nhận xét và bổ sung thêm một số ví dụ.

- GV nêu yêu cầu bài tập 2: Em hãy ghép mỗi mục ở cột A với một mục thích hợp ở cột B.

kenhhoctap

- GV mời 1 HS trả lời câu hỏi. Các HS khác lắng nghe và bổ sung

- GV nhận xét và đánh giá.

 

 

 

 

 

 

 

- HS trả lời: 

+ Thông tin dạng văn bản: Mật khẩu máy tính, địa chỉ liên hệ, số điện thoại của người thân, địa chỉ trường học,...

+ Thông tin dạng hình ảnh: Ảnh chụp gia đình, ảnh đi chơi, ảnh hoạt động của lớp, ảnh liên hoan,...

+ Thông tin dạng âm thanh: Các bài hát em yêu thích, các tệp âm thanh ghi âm,...

- HS lắng nghe và tiếp thu

 

- HS lắng nghe và ghi nhớ.

 

- HS trả lời:

1 – c, 2 – a, 3 – b.

 

 

 

 

 

- HS lắng nghe và ghi nhớ

- 1.1.CB1b: Nhận biết được những gì được coi là “dữ liệu” (ảnh, tên tuổi, địa chỉ) đang tồn tại bên trong máy tính.”

- 4.1.CB1a: Hiểu mối quan hệ giữa biện pháp bảo vệ (đặt mật khẩu) và mục đích an toàn.

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: HS vận dụng được các kiến thức đã học về bảo vệ thông tin khi sử dụng máy tính.

b. Cách tiến hành

Bài tập 1

- GV nêu yêu cầu bài tập: Nếu gia đình em có sử dụng máy tính, em hãy thảo luận với bố mẹ để cùng nhau thống nhất 3 đến 5 điều lưu ý cho cả gia đình khi trao đổi thông tin qua máy tính.

 

 

 

 

 

 

 

 

- GV yêu cầu HS trao đổi với bố mẹ và báo cáo kết quả vào buổi học sau.

 

Bài tập 2

- GV nêu yêu cầu: Em hãy kể ví dụ về hậu quả của việc lộ thông tin cá nhân trên Internet mà em biết.

 

 

 

 

 

 

 

 

GV mời 3-4 HS trả lời câu hỏi. HS khác lắng nghe và bổ sung.

- GV nhận xét và bổ sung thêm một số ví dụ.

 

* CỦNG CỐ

- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của tiết học. 

- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.

- GV khuyến khích HS về nhà chia sẻ những cảm xúc sau khi học xong Bài 10: Bảo vệ thông tin khi dùng máy tính

* DẶN DÒ

- GV nhắc nhở HS:

+ Ôn lại các kiến thức đã học ở Bài 8B.

+ Đọc và chuẩn bị trước Bài 11: Bài trình chiếu của em.

 

 

 

 

 

 

- HS có thể thực hiện tại nhà 

Gợi ý:

+ Giữ bí mật mật khẩu máy tính.

+ Giữ cẩn thận các thông tin cá nhân (mật khẩu, địa chỉ, số điện thoại,...)

+ Không gửi và nhận tệp từ người không quen biết.

+ Không nhấn vào các đường dẫn không rõ nguồn gốc.

+ Nói với cha mẹ bất cứ điều gì làm em băn khoăn khi sử dụng máy tính.

- HS thảo luận với bố mẹ và báo cáo kết quả với GV. 

 

- HS trả lời:

Gợi ý:

+ Các thông tin cá nhân bị kẻ xấu đăng lên các trang web xấu và độc hại.

+ Các thông tin cá nhân bị kẻ xấu lợi dụng và đe dọa, thậm chí bắt cóc và tống tiền.

+ Các thông tin cá nhân bị rò rỉ vào tay những người có mục đích xấu.

- HS lắng nghe và tiếp thu.

 

- HS lắng nghe và ghi nhớ

 

 

 

- HS chú ý lắng nghe, ghi nhớ.

 

- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.

 

 

 

 

 

 

- HS lắng nghe, chuẩn bị cho tiết học sau.

4.1.CB1.a: Biến kiến thức thành hành động (thiết lập quy tắc gia đình) và nhận thức rủi ro thực tế (hậu quả).

 

Giáo án tích hợp NLS Tin học 3 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Tin học 3 kết nối tri thức

=> Giáo án tin học 3 kết nối tri thức (bản word)

Từ khóa: Giáo án tích hợp NLS Tin học 3 kết nối tri thức, giáo án Tin học 3 kết nối tri thức tích hợp năng lực số, giáo án tích hợp AI mới 2026 môn Tin học 3 kết nối tri thức

Tài liệu quan tâm

Cùng chủ đề

Tài liệu quan tâm

Chat hỗ trợ
Chat ngay